Luận án tiến sĩ nghiên cứu pcr đa mồi trong chẩn đoán sớm tác nhân gây bệnh và hướng dẫn điều trị trong viêm phổi bệnh viện

Luận án tiến sĩ nghiên cứu PCR đa mồi giúp chẩn đoán sớm tác nhân gây bệnh và hướng dẫn điều trị hiệu quả trong viêm phổi bệnh viện.

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ y học

2023

212
6
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về viêm phổi bệnh viện, viêm phổi liên quan thở máy

1.2. Định nghĩa viêm phổi bệnh viện, viêm phổi liên quan thở máy

1.3. Dịch tễ học viêm phổi bệnh viện, viêm phổi liên quan thở máy

1.4. Chẩn đoán viêm phổi bệnh viện, viêm phổi liên quan thở máy

1.5. Căn nguyên vi khuẩn gây viêm phổi bệnh viện, viêm phổi liên quan thở máy

1.6. Sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi bệnh viện, viêm phổi liên quan thở máy

1.7. Ngày nằm viện và chi phí điều trị của viêm phổi bệnh viện, viêm phổi liên quan thở máy

1.8. Điều trị viêm phổi bệnh viện, viêm phổi liên quan thở máy

1.9. Các kỹ thuật vi sinh chẩn đoán căn nguyên gây viêm phổi bệnh viện, viêm phổi liên quan thở máy

1.9.1. Kỹ thuật nhuộm soi trực tiếp

1.9.2. Các kỹ thuật nuôi cấy vi khuẩn thông thường

1.9.3. Các phương pháp định danh vi khuẩn

1.10. Tổng quan về quantitative multiplex realtime PCR

1.10.1. Vài nét về PCR

1.10.2. Nguyên lý kỹ thuật PCR

1.10.3. Realtime PCR và Classical PCR. Quantitative multiplex realtime PCR

1.11. Tình hình nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật multiplex realtime PCR trong viêm phổi bệnh viện, viêm phổi liên quan thở máy

1.11.1. Tình hình nghiên cứu multiplex realtime PCR ở Việt nam

1.11.2. Tình hình nghiên cứu multiplex realtime PCR trong viêm phổi bệnh viện, viêm phổi liên quan thở máy trên thế giới

1.12. Chiến lược sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi bệnh viện, viêm phổi liên quan thở máy

1.13. Các căn cứ cơ sở lựa chọn và sử dụng kháng sinh hợp lý điều trị viêm phổi bệnh viện, viêm phổi liên quan thở máy

1.14. Một số phác đồ kháng sinh cụ thể điều trị viêm phổi bệnh viện, viêm phổi liên quan thở máy

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Địa điểm nghiên cứu

2.3. Thời gian nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Thiết kế nghiên cứu

2.4.2. Tiêu chí đánh giá của nghiên cứu

2.4.3. Các kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu

2.4.4. Tiến hành nghiên cứu

2.4.5. Quy trình nghiên cứu

2.5. Phác đồ điều trị viêm phổi bệnh viện, viêm phổi liên quan thở máy áp dụng trong nghiên cứu

2.6. Thu thập số liệu nghiên cứu

2.7. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của hai nhóm bệnh nhân trong nghiên cứu

3.2. Đặc điểm chung lúc nhập viện

3.3. Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng thời điểm chẩn đoán viêm phổi bệnh viện, viêm phổi liên quan thở máy

3.4. Các yếu tố liên quan đến tỷ lệ tử vong trong nghiên cứu

3.5. Giá trị multiplex realtime PCR trong chẩn đoán viêm phổi bệnh viện, viêm phổi liên quan thở máy

3.6. Phân tích vai trò của multiplex realtime PCR trong điều trị viêm phổi bệnh viện, viêm phổi liên quan thở máy

3.7. Sử dụng kháng sinh phù hợp thời điểm chẩn đoán viêm phổi

3.8. Thời gian thở máy, thời gian nằm viện điều trị của hai nhóm bệnh nhân trong nghiên cứu

3.9. Tỷ lệ tử vong của các bệnh nhân trong nghiên cứu

3.10. Số bệnh nhân cần áp dụng multiplex realtime PCR để giảm một bệnh nhân tử vong do viêm phổi bệnh viện, viêm phổi liên quan thở máy

