Tổng quan luận án
Nhiễm trùng đường sinh dục dưới (NTĐSDD) ở phụ nữ là một vấn đề sức khỏe cộng đồng quan trọng trong công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản. Bệnh lý này có thể dẫn tới những hậu quả nghiêm trọng đối với sức khỏe phụ nữ như vô sinh thứ phát, viêm vùng chậu, làm tăng nguy cơ lây nhiễm HIV và các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục (STI), đồng thời có liên quan đến các tổn thương tiền ung thư hoặc ung thư cổ tử cung. Đối với phụ nữ trong giai đoạn mang thai, NTĐSDD có thể gây sẩy thai, thai ngoài tử cung, sinh non, vỡ ối sớm hoặc thai chết lưu. Ở thời kỳ hậu sản, bệnh có thể gây nhiễm trùng hậu sản, khiến trẻ sinh ra có nguy cơ viêm kết mạc, viêm phổi hoặc gặp các biến chứng về phát triển tinh thần.
Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2016, khoảng 50% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ trên thế giới mắc NTĐSDD, tập trung chủ yếu ở các quốc gia đang phát triển thuộc khu vực châu Phi và Nam Á. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc NTĐSDD ở phụ nữ trong cộng đồng dao động trong khoảng từ 40% đến 80% tùy theo từng vùng địa lý. Tại thành phố Cần Thơ, mặc dù các chương trình chăm sóc sức khỏe sinh sản lồng ghép trong các chiến dịch truyền thông dân số đã được triển khai định kỳ, các nghiên cứu trước đây về NTĐSDD tại địa phương phần lớn mang tính riêng lẻ và chủ yếu thực hiện trên nhóm bệnh nhân tại bệnh viện, chưa phản ánh đầy đủ thực trạng dịch tễ học tại cộng đồng và chưa xây dựng được mô hình can thiệp phù hợp cho dân cư địa phương.
Luận án tiến sĩ y học của tác giả Nguyễn Quang Thông với đề tài "Thực trạng nhiễm trùng đường sinh dục dưới ở phụ nữ từ 18-49 tuổi có chồng, một số yếu tố liên quan và kết quả can thiệp cộng đồng tại thành phố Cần Thơ" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu nghiên cứu sau:
- Xác định tỷ lệ mắc và mô tả một số yếu tố liên quan đến nhiễm trùng đường sinh dục dưới ở phụ nữ có chồng, tuổi từ 18-49 tại thành phố Cần Thơ năm 2016-2017.
- Mô tả thực trạng kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành chưa đúng về phòng, chống nhiễm trùng đường sinh dục dưới ở phụ nữ có chồng, tuổi từ 18-49 tại thành phố Cần Thơ.
- Đánh giá kết quả can thiệp cộng đồng phòng, chống nhiễm trùng đường sinh dục dưới ở phụ nữ có chồng, tuổi từ 18-49 tại thành phố Cần Thơ năm 2016-2017.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Phụ nữ đã có chồng, độ tuổi từ 18 đến 49, đang sinh sống và cư trú tại thành phố Cần Thơ từ 6 tháng trở lên, tự nguyện đồng ý tham gia nghiên cứu.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai trên địa bàn thành phố Cần Thơ, bao gồm các địa bàn nghiên cứu mô tả và can thiệp tại quận Ninh Kiều, quận Ô Môn, huyện Phong Điền và huyện Vĩnh Thạnh.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tiến hành từ tháng 4 năm 2016 đến tháng 9 năm 2017, chia thành ba giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (tháng 4/2016 – tháng 6/2016): Nghiên cứu mô tả cắt ngang phân tích.
- Giai đoạn 2 (tháng 7/2016 – tháng 6/2017): Triển khai mô hình can thiệp cộng đồng.
