Phần mở đầu "hương 1: Tổng quan hình thức và lu bảo vệ mái hạ lưu đê biển khi có nước tràn qua - Chương 2: Cơ sở khoa học Chương 3: Ứng dụng tính toán cho một đoạn dé khi có sóng trần qua ~ Chương 4: Kết luận và kế in nghị ~ Tài liệu tham khảo. Hoe vgn: Phạm Vin Tuấn tốp: CHIBCRT in CHUONG 1. TONG QUAN HÌNH THỨC VA KET CAU BẢO VỆ MÁI HẠ LƯU DE BIEN KHI CÓ NƯỚC TRAN QUA. Tổng quan các đề bién thường có nước biễn tran qua Hệ thống dé, kè biển và cửa sông là lá chắn đảm bảo an toàn và 6n định dân cư, các công trình ha ting cho công cuộc phát triển của các nước có biển.
Các quốc gia có bir biển trên thể giới hing năm đã phải đổ không biết bao nhiêu tiền của vào các công trình bảo vệ berb n, đặc biệt trong các năm gắn đây thời it, bão lũ khắc nghiệt. Vấn để sat lờ bờ, các bid họa từ biển gia tăng đột bi và trở thành vẫn lóng bong trên toàn. Bờ biển nước ta trải đài từ Bắc vào Nam. Ba miễn Bắc, Trung, Nam có đặc trưng khí hậu, sắc thái đị hin khác nhau.
Trong thực, nhiệm vu cũng như cấu tạo mặt cất đêbi hi vùng miền có những đặc trưng khác nhau. Đề biển Bắc Bộ (từ Quảng Ninh đến Thanh Hóa) "Để biển miễn bắc thuộc loi lớn nhất cả nước tập trung chủ yến ở các tỉnh Hải Phòng, Thái Bình và Nam Dinh, Đây là vùng bién có biên độ thủy triểu cao và nước dang do bão rất lớn. ĐỂ bảo vệ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân, ác tuyển đ biển, để cửa sông ở khu vực này đã được bình thành từ rất sớm và cơ bản được khép kín “Tổng chiều dài dê biển, để cita sông miễn bắc khoảng 6807lm. Trong dé có trên 430km đề trực tgp với bién và đê cửa sông 248,9 km.
Dưới để có 392 cổng lớn nhỏ và 214.6km kè đá bảo vệ Mặt cit đề có dang hình thang, mặt dé rộng từ 3 + Sm, mái dé phía biển phía đồng m =2 + 3.Cao độ định đê biến đổi từ đ = 5m, Hoe vgn: Phạm Vin Tuấn tốp: CHIBCRT 2 Phía đồng, ete s01 1v te te 1£ tự te tự Te eT (1)< Thân de (2) - Ke bảo vệ mái biển (3) - Tường chấn sóng (4) ~ Chin khay phía biển Hình 1-1. Mặt cắt điển hình để biển Bắc BO “Thực tế cho thấy đê biển Bắc Bộ én định trong điều kiện khí tượng hai văn ở mức bình thường; mức nước trigu trung bình đến cao, có gió cấp 8 trở xuống. Khi đề làm việc trong điều kiện triều cường có gió bão trên cắp 9 và nước dâng lớn, phần lớn đê bị sóng trần qua đỉnh đổ xuống mái phía đồng làm sat sập cả mái phía đồng dẫn đến vỡ đệ Hình 1-2. Be Tién Lang, Hải Hậu, Nam Định sau bảo số7 (2005) 1.
Dé biển Trung Bộ (từ Thanh Hóa đến Thuận Hải) Phin lớn các tuyển để biển miễn Trung đều ngẫn. bị chia cắt bởi sông, rạch, dia hình dồi cát hoặc những tuyén bao với diện tích canh tác hẹp, nhỏ dọc theo dim phá, "bảo vệ các vùng đất canh tác nhỏ hẹp. Hoe vgn: Phạm Vin Tuấn tốp: CHIBCRT 3 Khác với vùng cửa sông đồng bằng Bắc Bộ, chủ yếu là bicòn các cia sông miễn Trong có thể thay đổi vị tí tuỳ theo tính chất của từng con lũ. Do đồ tuyển để cửa sông urge dip theo tuyển.