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung của hai nhóm bệnh nhân nghiên cứu

4.2. Đặc điểm chung lúc nhập viện

4.3. Đặc điểm các bệnh lý đi kèm

4.4. Một số đặc điểm lâm sàng của hai nhóm

4.5. Một số đặc điểm cận lâm sàng thời điểm chẩn đoán viêm phổi bệnh viện, viêm phổi liên quan thở máy

4.6. Các yếu tố liên quan đến tỷ lệ tử vong do viêm phổi trong nghiên cứu

4.7. Giá trị multiplex realtime PCR trong chẩn đoán viêm phổi bệnh viện, viêm phổi liên quan thở máy

4.8. So sánh khả năng phát hiện 5 loại vi khuẩn gây viêm phổi bệnh viện, viêm phổi liên quan thở máy giữa multiplex realtime PCR và nuôi cấy thường quy

4.9. Sự phù hợp kết quả giữa multiplex realtime PCR và nuôi cấy thường quy đối với 5 loại vi khuẩn gây viêm phổi bệnh viện, viêm phổi liên quan thở máy

4.10. Giá trị chẩn đoán của multiplex realtime PCR với từng loại vi khuẩn trong viêm phổi bệnh viện, viêm phổi liên quan thở máy

4.11. Giá trị chẩn đoán của multiplex realtime PCR trong viêm phổi bệnh viện, viêm phổi liên quan thở máy do 5 loại vi khuẩn gây bệnh thường gặp

4.12. Phân tích vai trò của multiplex realtime PCR trong điều trị viêm phổi bệnh viện, viêm phổi liên quan thở máy

4.13. Sử dụng kháng sinh phù hợp

4.14. Thời gian thở máy, thời gian điều trị, tỷ lệ tử vong do viêm phổi bệnh viện, viêm phổi liên quan thở máy của hai nhóm bệnh nhân trong nghiên cứu

4.15. Số bệnh nhân cần áp dụng multiplex realtime PCR để giảm một bệnh nhân tử vong do viêm phổi bệnh viện, viêm phổi liên quan thở máy

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về viêm phổi bệnh viện và viêm phổi liên quan thở máy

Viêm phổi bệnh viện (VPBV) và viêm phổi liên quan thở máy (VPLQTM) là những vấn đề nghiêm trọng trong y tế, đặc biệt trong các đơn vị hồi sức tích cực. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), VPBV được định nghĩa là tình trạng nhiễm khuẩn xảy ra sau 48 giờ nhập viện mà không có bệnh lý trước đó. VPLQTM, một dạng của VPBV, xảy ra ở bệnh nhân thở máy qua ống nội khí quản. Tình trạng này không chỉ làm tăng tỷ lệ tử vong mà còn kéo dài thời gian nằm viện và chi phí điều trị. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc VPBV ở bệnh nhân nằm viện là 5-10%, trong khi ở bệnh nhân thở máy, tỷ lệ này có thể lên tới 27%. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các phương pháp chẩn đoán và điều trị hiệu quả hơn để giảm thiểu tác động của VPBV và VPLQTM.

1.1. Dịch tễ học viêm phổi bệnh viện

Dịch tễ học của VPBV và VPLQTM cho thấy đây là những bệnh lý phổ biến trong môi trường bệnh viện. Tại Mỹ, VPBV đứng thứ hai trong các nhiễm khuẩn bệnh viện, với khoảng 150.000 bệnh nhân mắc mỗi năm. Tại các đơn vị hồi sức tích cực, VPBV chiếm 25% trong số các nhiễm khuẩn bệnh viện. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc VPLQTM cũng đang gia tăng, với các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ này dao động từ 24,5% đến 63,5% tùy theo thời gian và địa điểm nghiên cứu. Những con số này nhấn mạnh sự cần thiết phải có các biện pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả hơn để giảm thiểu tỷ lệ mắc và tử vong do VPBV và VPLQTM.