- Giai đoạn 3 (tháng 7/2017 – tháng 9/2017): Đánh giá kết quả can thiệp sau 6 tháng và 12 tháng.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu dịch tễ học, lâm sàng và can thiệp về NTĐSDD trên phạm vi quốc tế và tại Việt Nam:
Các hướng nghiên cứu quốc tế:
- Tỷ lệ mắc và dịch tễ học vi sinh: Ahmadnia (2013) ghi nhận tỷ lệ NTĐSDD ở phụ nữ đã kết hôn tại Iran là 20,1%; Suzanna C Francis (2018) tại Tanzania ghi nhận 33,0%; Maha Abdul-Aziz (2019) tại Yemen báo cáo 37,6%; Pravina Kafle (2016) tại Nepal ghi nhận 39,9%; Dai Zhang (2017) tại Trung Quốc ghi nhận 47,0%; Belen Torondel (2018) tại Ấn Độ ghi nhận 62,4%; Mohamed Diadhiou (2019) tại Senegal ghi nhận 69,6%.
- Tác nhân gây bệnh: Các tác nhân phổ biến được xác định gồm nấm Candida sp., Gardnerella vaginalis, Trichomonas vaginalis, Chlamydia trachomatis, Mycoplasma hominis, Ureaplasma urealyticum và Neisseria gonorrhoeae (Mohamed Diadhiou, 2015; Malathi Murugesan, 2016; Hamed A., 2015).
- Tác động đến chất lượng cuộc sống: Nghiên cứu của Sameer Valsangkar (2014) tại Ấn Độ sử dụng thang đo WHO-BREF chỉ ra điểm chất lượng cuộc sống của phụ nữ mắc NTĐSDD (56,07 ± 3,31) thấp hơn nhóm không mắc bệnh (78,79 ± 3,5) với $p < 0,001$. Jade E. Bilardi (2013) và Judith Brusselmans (2021) ghi nhận gánh nặng tâm lý, quan hệ tình dục và xã hội do viêm âm đạo tái phát gây ra.
- Các mô hình can thiệp: Cohen (2020) can thiệp lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng kết hợp Metronidazole và Lactobacillus crispatus CTV-05 giúp giảm tái phát viêm âm đạo do vi khuẩn (OR = 0,66; KTC 95%: 0,44-0,87; $p = 0,01$); Alcaide (2013-2014) tại Zambia can thiệp giảm hành vi vệ sinh có hại giúp giảm tỷ lệ thụt rửa bằng xà phòng từ 47% xuống 28% và giảm tỷ lệ mắc NTĐSDD từ 64,2% xuống 15,6% sau 6 tháng; mô hình lồng ghép quản lý bệnh lây truyền qua đường tình dục của WHO tại châu Phi giúp giảm 40% tỷ lệ lây nhiễm HIV.
Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam:
- Tỷ lệ mắc qua các nghiên cứu thực địa: Tỷ lệ mắc NTĐSDD được ghi nhận tại nhiều địa phương như Hà Nội (Nguyễn Quang Mạnh, 2014: 56,4%; Nguyễn Duy Ánh, 2010), Hải Phòng (Nguyễn Văn Học, 2010: 70%; Phạm Thu Xanh, 2014: 60,8%), Bệnh viện Phụ sản Trung ương (Lê Hoài Chương, 2013: 83,1%), Thái Nguyên (Nguyễn Thị Bình, 2017: 88%), Thừa Thiên Huế (Cao Ngọc Thành, 2016: 37,6%; Nguyễn Đức Vy, 2013: 63,9%), Quảng Nam (Nguyễn Khắc Minh, 2009: 39,5%), Huế (Nguyễn Tiến Nhựt và Lê Lam Hương, 2018: 72,3%), Tiền Giang (Trần Thanh Thảo, 2009: 38,8%), Cà Mau (Nguyễn Cao Hùng, 2018; Đặng Bé Nam, 2019), Trà Vinh (Đặng Thị Thùy Mỹ, 2020: 12,1%), Nam Định (Vũ Thị Thúy Mai, 2018).
