MỞ ĐẦU. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU. TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÕ SỮA VIỆT NAM. TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU NHU CẦU NĂNG LƢỢNG CHO BÕ SỮA. Định nghĩa và Ďơn vị Ďo năng lƣợng.
Các dạng năng lƣợng của thức ăn và cách tính. Năng lƣợng thô của thức ăn (Gross energy-GE). Năng lƣợng tiêu hoá (Digestible energy - DE). Năng lƣợng trao Ďổi (Metabolism energy-ME).
Năng lƣợng thuần (Net energy-NE). Phƣơng pháp Ďo nhiệt lƣợng và năng lƣợng tích lũy. Phƣơng pháp Ďo nhiệt lƣợng trực tiếp (Animal Calorimetry). Phƣơng pháp Ďo nhiệt lƣợng gián tiếp (Indirect calorimetry).
Phƣơng pháp Ďo năng lƣợng tích lũy bằng kỹ thuật cân bằng carbon-nitơ. Xác Ďịnh lƣợng tích lũy bằng phƣơng pháp giết mổ so sánh (Comparative Slaughter Technique). MỘT SỐ HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ NĂNG LƢỢNG CỦA THỨC ĂN CHO GIA SÖC NHAI LẠI. XÁC ĐỊNH NHU CẦU NĂNG LƢỢNG CHO GIA SÖC NHAI LẠI.
Phƣơng pháp tính nhu cầu năng lƣợng thuần cho duy trì (NEm). Hiệu quả sử dụng năng lƣợng trao Ďổi. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ NHU CẦU NĂNG LƢỢNG CHO BÕ SỮA TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC. Tình hình nghiên cứu về nhu cầu năng lƣợng cho bò sữa ở ngoài nƣớc31 1.
Tình hình nghiên cứu trong nƣớc về nhu cầu năng lƣợng cho bò sữa. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Vật liệu nghiên cứu. Địa Ďiểm và thời gian nghiên cứu.
Địa Ďiểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Ƣớc tính nhu cầu năng lƣợng trao Ďổi và năng lƣợng thuần cho duy trì của bò cái HV. Ƣớc tính nhu cầu năng lƣợng trao Ďổi và năng lƣợng thuần cho tiết sữa của bò cái HV có năng suất ≥ 4.500 kg/chu kỳ. Đánh giá kết quả xác Ďịnh nhu cầu duy trì và sản xuất của bò HV có năng suất cao trong Ďiều kiện sản xuất.
79 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 89 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ. 91 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .92 v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ADF Xơ rửa a xít (Acid Detergent Fiber) ARC Hội Ďồng Nghiên cứu nông nghiệp Anh (Agriculture Research Council) Ash Khoáng tổng số (Ash) CF Xơ thô (Crude Fiber ) CHOth Carbohydrate tiêu hóa CP Protein thô (Crude Protein) cs. Cộng sự DE Năng lƣợng tiêu hoá (Digestible Energy) dE Tỷ lệ tiêu hoá năng lƣợng (Digestibility of Energy) dOM Tỷ lệ tiêu hoá của chất hữu cơ (Digestibility of Organic Matter) DM Chất khô (Dry Matter) DMI Lƣợng thức ăn ăn vào (Dry Matter Intake) DEE Mỡ tiêu hóa (Digestible Ether Extract) DCF Xơ tiêu hóa (Digestible Crude Fiber) DNFE Dẫn xuất không Ďạm tiêu hóa (Digestible Nitrogen Free Extract) DCP Protein tiêu hóa (Digestible Crude Protein) EE Mỡ thô (Ether Extract) FHP Nhiệt sản sinh ở trạng thái trao Ďổi Ďói (Fasting heat production) GE Năng lƣợng thô (Gross Energy) HcP Nhiệt lƣợng cho quá trình Ďiều tiết nhiệt HdP Nhiệt lƣợng cho quá trình tiêu hoá, hấp thu và Ďồng hoá HjP Nhiệt lƣợng cho hoạt Ďộng chủ Ďộng HfP Nhiệt lƣợng cho quá trình lên men HI Nhiệt gia tăng (Heat increatment) HP Tổng nhiệt sản sinh (Heat production) INRA Viện nghiên cứu nông nghiệp quốc gia Pháp vi ME Năng lƣợng trao Ďổi (Metabolizable Energy) MEm Năng lƣợng trao Ďổi cho duy trì (Metabolisable energy for maintenance) Mean Giá trị trung bình NDF Xơ rửa trung tính (Neutral Detergent Fiber) NE Năng lƣợng thuần (Net Energy) NEm Năng lƣợng thuần cho duy trì NEl Năng lƣợng thuần cho sản xuất sữa NEg Năng lƣợng thuần cho tăng trọng NL Năng lƣợng NRC Hội Ďồng nghiên cứu Quốc gia Mỹ (National Research Council) OM Chất hữu cơ (Organic Matter) OMD Tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ (Organic Matter Digestibility) RE Năng lƣợng tích luỹ (Retention Energy) R2 Hệ số xác Ďịnh (Coefficient of Determination) SCFA Axit béo mạch ngắn (Short Chain Fatty Acids) SD Độ lệch chuẩn (Standard Deviation) SE Sai số chuẩn (Standard Error) SEM Sai số của trung bình (Standard Error of Means) TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TDN Tổng các chất dinh dƣỡng tiêu hóa TLTH Tỷ lệ tiêu hóa UFL Đơn vị thức ăn cho tạo sữa (Unité Fourragère du Lait) UFV Đơn vị cỏ cho sản xuất thịt (Unité Fourragère de la Viande) VCN Viện Chăn nuôi vii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1.