II. Kỹ thuật PCR đa mồi trong chẩn đoán viêm phổi

Kỹ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction) đã trở thành một công cụ quan trọng trong chẩn đoán viêm phổi bệnh viện. Đặc biệt, PCR đa mồi (multiplex PCR) cho phép phát hiện nhiều loại vi khuẩn cùng một lúc, giúp rút ngắn thời gian chẩn đoán và nâng cao độ chính xác. Kỹ thuật này có thể phát hiện ADN của vi khuẩn từ các mẫu bệnh phẩm chỉ trong vòng 4-6 giờ, điều này rất quan trọng trong việc điều trị kịp thời cho bệnh nhân. Việc sử dụng PCR đa mồi giúp xác định nhanh chóng các tác nhân gây bệnh như Acinetobacter baumannii, Klebsiella pneumoniae, và Pseudomonas aeruginosa, những vi khuẩn thường gặp trong VPBV. Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng PCR đa mồi không chỉ cải thiện khả năng chẩn đoán mà còn giúp lựa chọn kháng sinh phù hợp, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị.

2.1. Nguyên lý và ứng dụng của PCR đa mồi

Nguyên lý của PCR dựa trên khả năng khuếch đại ADN, cho phép phát hiện các vi khuẩn gây bệnh ngay cả khi số lượng vi khuẩn trong mẫu bệnh phẩm rất thấp. PCR đa mồi sử dụng nhiều cặp mồi để khuếch đại các đoạn ADN khác nhau trong cùng một phản ứng, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí. Ứng dụng của kỹ thuật này trong chẩn đoán viêm phổi bệnh viện đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu, cho thấy độ nhạy và độ đặc hiệu cao hơn so với các phương pháp truyền thống như nuôi cấy vi khuẩn. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh gia tăng tình trạng kháng thuốc, khi việc lựa chọn kháng sinh kịp thời có thể quyết định sự sống còn của bệnh nhân.

III. Giá trị thực tiễn của nghiên cứu PCR đa mồi

Nghiên cứu về PCR đa mồi trong chẩn đoán viêm phổi bệnh viện không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn mang lại nhiều ứng dụng thực tiễn. Việc áp dụng kỹ thuật này giúp các bác sĩ có thể chẩn đoán nhanh chóng và chính xác các tác nhân gây bệnh, từ đó đưa ra phác đồ điều trị phù hợp ngay từ đầu. Điều này không chỉ giúp giảm thời gian nằm viện mà còn giảm thiểu chi phí điều trị cho bệnh nhân. Hơn nữa, việc phát hiện sớm các vi khuẩn kháng thuốc cũng giúp các bác sĩ điều chỉnh kịp thời liệu pháp kháng sinh, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị và giảm tỷ lệ tử vong. Nghiên cứu này cũng mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực chẩn đoán và điều trị viêm phổi bệnh viện, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.

3.1. Tác động đến chính sách y tế

Kết quả của nghiên cứu về PCR đa mồi có thể ảnh hưởng đến chính sách y tế trong việc xây dựng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị viêm phổi bệnh viện. Việc áp dụng các kỹ thuật chẩn đoán hiện đại như PCR sẽ giúp các cơ sở y tế nâng cao khả năng phát hiện và điều trị kịp thời, từ đó giảm thiểu tỷ lệ mắc và tử vong do viêm phổi bệnh viện. Chính sách y tế cũng cần xem xét việc đào tạo nhân viên y tế về các kỹ thuật mới này để đảm bảo rằng các phương pháp chẩn đoán và điều trị được áp dụng một cách hiệu quả nhất.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu pcr đa mồi trong chẩn đoán sớm tác nhân gây bệnh và hướng dẫn điều trị trong viêm phổi bệnh viện