- Yếu tố liên quan và can thiệp: Các nghiên cứu của Lê Thị Kim Thoa (2012) tại Bến Tre và Nguyễn Cao Hùng (2018) tại Cà Mau đã phân tích hiệu quả điều trị bằng thuốc kết hợp kiểm soát yếu tố vệ sinh cá nhân, thói quen thụt rửa âm đạo và khám phụ khoa định kỳ.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:
Hầu hết các nghiên cứu tại khu vực Tây Nam Bộ trước đó tập trung khảo sát bệnh nhân đến khám tại cơ sở y tế hoặc chỉ đánh giá can thiệp dược lý ngắn hạn. Luận án của Nguyễn Quang Thông tập trung giải quyết khoảng trống về dữ liệu dịch tễ học cộng đồng diện rộng tại Cần Thơ, phân tích toàn diện mối liên hệ giữa các yếu tố môi trường, kinh tế - xã hội, kiến thức, thực hành vệ sinh với tình trạng nhiễm bệnh, đồng thời thiết kế và đánh giá hiệu quả của mô hình can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe kết hợp khám sàng lọc và hướng dẫn thực hành tại tuyến trạm y tế xã/phường.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết của nghiên cứu
Luận án xây dựng khung lý thuyết phân tích các yếu tố nguy cơ gây NTĐSDD ở phụ nữ dựa trên sự tương tác giữa hai nhóm yếu tố:
- Nhóm yếu tố khách quan:
- Môi trường: Thiếu nguồn nước sạch sinh hoạt, không có nhà tắm kín đáo, môi trường lao động tiếp xúc nước bẩn/hóa chất, tập quán sinh hoạt lạc hậu.
- Đặc điểm dân số & Kinh tế - xã hội: Nhóm tuổi, trình độ học vấn thấp, nghề nghiệp không ổn định, hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn, vùng sâu vùng xa.
- Chăm sóc y tế: Thiếu dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại địa phương, kỹ thuật y tế không đảm bảo vô khuẩn, không tổ chức khám định kỳ.
- Nhóm yếu tố chủ quan:
- Kiến thức: Thiếu hiểu biết về nguyên nhân, triệu chứng, tác nhân và hậu quả của NTĐSDD.
- Hành vi và lối sống: Vệ sinh cá nhân kém, thực hành vệ sinh sinh dục không đúng cách (thụt rửa sâu, lau từ sau ra trước, phơi đồ lót nơi ẩm thấp), quan hệ tình dục không an toàn, sử dụng kháng sinh bừa bãi, không đi khám khi có triệu chứng.
+-------------------------------------------------------------------------+
| CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ GÂY NTĐSDD |
+------------------------------------+------------------------------------+
| YẾU TỐ KHÁCH QUAN | YẾU TỐ CHỦ QUAN |
+------------------------------------+------------------------------------+
| - Môi trường: Nguồn nước, nhà tắm | - Kiến thức: Hiểu biết về bệnh |
| - Dân số: Tuổi, học vấn, nghề nghiệp| - Hành vi: Vệ sinh sinh dục, đồ lót|
| - Kinh tế - xã hội: Kinh tế hộ | - Tình dục: QHTD an toàn, kinh nguyệt|
| - Y tế: Dịch vụ y tế, vô khuẩn | - Tuân thủ điều trị, dùng thuốc |
+------------------------------------+------------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------------------+
| TÌNH TRẠNG NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG SINH DỤC DƯỚI Ở PHỤ NỮ (18-49 TUỔI) |
+-------------------------------------------------------------------------+
Thiết kế nghiên cứu và chọn mẫu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu dịch tễ học kết hợp:
- Nghiên cứu mô tả cắt ngang phân tích (cho Mục tiêu 1 và Mục tiêu 2):
- Áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước lượng một tỷ lệ trong quần thể với $p = 0,608$ (theo Phạm Thu Xanh, 2014), độ tin cậy 95% ($Z = 1,96$), sai số tuyệt đối $d = 0,04$, hệ số thiết kế $DE = 2$.