Một số công thức tính GE của thức ăn cho gia súc nhai lại. Một số phƣơng trình tính ME của thức ăn. Một số phƣơng trình chẩn Ďoán năng lƣợng trao Ďổi của thức ăn cho gia súc nhai lại (Đinh Văn Mƣời và cs. Một số phƣơng trình tính NE.
Phƣơng trình ƣớc tính hệ số k trong các hệ thống dinh dƣỡng khác nhau. Tính toán nhiệt sản xuất ra của 1 bê từ các số liệu trao Ďổi hô hấp và ni tơ bài tiết trong nƣớc tiểu. Cách tính năng lƣợng tích lũy và nhiệt lƣợng của cừu từ thí nghiệm cân bằng nitơ và carbon. Ƣớc tính năng lƣợng tích lũy và nhiệt sản xuất ở gia cầm sử dụng kỹ thuật giết mổ so sánh.
FHP của bò cái sữa cho ăn khẩu phần cơ sở là cỏ khô Ďƣợc công bố năm 1985. Nhu cầu MEm và hệ số sử dụng năng lƣợng cho tiết sữa (k l) ở bò vắt sữa sử dụng phƣơng pháp hồi qui và số liệu trao Ďổi nhiệt. Nhu cầu năng lƣợng cho mang thai bốn tháng cuối của bò sữa. Nhu cầu MEm (MJ/ngày) và NEm (MJ/ngày) của bò cái 75% HF (Vũ Chí cƣơng và cs.
Thành phần hóa học của các thức ăn dùng trong nghiên cứu. Thành phần hóa học và năng lƣợng trao Ďổi của các loại thức ăn. Thành phần hóa học, giá trị năng lƣợng thô, năng lƣợng trao Ďổi của thức ăn. Nhu cầu năng lƣợng cho mang thai bốn tháng cuối của bò sữa.
Thu nhận thức ăn và tỷ lệ tiêu hóa in vivo của bò thí nghiệm. Thể tích O2 tiêu thụ, CO2 và CH4 thải ra, tổng lƣợng nhiệt sản sinh và nhu cầu MEm hằng ngày của bò thí nghiệm. Tóm tắt nhu cầu năng lƣợng trao Ďổi cho duy trì (MEm) ở bò Ďang vắt sữa của một số tác giả sử dụng phƣơng pháp hồi qui và các số liệu trao Ďổi nhiệt. Thể tích O2 tiêu thụ lƣợng CO2 và CH4 thải ra, tổng lƣợng nhiệt sinh ra khi trao Ďổi Ďói và nhu cầu NEm hằng ngày của bò thí nghiệm.
NEm của bò cái sữa cho ăn khẩu phần khác nhau công bố từ năm 1997 Ďến 2005. Năng suất, chất lƣợng sữa và thay Ďổi khối lƣợng của bò thí nghiệm. Năng lƣợng trao Ďổi thu nhận và năng lƣợng trao Ďổi cho tiết sữa của bò HV thí nghiệm. Nhu cầu năng lƣợng cho tiết sữa của Ďàn bò HV (MJ/kg sữa).
Năng suất sữa, chất lƣợng sữa và thay Ďổi khối lƣợng hàng ngày của bò thí nghiệm. Năng lƣợng trao Ďổi ăn vào và nhu cầu năng lƣợng trao Ďổi hàng ngày của bò thí nghiệm. Nhu cầu năng lƣợng thuần cho tiết sữa của Ďàn bò HV (MJ/kg sữa). So sánh các nhu cầu năng lƣợng trao Ďổi và năng lƣợng thuần cho tiết sữa.