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Thở máy là một trong những kỹ thuật không thể thiếu trong hồi sức cấp cứu. Những bệnh nhân phải thở máy đa số là những bệnh nhân rất nặng, có nhiều bệnh phối hợp cần phải có thời gian thở máy để duy trì sự sống. Mặc dù có rất nhiều tiến bộ trong việc sử dụng các biện pháp phòng ngừa, các trang thiết bị và phương tiện chăm sóc, các phác đồ điều trị kháng sinh cập nhật nhưng thở máy vẫn có nguy cơ cao dẫn đến viêm phổi liên quan đến thở máy (VPLQTM) và VPLQTM vẫn là một nguyên nhân quan trọng làm gia tăng tỷ lệ tử vong, làm phức tạp quá trình điều trị bệnh lý nền 1. VPLQTM bản chất là một viêm phổi bệnh viện (VPBV) xuất hiện ở những bệnh nhân phải thở máy xâm nhập qua ống nội khí quản (hoặc canuyn mở khí quản) ≥ 48 giờ ở các đơn vị hồi sức tích cực và có tỷ lệ tử vong cao.

Ngoài ra, VPLQTM cũng sẽ dẫn đến nhiễm khuẩn huyết, sốc nhiễm khuẩn, hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển ARDS 2,3,4. Tiên lượng xấu ở bệnh nhân VPLQTM đã được báo cáo trong nhiều năm qua và chi phí bệnh viện trung bình cho mỗi bệnh nhân tăng 40. Điều trị VPLQTM thì cơ bản là sử dụng kháng sinh, việc sử dụng kháng sinh phải càng sớm càng tốt, đặc biệt nếu có sốc nhiễm khuẩn, để cải thiện tiên lượng người bệnh, rút ngắn thời gian thở máy. Mặt khác, việc định hướng vi khuẩn, lựa chọn kháng sinh cũng ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả điều trị, nếu sử dụng kháng sinh không phù hợp có thể kéo dài thời gian điều trị và thậm chí tăng tỷ lệ tử vong lên gấp đôi 6.

Việc lựa chọn kháng sinh để điều trị theo kinh nghiệm VPBV- VPLQTM đang là vấn đề vô cùng khó khăn trong khi thực tế có sự gia tăng đáng báo động tình trạng vi khuẩn kháng thuốc ở các đơn vị Hồi sức tích cực. Thông thường định hướng sử dụng kháng sinh trên lâm sàng kinh điển sẽ dựa trên kết quả gợi ý từ việc nhuộm soi bệnh phẩm đờm lấy mẫu ở đầu xa, ở dịch 2 rửa phế quản phế nang, tuy nhiên vì độ nhạy và độ đặc hiệu thấp nên hiện nay không còn sử dụng nữa 7,8. Chẩn đoán chính xác loại vi khuẩn gây VPBV- VPLQTM thường dựa trên nuôi cấy truyền thống, phương pháp này cần thời gian dài (24 – 72 giờ) và có độ nhạy thấp nên nếu chờ kết quả để điều trị kháng sinh thì thường chậm so với đòi hỏi của lâm sàng. Vì vậy, cần có một kỹ thuật có độ nhạy cao, thời gian trả lời kết quả ngắn, hiện nay đó chính là kỹ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction- phản ứng chuỗi).