- Cỡ mẫu lý thuyết tính toán: $n = 572 \times 2 = 1.144$ đối tượng. Tác giả làm tròn và thu thập thực tế $1.200$ phụ nữ.
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên nhiều giai đoạn kết hợp phương pháp chọn mẫu xác suất tỷ lệ với kích thước quần thể (PPS).
- Nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng (cho Mục tiêu 3):
- Áp dụng công thức tính cỡ mẫu so sánh hai tỷ lệ với tỷ lệ trước can thiệp $p_1 = 0,506$, tỷ lệ kỳ vọng sau can thiệp $p_2 = 0,300$, $\alpha = 0,05$ ($Z_{1-\alpha/2} = 1,96$), $\beta = 0,05$ ($Z_{1-\beta} = 1,645$), $DE = 2$, dự phòng 10% mất mẫu.
- Cỡ mẫu tính toán tối thiểu: 320 người/nhóm.
- Thực tế chọn mẫu toàn bộ các phụ nữ đã tham gia nghiên cứu cắt ngang tại các địa bàn can thiệp và đối chứng, tổng số $668$ phụ nữ:
- Nhóm can thiệp ($n = 324$): Phường An Cư, quận Ninh Kiều ($n = 178$) và xã Thạnh Lộc, huyện Vĩnh Thạnh ($n = 146$).
- Nhóm chứng ($n = 344$): Phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều ($n = 208$) và xã Thạnh Quới, huyện Vĩnh Thạnh ($n = 136$).
Tiêu chuẩn chọn mẫu và loại trừ
- Tiêu chuẩn chọn vào: Phụ nữ từ 18-49 tuổi, đã có chồng, đang cư trú tại Cần Thơ từ 6 tháng trở lên, đồng ý tham gia nghiên cứu và ký phiếu tình nguyện.
- Tiêu chuẩn loại trừ: Phụ nữ không có khả năng trả lời phỏng vấn độc lập; đang trong kỳ hành kinh tại thời điểm khám; đang có thai hoặc nghi ngờ có thai; đã đặt thuốc âm đạo hoặc thụt rửa âm đạo trong vòng 72 giờ trước khi khám; vừa hoàn thành đợt điều trị phụ khoa hoặc sử dụng kháng sinh toàn thân trong vòng 2 tuần trước khi khám; đối tượng suy giảm miễn dịch hoặc đang điều trị corticoid kéo dài.
Phương pháp thu thập dữ liệu và kỹ thuật cận lâm sàng
- Phỏng vấn: Sử dụng bộ câu hỏi cấu trúc thu thập thông tin nhân khẩu học, điều kiện kinh tế gia đình, môi trường sống, tiền sử sản phụ khoa, kiến thức và thực hành phòng chống bệnh.
- Khám lâm sàng phụ khoa: Quan sát âm hộ, đặt mỏ vịt quan sát niêm mạc âm đạo, cổ tử cung, đánh giá tính chất khí hư (màu sắc, số lượng, mùi, bọt, mủ).
- Xét nghiệm vi sinh tại chỗ:
- Soi tươi dịch âm đạo với nước muối sinh lý $0,9%$ tìm trùng roi Trichomonas vaginalis di động và tế bào hạt men, sợi tơ nấm giả.
- Thử nghiệm Sniff test (nhỏ KOH 10% vào dịch âm đạo tìm mùi cá thối của amin giải phóng).
- Nhuộm Gram dịch âm đạo và dịch cổ tử cung tìm vi khuẩn Gram âm/dương, song cầu khuẩn lậu (Neisseria gonorrhoeae) dạng hạt cà phê nằm trong/ngoài bạch cầu đa nhân, tế bào chỉ điểm (Clue cells) trong viêm âm đạo do Gardnerella vaginalis.
- Test nhanh kháng nguyên phát hiện Chlamydia trachomatis.
Xử lý và phân tích số liệu
- Nhập và quản lý dữ liệu bằng phần mềm chuyên dụng trong nghiên cứu dịch tễ học.