Không có tuyển để quai Kin biển và cũng không có tuyển để dự phòng như đê biển ở đồng bằng Bắc Bộ, Đề biển miễn Trung có chiều dai 1 410,86km, trong đó đê trực tiếp biển 470,54km, chiều đài tuyến để cửa ng và ven biển miễn Trung lớn gắp 2 lần để cửa sông và ven biển Bắc Bộ. Dưới dé có tr 300 cổng lớn nhỏ, gin 150km kè và trên 200km cây chắn song bảo vệ. Mia bão nước biển nước biển tn vào làm nhiễm mặn đồng ruộng. Mặt khác, do đặc điểm địa hình, khí hậu, mùa kiệt thiểu nước cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt.
Do vậy, in miễn Trung tr thành yêu cầu cấp bách để bio vệ sản xuắt và đời sống nhân dân. Đề biển miễn Trung có nhiệm vụ: ngăn mặn, giữ ngọt, chỗn ig lũ tiểu mãn. hoặc lũ sớm bảo vệ sản xuất ăn chắc 2 vụ đông xuân và hè thu, đồng thời đảm bảo .được tiêu thoát lũ chính vụ nhanh. Một số ít tuyển có nhiệm vụ bảo vệ đồng muối hoặc nuối trồng thủy sản, Mặt cất dé có dạng hình thang, mat dé rộng 1,5 + 3m, mái dé phía biển có m=2 5 „ mái phía đồng m.
Cao độ đỉnh đê biển đổi từ +1,5m đến +4,0m và thấp din tir Bắc vào Nam. Cục bộ có một số tuyến cao hơn như Nghỉ Xuân, Nghỉ Lộc (Hà Tĩnh) là 44,5 = 5,0m Phía biển Phía đồng vate rr TẾ ra đ te đc (1)-Than đề Q)- Kè bảo vệ mái @)- Đỉnh để (4) - Chân khay Hình 1-3. Mặt cắt didn hình dé biển Trung Bộ Hoe vgn: Phạm Vin Tuấn tốp: CHIBCRT 4 BE biển miền Trung ổn định trong diéu kiện khí tượng hải văn bình thường, mực nước triều trung bình đến cao, gió dưới cấp 7 và không có mưa lũ nội đồng. Hư hỏng phổ biển của để “Trang là do sóng tran qua mặt đề.
Bão vào miễn Trung. thường gây mưa lớn. Tuy số lượng cổng ở để biển miền Trung nhiều 3Km/céng nhưng do địa hình đốc, lũ tập trung nhanh nên nhiều vùng phía trên cửa sông nước từ vào đồng, hệ thống cổng vẫn không đủ năng lực thoát nén nước thoát ra sông bing cách tàn qua để. Trong tường hợp này triểu càng thấp thì cing bị h hỏng nặng do “chênh lệch cột nước thượng lưu (phía đồng) và hạ lưu (phía biển hoặc sông) lớn.
vây vin dé đặt ra với đề min Trung chính và vấn đề nước vào ra. BE phải đủ cao tình để chẳng lại bão nhưng phải có hệ thống tiêu nước từ đồng ra sông, ra biển đủ năng lực thoát lũ hoặc đê phải được thiết kế cho phép nước tran qua đình để thoát lũ từ phía dng din đến việc đề phải được gia cổ cả ba mặt trong, ngoài và đỉnh đề. Tuyển dé biển Cầm Xuyên (Hà Tình) bị sống biển tràn vào cudn trôi 1. Để biển Nam Bộ (từ Đồng Nai lên Kiên Giang) Khác với dé biển miền Trung là các tuyển để ngắn, bị ch cắt bởi nhiễu sông nhỏ và côn cát, dé biên Nam Bộ dài, có tuyến dài 50+60km (đê biên các tinh Bạc Liêu, (Ca Mau và Kiên Giang), để biến um Bộ hầu hết chi có một tuyển đê, cũng có nơi có hai tuyển đề như Thạnh Phú, Ba Tri, Bình Đại thuộc tinh Bến Tre Hoe vgn: Phạm Vin Tuấn tốp: CHIBCRT 15 ita các tuyến có su khác bgt rt lớn nhìn chung để phía bién Đông cao hơn phía biển Tây, có tuyén cao trình chỉ là +1.0 nhưng có tuyển lại cổ cao trình đến +5.