Kỹ thuật này có độ nhạy và độ đặc hiệu cao, nó chỉ đòi hỏi từ 4- 6 giờ là đã có thể biết tương đối chính xác căn nguyên vi khuẩn gây bệnh 6. Thêm nữa, là nó có thể phát hiện từ những mẩu ADN hoặc mẩu ARN rất nhỏ chứ không cần vi khuẩn sống ngay cả khi bệnh nhân đã và đang điều trị kháng sinh. Với đặc thù hệ vi sinh vật đường hô hấp đa dạng- phức tạp nên trong nghiên cứu này, chúng tôi áp dụng multiplex realtime PCR (PCR đa mồi định lượng) để có thể khẳng định căn nguyên gây bệnh căn cứ vào số lượng bản sao có trong mẫu bệnh phẩm ban đầu. Chiếm tỷ lệ cao thường gặp ở các khoa Hồi sức tích cực là các vi khuẩn Acinetorbacter baumannii, Klebsiella pneumoniae, Pseudomonas aeruginosa, Escherichia coli, Staphylococus aureus 9,10,11,12,13,14.

Do đó nghiên cứu của chúng tôi sẽ tập trung phát hiện 5 căn nguyên vi khuẩn thường gặp gây VPBV, VPLQTM này. Ở Việt nam đã có rất nhiều nghiên cứu về PCR trong các nhóm bệnh lý khác nhau nhưng chưa thực sự có nghiên cứu nào áp dụng multiplex realtime PCR để chẩn đoán nhanh vi khuẩn thường gặp gây VPBV, VPLQTM, vì vậy chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm mục tiêu: 1. Nghiên cứu giá trị của multiplex realtime PCR trong chẩn đoán tác nhân gây viêm phổi bệnh viện, viêm phổi liên quan thở máy. Phân tích vai trò của multiplex realtime PCR trong theo dõi điều trị viêm phổi bệnh viện, viêm phổi liên quan thở máy.

3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1. Tổng quan về viêm phổi bệnh viện, viêm phổi liên quan thở máy: 1. Định nghĩa viêm phổi bệnh viện, viêm phổi liên quan thở máy: Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO) 2002, “Viêm phổi bệnh viện là tình trạng nhiễm khuẩn trong thời gian nằm viện và không có bệnh hoặc ủ bệnh lúc nhập viện”15. Theo Hội lồng ngực Hoa kỳ (ATS)/Hội bệnh lý nhiễm trùng (IDSA) 2016 đã thống nhất định nghĩa viêm phổi bệnh viện (VPBV) của ATS/IDSA 2005 là sự xuất hiện sau 48 giờ nhập viện “thâm nhiễm mới ở phổi do nhiễm trùng bao gồm sốt mới xuất hiện, đờm mủ, tăng bạch cầu và giảm oxy hóa máu”.

VPLQTM là VPBV xuất hiện sau 48 giờ kể từ khi BN được đặt ống nội khí quản 16,17,18. Mặt khác, ATS/IDSA cũng khẳng định VPBV, VPLQTM là bệnh lý nhiễm khuẩn bệnh viện nặng và thường gặp nhất trong tất cả các loại nhiễm khuẩn bệnh viện. VPBV, VPLQTM làm tăng chi phí điều trị, thời gian nằm viện, thời gian thở máy và tỷ lệ tử vong 18,19,20. Dịch tễ học viêm phổi bệnh viện, viêm phổi liên quan thở máy: 1.

Tỷ lệ mắc viêm phổi bệnh viện, viêm phổi liên quan thở máy: Viêm phổi bệnh viện (VPBV) 2014 đứng hàng thứ hai trong các nhiễm khuẩn bệnh viện thường gặp ở Mỹ, chỉ sau nhiễm khuẩn tiết niệu 21. Mặt khác nghiên cũng cho thấy VPBV xảy ra ở 150.000 BN mỗi năm, cứ 1000 BN nhập viện có 5- 10 BN bị VPBV. Đối với BN nằm ở đơn vị điều trị tích cực VPBV chiếm 25% trong số các nhiễm khuẩn bệnh viện, ở BN có đặt nội khí quản VPBV xảy ra 9- 27% 21. Một nghiên cứu mới tại Mỹ 2018 cho thấy tần suất mắc VPBV là 3,63/1000 ngày điều trị.