- Sử dụng các thuật toán thống kê mô tả (tỷ lệ phần trăm, tần số).
- Phân tích đơn biến và xây dựng mô hình hồi quy logistic đa biến (Multivariable Logistic Regression) nhằm xác định các yếu tố liên quan độc lập đến tình trạng mắc bệnh, kiến thức chưa đúng và thực hành chưa đúng (tính tỷ số chênh đã hiệu chỉnh $OR$, khoảng tin cậy $95%$ CI, mức ý nghĩa $p < 0,05$).
- Đánh giá hiệu quả can thiệp thông qua chỉ số hiệu quả (CSHQ) và kiểm định sự khác biệt giữa nhóm can thiệp và nhóm chứng trước và sau can thiệp 6 tháng, 12 tháng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan tài liệu
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở khoa học về giải phẫu, sinh lý và cơ chế bảo vệ tự nhiên của đường sinh dục dưới ở phụ nữ; định nghĩa và phân loại NTĐSDD thành 3 nhóm căn nguyên (bệnh lây truyền qua đường tình dục, nhiễm trùng nội sinh do mất cân bằng hệ vi sinh thường trú, và nhiễm trùng do thủ thuật y tế không vô khuẩn). Chương này tổng thuật chi tiết dịch tễ học các tác nhân thường gặp (Candida albicans, Trichomonas vaginalis, Gardnerella vaginalis, Chlamydia trachomatis, Neisseria gonorrhoeae), phân tích các biểu hiện lâm sàng đặc trưng và kỹ thuật chẩn đoán vi sinh tương ứng. Bên cạnh đó, chương tổng kết các yếu tố liên quan đến bệnh lý từ môi trường, điều kiện kinh tế, nhân khẩu học đến hành vi vệ sinh cá nhân, đồng thời đánh giá các mô hình can thiệp cộng đồng trên thế giới và tại Việt Nam.
Chương 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang phân tích trên $1.200$ phụ nữ và nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng trên $668$ phụ nữ tại 4 xã/phường thuộc quận Ninh Kiều và huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ. Tác giả trình bày các công thức toán học tính cỡ mẫu, quy trình chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống PPS, tiêu chuẩn chọn và loại trừ đối tượng, các kỹ thuật khám lâm sàng và quy trình xét nghiệm vi sinh (soi tươi, nhuộm Gram, Sniff test, test nhanh kháng nguyên). Chương 2 cũng trình bày chi tiết các nội dung can thiệp giáo dục truyền thông, tư vấn cá nhân hóa, cung cấp tài liệu hướng dẫn và tổ chức khám điều trị, cùng quy trình kiểm soát sai số và tiêu chuẩn đạo đức nghiên cứu y sinh học.
Chương 3. Kết quả nghiên cứu
Chương 3 trình bày các kết quả định lượng thu được từ hai giai đoạn nghiên cứu:
| Nhóm nội dung kết quả |
Các chỉ số và biến số thống kê chính |
| Đặc điểm mẫu nghiên cứu cắt ngang ($n = 1.200$) |
Phân bố theo nhóm tuổi (18-20, 21-30, 31-40, 41-49); trình độ học vấn (mù chữ/tiểu học, THCS, THPT, cao đẳng/đại học); nghề nghiệp (nông dân, công nhân, buôn bán, cán bộ/công chức); nơi cư trú (thành thị, nông thôn); kinh tế gia đình; tiền sử sản phụ khoa (số lần sinh, nạo hút thai, chu kỳ kinh nguyệt). |
| Tỷ lệ mắc NTĐSDD và căn nguyên vi sinh |
Tỷ lệ hiện mắc NTĐSDD chung tại Cần Thơ ($50,6%$); phân bố các hình thái viêm (viêm âm hộ, viêm âm đạo, viêm cổ tử cung, viêm phối hợp); tỷ lệ phân lập các tác nhân (Candida sp., tạp khuẩn/viêm âm đạo do vi khuẩn, Trichomonas vaginalis, Chlamydia trachomatis); đặc điểm triệu chứng lâm sàng (khí hư bất thường, ngứa rát, đau hạ vị, chảy máu tiếp xúc). |