Bễ rộng đỉnh đê cũng có sự khác biệt, có tuyển chi rộng 1,5 2.0m nhưng có tuyển định đê lại rộng từ 8 đến 10m. Mái dé còn rất dốc ở cả 2 phía (m 1+2). Nhĩn chung dé biển Nam Bộ còn thấp nhỏ, có nơi còn thấp hơn mực nước triều. ‘cao nhất, nỗi bật là tuyến đê phía đông tinh Cà Mau Phi biển Phia đồng TH + ta tư tŒ 1 TẾ 1 tế tự lế l6 đeo tri To Tác (1) - Thân de Ô) - Kỳ bảo vệ mái biển — (3)-Đinh để (đ)- Chân khay phía biển (5)-Cọc cử Hình 1-5, Mặt cắt điển hình dé biển Nam Bộ "Nhìn chung đê biển Nam Bộ tương đối dn định, lý do là khu vực này hiểm có các điều kiện thuỷ văn bit lợi như bão mạnh và có nước ding cao, hơn nữa lại có các lớp cây rừng phòng hộ mái đê, 1.
Các giải pháp bảo vệ mái đê đã được áp dụng, 1. Bảo vệ bằng ke lát mái Ke lát mái có3 phần chính: chân kè, thân kè và đình kè. Chân kè làm nhiệm vụ bảo vệ chống xói ở chân mái dốc. Thân kè là phin bảo vệ mái dốc từ chân đến dinh.
Định kè là phần bảo vệ đình mái đốc. Tờng bộ phận phải dim bảo điều kiện én định trong quá hình chịu tác dung của các tải trọng từ phía sông, phía biển và từ phía đất thân dé hoặc bờ. Mái 2 là bộ phận có tác dụng bảo, ệ thân khói tác động của sóng, dong chảy. Mái kè phải có cấu tạo đảm bao giữ vật liệu trong thân đê không bị x6i, vì vay mái kè thường được cấu tạo gồm có các lớp sau (theo chiều thẳng đứng): Hoe vgn: Phạm Vin Tuấn tốp: CHIBCRT 16 (1), Lap đất tựa (base layer là lớp đắt phủ ngoài thân đề thường là đất sét phủ có tác dung chống thẳm từ phía ngoài qua thân đề và giữ vật liệu từ thân đề không thoát ra ngoà (2), Ting lọclớp lọc (Filter layer: có tác dụng giữ vật iệu thân để không bị x6i ngược ra phía ngoài mái kè, thường cầu to dưới dang ting lọ cốt liệu kết hợp với vải địa kỹ thuật hoặc là một lớp vải địa kỹ thuật (geotextile) (3).
Lớp áo kề (armour layer): có tée dụng che chắn cho thân đê, chịu tác động trực tiếp của sóng, dòng chảy, ăn mòn của nước bién. Cấu tạo thường là các cầu kiện bê tổng khối lớn. Tùy theo các điều kign tải trọng tác dung mà cấu kiện có kích thước và hình thức iên kết khác nhan, 1. Các dạng kết cấu kè bảo vệ mái dé —_ Kết cấu hạt rời, đá đồ, đá tảng, kết cầu hở, cho thẩm nước: lớp đá bảo vệ có thé là đá đỏ, đá lát khan, đá xây, ro đá hoặc mang rọ đá.
Kè đá hộc đỗ rồi được dùng. Khi có nguồn đá phong phú, gin khu vực xây đựng, mái đê thoải, không yêu clu v8 mặt mĩ quan. Hình thức đá xép, chèn khe khắc phục được nhược điểm của đồng đá đỗ ri, nhiều khe rỗng lớn. Loại kề đá xếp dling đá sơ chế hình trụ với tết diện lụ giác có độ dn định cao vì khe rỗng nhỏ.
Khi sóng và đồng chảy mạnh hơn dùng ke đá đá xếp trong ro, khung sẽ khắc phục được nhược điểm không có đá hòn lớn, tân dụng được đá hộc loại nhỏ đễ khai thác và vận chuyển Hoe vgn: Phạm Vin Tuấn tốp: CHIBCRT Hình 1-7. Ke dé ti ~_ Kắt cấu có liên kế, bán thm nước, lát mái bằng các khi sắp: là các cật bé tong xếp rời. các mảng kết cu liên kết các kết sầu bể tông ngàm khóa hoặc các tắm bê tông.