Và tất nhiên nhóm BN 4 này đẩy chi phí điều trị lên cao, thời gian nằm viện kéo dài, tỷ lệ tử vong cũng cao hơn khi so sánh với các nhóm BN khác, ngoại trừ nhóm VPLQTM 22. Theo Trung tâm kiểm soát bệnh tật Hoa kỳ (CDC) kết nối các nghiên cứu đã ước tính rằng có hơn 300.000 BN được thở máy mỗi năm, những BN này có nguy cơ cao bị biến chứng và tiên lượng xấu kể cả tử vong (VPLQTM được xếp vào loại biến chứng này). Trong năm 2012, tỷ lệ mắc VPLQTM ở Hoa Kỳ dao động từ 0,0- 4,4/1000 ngày thở máy 2. Tại Pháp (2017), VPLQTM vẫn là một trong nhiễm khuẩn đứng thứ hai và dẫn đầu nguyên nhân gây tử vong do nhiễm khuẩn bệnh viện.

Tỷ lệ mắc VPLQTM dao động từ 5%- 67%. Nguy cơ ước tính bị VPLQTM là 1,5%/ngày thở máy và giảm xuống dưới 0,5%/ngày sau ngày thứ 14 của thông khí nhân tạo 23. Iran tỷ lệ VPLQTM là 8%/ năm 24. Abdelrazik Otman (Cairo Hy lạp- 2017) tỷ lệ mắc VPLQTM là 35,4% 25.

Châu Á, báo cáo từ 1999- 2017 ở 22 quốc gia, tần suất mắc VPLQTM ước tính chung là 15,1/1000 ngày thở máy (95% CI là 12,1- 18,0). Tỷ lệ VPLQTM chung cho cả nghiên cứu 12,7%; trong đó tần suất mắc VPLQTM cao nhất là ở Mông cổ (43,7/1000 ngày thở máy) và tỷ lệ mắc VPLQTM cao nhất ở Hồng Kông (48,1%) 26. Ở Trung Quốc, phân tích gộp tổng kết 195 nghiên cứu từ 2010- 2015 cho thấy tần suất mắc VPLQTM ở nước này là 22,83/1000 ngày thở máy và tỷ lệ mắc VPLQTM tích lũy gộp chung là 23,8% 27. Ở khoa Điều trị tích cực bệnh viện Bạch mai, tỷ lệ VPLQTM cũng giảm dần theo thời gian: Nguyễn Việt Hùng (2008) 63,5/1000 ngày thở máy; Nguyễn Ngọc Quang (2011): 46/1000 ngày thở máy; Hà Sơn Bình (2015): 24,8/1000 ngày thở máy; Hoàng Khánh Linh (2018): 24,5/1000 ngày thở máy 28.

Năm 2017, Vũ Đình Phú và cộng sự đã thực hiện một nghiên cứu tiến hành ở 15 khoa hồi sức tích cực, 14 đơn vị cấp cứu ở 6 bệnh viện hạng III và 8 bệnh 5 viện tuyến tỉnh, kết quả nghiên cứu nhìn chung tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện là 30,5%. Tỷ lệ VPLQTM chiếm 91,6% trong số bệnh nhân có thực hiện các kỹ thuật xâm nhập 12. Tỷ lệ tử vong do viêm phổi bệnh viện, viêm phổi liên quan thở máy: Có rất nhiều nghiên cứu từ những thập niên trước nhằm mục đích nghiên cứu mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn bệnh viện, đặc biệt là VPBV hay là VPLQTM (viêm phổi có dụng cụ can thiệp vào đường hô hấp của người bệnh). Kết cục xấu nhất là tử vong do VPBV, VPLQTM.