| Các yếu tố liên quan đến mắc NTĐSDD |
Kết quả phân tích đơn biến và mô hình hồi quy logistic đa biến: mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa mắc bệnh với nhóm tuổi, học vấn thấp, kinh tế khó khăn, nguồn nước tắm giặt không hợp vệ sinh, không có nhà tắm kín, tiền sử nạo hút thai, khám phụ khoa định kỳ $< 2$ lần/năm, và các hành vi vệ sinh sinh dục chưa đúng ($p < 0,05$). |
| Thực trạng kiến thức và thực hành phòng chống bệnh |
Tỷ lệ phụ nữ có kiến thức chung đúng về nguyên nhân, đường lây, dấu hiệu nhận biết và hậu quả của bệnh; tỷ lệ thực hành đúng về vệ sinh hàng ngày, vệ sinh trong kỳ kinh, vệ sinh trước/sau quan hệ tình dục, thói quen không thụt rửa âm đạo, cách phơi đồ lót dưới ánh nắng; mô hình hồi quy đa biến về các yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành chưa đúng. |
| Hiệu quả của mô hình can thiệp cộng đồng ($n = 668$) |
So sánh nhóm can thiệp ($n = 324$) và nhóm chứng ($n = 344$) tại thời điểm ban đầu, sau 6 tháng và sau 12 tháng: tỷ lệ mắc NTĐSDD ở nhóm can thiệp giảm rõ rệt so với nhóm chứng; tỷ lệ phụ nữ có kiến thức đúng và thực hành đúng ở nhóm can thiệp tăng cao hơn nhóm chứng; tỷ lệ tái mắc bệnh sau 12 tháng ở nhóm can thiệp thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng ($p < 0,05$). |
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học
- Cung cấp cơ sở dữ liệu dịch tễ học thực chứng, toàn diện và có tính đại diện cộng đồng về thực trạng NTĐSDD, phổ tác nhân vi sinh gây bệnh và mô hình các yếu tố liên quan ở phụ nữ có chồng trong độ tuổi 18-49 tại thành phố Cần Thơ.
- Kiểm chứng thực nghiệm khung lý thuyết về mối quan hệ tác động qua lại giữa các yếu tố môi trường sống, điều kiện vệ sinh, năng lực kinh tế, trình độ học vấn, kiến thức y tế và hành vi thực hành chăm sóc sức khỏe sinh sản đối với nguy cơ nhiễm trùng sinh dục dưới.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Xác định tỷ lệ hiện mắc NTĐSDD tại cộng đồng ở mức $50,6%$, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe sinh sản còn rất lớn ở cả địa bàn thành thị và nông thôn.
- Chứng minh tính khả thi và hiệu quả của mô hình can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe trực tiếp tại cộng đồng kết hợp nâng cao năng lực khám, xét nghiệm vi sinh tại chỗ (soi tươi, nhuộm Gram) của trạm y tế xã/phường. Mô hình giúp nâng cao tỷ lệ kiến thức đúng, cải thiện các hành vi vệ sinh sinh dục có lợi, giảm tỷ lệ hiện mắc và hạn chế tỷ lệ tái nhiễm NTĐSDD sau 6 tháng và 12 tháng theo dõi.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với ngành y tế địa phương: Tăng cường lồng ghép hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe sinh sản vào các chiến dịch dân số định kỳ; đổi mới tài liệu và phương pháp truyền thông phù hợp với trình độ học vấn và điều kiện kinh tế của phụ nữ từng địa bàn.
- Đối với y tế cơ sở (Trạm y tế xã/phường): Duy trì và chuẩn hóa quy trình khám phụ khoa định kỳ, tập huấn nâng cao kỹ năng thực hiện các kỹ thuật xét nghiệm vi sinh cơ bản (soi tươi, nhuộm Gram, Sniff test) ngay tại trạm y tế để phát hiện sớm và điều trị đúng tác nhân gây bệnh.