87 ix DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ VÀ SƠ ĐỒ Đồ thị 3. Quan hệ bậc 1 giữa MEm và KLCT Y (MEm KJ/kgW0,75) = 600,0 – 1,1915 × Khối lượng cơ thể (kg) P<0,001. Quan hệ bậc 2 giữa MEm và KLCT Y (MEmKJ/kgW0,75) = 817,5 – 1,093 × Khối lượng cơ thể (kg) + 0,000910 x (khối lượng cơ thể -kg)2. Quan hệ hồi qui tuyến tính bậc nhất giữa NEl thực (Ďốt bằng Bomb Calorimeter) và NEl (ƣớc tính từ công thức).
Quan hệ hồi qui phi tuyến tính bậc ba giữa NE l thực (Ďốt bằng Bomb Calorimeter) và NEl (ƣớc tính từ công thức). TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Để phát triển Ďàn bò sữa và từng bƣớc nâng cao năng suất của Ďàn bò, nƣớc ta Ďã tiến hành lai tạo bò sữa theo cách sử dụng tinh bò Ďực Holstein Friesian (HF) lai với bò cái lai Zebu trong nƣớc. Trong thời gian qua, chất lƣợng giống Ďàn bò sữa ngày càng Ďƣợc cải thiện, bò có tỷ lệ máu HF ngày càng tăng (Đinh Văn Cải và cs. Quá trình lai cấp tiến thông qua việc sử dụng tinh bò HF phối với bò cái lai hƣớng sữa Ďã hình thành nên các nhóm bò có tỷ lệ máu HF từ 50%; 75%; 87,5% và cao hơn nữa.
Theo thống kê của Vo Lam (2011) ở 120 trại tại Miền Nam thì tỷ lệ Ďàn bò lai HF là 95,8%. Stanton và cs. (2011) báo cáo rằng, ở Việt Nam tỷ lệ Ďàn bò HF chiếm 15%, bò Jersery (1%); bò 50% máu HF và 50% máu Zebu (F1) (24%); bò 75% máu HF và 25% máu Zebu (F2) (25%); bò 87,5% máu HF và 12,5% máu Zebu (F3) (22%) và bò trên F3 là 13%. Có thể thấy rằng Ďàn bò có tỷ lệ máu từ 87,5% HF Ďến tiệm cận HF thuần ở nƣớc ta chiếm gần 50% tổng Ďàn bò sữa, có thể nói rằng Ďây là bò Holstein Việt Nam (HV).
Theo thống kê của Phòng Gia súc lớn, Cục Chăn nuôi thì Ďến năm 2016 tổng Ďàn bò sữa nƣớc ta chủ yếu là bò lai với 150 ngàn con, Ďàn bò F1 có xu hƣớng giảm dần. Với xu hƣớng hiện nay thì số lƣợng bò có tỷ lệ máu HF từ 87,5% trở lên sẽ tiếp tục tăng. Con lai HF có tỷ lệ máu từ 87,5% trở lên có năng suất cao và Ďòi hỏi phải Ďảm bảo Ďủ về mặt dinh dƣỡng thì hiệu quả sản xuất sữa mới Ďạt theo Ďúng với tiềm năng di truyền của chúng. Đinh Văn Cải (2009) Ďã ƣớc tính sản lƣợng sữa của Ďàn bò sữa ở Việt Nam từ năm 1990 Ďến 2007 mỗi chu kỳ tăng 100 kg và dự Ďoán Ďến năm 2015 sản lƣợng sữa bình quân là 4660 kg/chu kỳ 305 ngày.
Song song với việc tăng năng suất thì nhu cầu về dinh dƣỡng Ďể Ďáp 2 ứng phù hợp với tiềm năng năng suất là một vấn Ďề rất quan trọng. Để duy trì tốt năng suất thì gia súc cần năng lƣợng Ďể duy trì các chức năng của cơ thể, Ďiều hòa thân nhiệt và sản xuất. Do Ďó, xác Ďịnh Ďúng nhu cầu năng lƣợng cho Ďàn bò sữa cao sản từ Ďó phối hợp khẩu phần một cách hợp lý là một trong những bƣớc quan trọng trong nghiên cứu về dinh dƣỡng phục vụ thực tế chăn nuôi bò sữa hiện nay. Với Ďặc Ďiểm về nhu cầu về năng lƣợng ở Ďàn bò sữa cho duy trì và sản xuất có thể sẽ phụ thuộc vào các Ďiều kiện chăm sóc nuôi dƣỡng khác nhau, nên khi áp dụng tiêu chuẩn ăn hiện có ở các nƣớc trên thế giới vào chăn nuôi bò sữa nuôi tại Việt Nam có thể không phù hợp.