Tỷ lệ tử vong do VPBV, VPLQTM tăng đều hàng năm đối với các nước thu nhập thấp, không giảm hoặc giảm chậm trong thập kỷ này ở các nước thu nhập cao. Và tỷ lệ tử vong do VPBV, VPLQTM phụ thuộc vào nhiều yếu tố, khác nhau ở mỗi đơn vị Hồi sức tích cực và mỗi nghiên cứu. Theo CDC Hoa kỳ năm 2012, thì tỷ lệ tử vong chỉ tính riêng ở những BN bị biến chứng tổn thương phổi cấp tính khi thở máy từ 24% ở người 15- 19 tuổi đến 60% ở những bệnh nhân 85 tuổi trở lên 2. Tại Thổ Nhĩ Kỳ (2019) tỷ lệ tử vong trên BN VPLQTM thô chiếm 39,8% 29.

Trung quốc (2020), tỷ lệ tử vong trong vòng 30 ngày ở BN VPLQTM là 42,7% 29. Tại khoa Điều trị tích cực bệnh viện Bạch mai ở những BN được chẩn đoán xác định VPLQTM, tỷ lệ tử vong của những nghiên cứu gần đây giảm dần theo thời gian: Hà Sơn Bình (2015) là 42% 30, Hoàng Khánh Linh (2018) là 34,6% 28; một nghiên cứu khác cũng ở khoa Điều trị tích cực bệnh viện Bạch mai, tỷ lệ tử vong do VPLQTM ở ngày điều trị thứ bảy là 13% và ở ngày thứ 31 là 43,1% 31. Chẩn đoán viêm phổi bệnh viện, viêm phổi liên quan thở máy: VPBV, VPLQTM được chẩn đoán bằng cách phối hợp các triệu chứng lâm sàng, xét nghiệm và các triệu chứng trên phim XQuang ngực. Chẩn đoán viêm phổi ở những BN đang thở máy thường là khó khăn vì các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng không đặc hiệu cho VPLQTM, ngay cả khi đã có bất 6 thường trên phim XQuang ngực 32,33.

Chẩn đoán VPLQTM phải đạt cùng lúc hai mục tiêu: chẩn đoán sớm, không bỏ sót, để lựa chọn được kháng sinh phù hợp, điều trị kịp thời; đồng thời không chẩn đoán quá mức dẫn đến sử dụng kháng sinh không cần thiết, làm tăng độc tính cho BN, tăng chi phí điều trị và điều nguy hại hơn cả là góp phần làm tăng tính kháng kháng sinh của vi khuẩn. Chính vì vậy phương pháp chẩn đoán VPLQTM cần vừa có độ nhạy cao, vừa có độ đặc hiệu tốt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu PCR đa mồi trong chẩn đoán sớm và điều trị viêm phổi bệnh viện là một tài liệu quan trọng tập trung vào việc ứng dụng kỹ thuật PCR đa mồi để chẩn đoán sớm và điều trị hiệu quả viêm phổi bệnh viện. Phương pháp này giúp xác định chính xác các tác nhân gây bệnh, từ đó đưa ra phác đồ điều trị phù hợp, giảm thiểu thời gian chẩn đoán và nâng cao hiệu quả điều trị. Đây là một bước tiến lớn trong lĩnh vực y học, đặc biệt là trong bối cảnh viêm phổi bệnh viện đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp chẩn đoán và điều trị tiên tiến, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ nghiên cứu độc tính thận trên bệnh nhân sử dụng colistin tại khoa hồi sức tích cực bệnh viện bạch mai, Luận án tiến sĩ nghiên cứu giá trị của chất chỉ điểm sinh học ngal huyết tương trong chẩn đoán tiên lượng hội chứng tim thận type 1, và Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu quả điều trị và dự phòng tái phát nhồi máu não của aspirin kết hợp cilostazol. Những tài liệu này cung cấp thêm góc nhìn chuyên sâu về các phương pháp chẩn đoán và điều trị hiện đại, giúp bạn nắm bắt xu hướng y học tiên tiến.