- Đối với cộng đồng và phụ nữ: Khuyến cáo phụ nữ duy trì thói quen khám phụ khoa định kỳ ít nhất 1-2 lần/năm; thực hiện vệ sinh sinh dục đúng cách (không thụt rửa âm đạo, vệ sinh sạch sẽ trong kỳ kinh nguyệt và sau lao động, phơi đồ lót nơi đủ ánh nắng mặt trời); sử dụng nguồn nước sạch và cải thiện điều kiện nhà tắm gia đình.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Do điều kiện kỹ thuật xét nghiệm tại cộng đồng và giới hạn nguồn lực, nghiên cứu chưa triển khai kỹ thuật sinh học phân tử để xác định tỷ lệ nhiễm virus sinh u nhú ở người (Human Papillomavirus - HPV), một tác nhân gây viêm nhiễm và có liên quan mật thiết đến ung thư cổ tử cung.
- Đối tượng nghiên cứu giới hạn ở nhóm phụ nữ từ 18-49 tuổi đã có chồng, chưa bao gồm các nhóm đối tượng phụ nữ chưa kết hôn, phụ nữ vị thành niên hoặc phụ nữ trong độ tuổi mãn kinh.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi khảo sát dịch tễ học và can thiệp sang các nhóm phụ nữ chưa lập gia đình và phụ nữ cao tuổi tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
- Ứng dụng các kỹ thuật sinh học phân tử (PCR, Real-time PCR) trong các nghiên cứu chuyên sâu tiếp theo nhằm đánh giá chính xác hơn về tỷ lệ nhiễm HPV, các chủng Chlamydia trachomatis và các vi khuẩn kỵ khí khó nuôi cấy.
- Theo dõi và đánh giá tính bền vững dài hạn của mô hình can thiệp cộng đồng sau mốc thời gian 12 tháng.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho nhiều nhóm đối tượng trong ngành y tế và khoa học sức khỏe:
- Cán bộ quản lý y tế và hoạch định chính sách: Cung cấp bằng chứng thực địa phục vụ xây dựng kế hoạch hành động thuộc Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản, phân bổ nguồn lực truyền thông và nâng cấp trang thiết bị cho y tế cơ sở.
- Bác sĩ, nhân viên y tế công cộng và sản phụ khoa: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình khám sàng lọc, chẩn đoán phân biệt các tác nhân gây NTĐSDD qua lâm sàng và xét nghiệm vi sinh tại chỗ, cùng phương pháp truyền thông thay đổi hành vi tại cộng đồng.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên y khoa: Là tài liệu mẫu mực về phương pháp luận nghiên cứu dịch tễ học mô tả cắt ngang kết hợp can thiệp cộng đồng có đối chứng, kỹ thuật tính toán cỡ mẫu phức hợp có hiệu ứng thiết kế ($DE = 2$), phương pháp chọn mẫu PPS và kỹ thuật phân tích hồi quy logistic đa biến.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án lựa chọn đối tượng và tiêu chuẩn chọn mẫu như thế nào?
Đối tượng nghiên cứu là phụ nữ từ 18-49 tuổi, đã có chồng, cư trú từ 6 tháng trở lên tại thành phố Cần Thơ và tự nguyện tham gia. Nghiên cứu loại trừ những phụ nữ không thể phỏng vấn độc lập, đang hành kinh, đang mang thai hoặc nghi ngờ có thai, đã đặt thuốc âm đạo/thụt rửa trong vòng 72 giờ, vừa dùng kháng sinh toàn thân hoặc điều trị phụ khoa trong 2 tuần trước khám, và người bị suy giảm miễn dịch hoặc điều trị corticoid kéo dài.
2. Thiết kế nghiên cứu và quy mô mẫu của luận án được xác định ra sao?
Nghiên cứu kết hợp hai thiết kế:
- Nghiên cứu mô tả cắt ngang phân tích trên $1.200$ phụ nữ tại 4 quận/huyện của Cần Thơ (cỡ mẫu tính toán lý thuyết là $1.144$ với $p = 0,608$ và $DE = 2$).
- Nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng trên tổng số $668$ phụ nữ, gồm nhóm can thiệp ($n = 324$ tại phường An Cư và xã Thạnh Lộc) và nhóm chứng ($n = 344$ tại phường Hưng Lợi và xã Thạnh Quới), theo dõi và đánh giá tại các thời điểm trước can thiệp, sau 6 tháng và sau 12 tháng.
3. Những tác nhân gây bệnh nào được chẩn đoán và bằng kỹ thuật gì?
Nghiên cứu chẩn đoán các tác nhân gây NTĐSDD thường gặp thông qua khám lâm sàng kết hợp các xét nghiệm cận lâm sàng tại trạm y tế:
- Trichomonas vaginalis: Soi tươi tìm trùng roi di động hình quả mơ.
- Nấm Candida sp.: Soi tươi và nhuộm Gram tìm tế bào hạt men, sợi tơ nấm giả.
- Viêm âm đạo do vi khuẩn (Gardnerella vaginalis): Thử nghiệm Sniff test tìm mùi cá thối và nhuộm Gram tìm tế bào chỉ điểm (Clue cells).
- Lậu cầu (Neisseria gonorrhoeae): Nhuộm Gram tìm song cầu khuẩn Gram âm nội và ngoại tế bào.
- Chlamydia trachomatis: Test nhanh phát hiện kháng nguyên.
4. Vì sao nghiên cứu không đưa tác nhân HPV vào phạm vi khảo sát?
Mặc dù HPV (Human Papillomavirus) là tác nhân quan trọng gây viêm nhiễm đường sinh dục và có nguy cơ tiến triển thành ung thư cổ tử cung, luận án không đưa HPV vào phạm vi nghiên cứu do tại thời điểm triển khai nghiên cứu chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và các kỹ thuật xét nghiệm sinh học phân tử xác định HPV chưa phù hợp để triển khai đại trà tại trạm y tế tuyến cộng đồng.
5. Nội dung chính của can thiệp cộng đồng trong luận án là gì?
Mô hình can thiệp bao gồm: truyền thông giáo dục sức khỏe nâng cao nhận thức của phụ nữ về nguyên nhân và biểu hiện của bệnh; hướng dẫn thực hành vệ sinh sinh dục đúng cách (không thụt rửa, vệ sinh trong kỳ kinh nguyệt, sử dụng nguồn nước sạch); tập huấn nâng cao năng lực chẩn đoán và điều trị cho cán bộ y tế cơ sở; tổ chức khám sàng lọc phụ khoa định kỳ, cung cấp phác đồ điều trị phù hợp cho người mắc bệnh và tư vấn điều trị đồng thời cho bạn tình.
Kết luận
Luận án Tiến sĩ Y học của tác giả Nguyễn Quang Thông là công trình nghiên cứu dịch tễ học công cộng toàn diện về thực trạng nhiễm trùng đường sinh dục dưới ở phụ nữ có chồng từ 18-49 tuổi tại thành phố Cần Thơ giai đoạn 2016-2017. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang trên $1.200$ phụ nữ và can thiệp cộng đồng có đối chứng trên $668$ đối tượng, luận án đã xác định được tỷ lệ mắc bệnh ($50,6%$), làm rõ mối liên hệ giữa bệnh lý với các yếu tố môi trường, kinh tế, kiến thức và thực hành vệ sinh sinh dục. Kết quả can thiệp đã chứng minh hiệu quả thực tiễn của mô hình truyền thông giáo dục kết hợp nâng cấp dịch vụ y tế cơ sở trong việc nâng cao hiểu biết, thay đổi hành vi và giảm tỷ lệ mắc cũng như tái nhiễm NTĐSDD ở phụ nữ tại cộng đồng.