Đặc điểm dịch tễ lâm sàng vi khuẩn học và một số yếu tố liên quan đến tử vong ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết từ 1 tháng đến dưới 15 tuổi điều trị tại bệnh viện nhi trung ương 2018 2020

Nghiên cứu đặc điểm nhiễm khuẩn huyết ở trẻ em (1-15 tuổi) tại Bệnh viện Nhi Trung Ương giai đoạn 2018-2020: dịch tễ, lâm sàng, vi khuẩn và yếu tố tử vong.

Trường đại học

Viện Vệ Sinh Dịch Tễ Trung Ương

Chuyên ngành

Dịch tễ học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

2024

195
5
1

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Đại cương về nhiễm khuẩn huyết

1.2. Định nghĩa về nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn huyết nặng và sốc nhiễm khuẩn

1.3. Một số khái niệm khác

1.4. Định nghĩa về suy đa tạng

1.5. Sinh lý bệnh của nhiễm khuẩn huyết

1.6. Dịch tễ học nhiễm khuẩn huyết ở trẻ em

1.7. Đặc điểm về tuổi và giới

1.8. Tỉ lệ mắc nhiễm khuẩn huyết ở trẻ em trên thế giới và tại Việt Nam

1.9. Số liệu về tỉ lệ tử vong do nhiễm khuẩn huyết ở trẻ em

1.10. Đặc điểm lâm sàng nhiễm khuẩn huyết trẻ em

1.11. Đặc điểm cận lâm sàng nhiễm khuẩn huyết trẻ em

1.12. Đặc điểm về huyết học và đông máu

1.13. Đặc điểm về sinh hóa máu

1.14. Xét nghiệm vi sinh

1.15. Một số đặc điểm của vi khuẩn gây nhiễm khuẩn huyết ở trẻ em

1.16. Khả năng gây bệnh của vi khuẩn gây nhiễm khuẩn huyết trẻ em

1.17. Tình trạng đề kháng kháng sinh của vi khuẩn

1.18. Một số yếu tố nguy cơ liên quan đến tử vong

1.19. Rối loạn chức năng đa cơ quan

1.20. Thang điểm PRISM

1.21. Chỉ số thuốc trợ tim - vận mạch

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Địa điểm nghiên cứu

2.5. Thời gian nghiên cứu

2.6. Phương pháp nghiên cứu

2.7. Thiết kế nghiên cứu

2.8. Cỡ mẫu nghiên cứu

2.9. Phương pháp chọn mẫu

2.10. Nội dung nghiên cứu và các biến số nghiên cứu

2.11. Nội dung nghiên cứu

2.12. Các biến số nghiên cứu

2.13. Thu thập mẫu bệnh phẩm

2.14. Một số kỹ thuật xét nghiệm sử dụng trong nghiên cứu

2.15. Kỹ thuật cấy máu tìm vi khuẩn gây bệnh

2.16. Xác định mối liên hệ kiểu gen bằng điện di xung trường

2.17. Xác định các chỉ số huyết học

2.18. Xác định các chỉ số sinh hóa

2.19. Xác định các chỉ số đông máu

2.20. Kỹ thuật thu thập số liệu

2.21. Kỹ thuật phân tích và xử lý số liệu

2.22. Khống chế sai số

2.23. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

3.2. Đặc điểm dịch tễ của bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết

3.3. Đặc điểm lâm sàng

3.4. Đặc điểm cận lâm sàng

3.5. Một số đặc điểm của vi khuẩn gây nhiễm khuẩn huyết ở trẻ em

3.6. Đặc điểm chung của vi khuẩn

3.7. Mối liên quan về kiểu gen của một số vi khuẩn thường gặp

3.8. Phân tích một số yếu tố liên quan đến tử vong

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

4.2. Đặc điểm dịch tễ

4.3. Vị trí, phân loại và tỉ lệ sốc nhiễm khuẩn

4.4. Đặc điểm lâm sàng

4.5. Một số đặc điểm cận lâm sàng

4.6. Đặc điểm vi khuẩn gây bệnh

4.7. Đặc điểm về hình thái vi khuẩn

4.8. Mối liên hệ kiểu gen và sự lan truyền của vi khuẩn

4.9. Đặc điểm kháng kháng sinh

4.10. Một số yếu tố nguy cơ liên quan đến tử vong

4.11. Các yếu tố dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị

4.12. Giá trị của điểm PRISM

4.13. Liên quan giữa suy đa tạng và tử vong

MỘT SỐ HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Bệnh án nghiên cứu

Phụ lục 2. Thang điểm PRISM III

Phụ lục 3. Danh sách bệnh nhân phân tích kiểu gen

Phụ lục 4. Danh sách bệnh nhân tham gia nghiên cứu

Tóm tắt

I. Nhiễm Khuẩn Huyết Trẻ Em Tổng Quan Dịch Tễ Học 2018 2020

Nhiễm khuẩn huyết (NKH) là một rối loạn chức năng cơ quan đe dọa tính mạng, gây ra bởi phản ứng không kiểm soát của cơ thể đối với nhiễm trùng. Bệnh cảnh lâm sàng phức tạp, phụ thuộc vào tác nhân gây bệnh và đáp ứng của từng cá thể. Trẻ em, người già và người suy giảm miễn dịch là những đối tượng dễ mắc bệnh. Tại Việt Nam, NKH ở trẻ em vẫn là một vấn đề y tế nghiêm trọng. Chẩn đoán sớm và điều trị tích cực là chìa khóa. Tuy nhiên, việc này đòi hỏi kiến thức toàn diện về lâm sàng, cơ chế bệnh sinh, dịch tễ học và căn nguyên gây bệnh. Theo thống kê của Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO), tử vong do NKH đứng thứ 9 trong các căn nguyên gây tử vong ở trẻ em trên 1 tuổi.

1.1. Định Nghĩa Nhiễm Khuẩn Huyết Nhiễm Khuẩn Huyết Nặng Sốc Nhiễm Khuẩn

Năm 1992, hội nghị quốc tế đồng thuận về nhiễm khuẩn huyết ở người lớn đưa ra định nghĩa về nhiễm khuẩn huyết (NKH), nhiễm khuẩn huyết nặng (NKHN) và sốc nhiễm khuẩn (SNK), hội chứng rối loạn đa cơ quan. Nhiễm khuẩn huyết ảnh hưởng đến chức năng cơ quan được gọi là nhiễm khuẩn huyết nặng. NKHN có thể dẫn đến SNK, rối loạn chức năng đa cơ quan. Năm 2005, hội nghị quốc tế đồng thuận về NKH trẻ em nhận thấy những hạn chế của định nghĩa này nên đã bổ sung các tiêu chí chẩn đoán nhưng không đưa ra những định nghĩa thay thế vì chưa đủ bằng chứng. Các định nghĩa về NKH, SNK và MODS ở trẻ em về cơ bản hầu như không thay đổi.

1.2. Dịch Tễ Học Nhiễm Khuẩn Huyết Ở Trẻ Em Thực Trạng 2018 2020

Nhiễm khuẩn huyết nặng và sốc nhiễm khuẩn ở trẻ em là vấn đề khó khăn kể cả ở các nước phát triển. Tại Mỹ, hàng năm có 72.000 trẻ em nhập viện vì nhiễm khuẩn huyết, trong đó có khoảng trên 40.000 trẻ bị nhiễm khuẩn huyết nặng cùng với tỉ lệ tử vong vẫn lên tới 35%. Tại Việt Nam, tình trạng nhiễm khuẩn đang là vấn đề y tế nghiêm trọng trong các cơ sở điều trị, đặc biệt là nhiễm khuẩn huyết nặng và sốc nhiễm khuẩn, mặc dù đã có nhiều tiến bộ trong điều trị nhưng tỉ lệ trẻ tử vong ở trẻ em vẫn rất cao. Theo nghiên cứu của Vũ Văn Soát và cộng sự, thống kê trong 5 năm tại khoa Hồi sức tích cực nhi, trẻ em mắc nhiễm khuẩn huyết nặng và sốc nhiễm khuẩn có tỉ lệ tử vong là 85,1%.

II. Thách Thức Chẩn Đoán Điều Trị Nhiễm Khuẩn Huyết 2018 2020

Mặc dù đã có nhiều tiến bộ, chẩn đoán và điều trị NKH ở trẻ em vẫn còn nhiều thách thức. Các triệu chứng lâm sàng đa dạng và không đặc hiệu, gây khó khăn trong việc nhận biết sớm bệnh. Tình trạng kháng kháng sinh của vi khuẩn ngày càng gia tăng, làm giảm hiệu quả điều trị. Hơn nữa, việc quản lý các biến chứng nặng như sốc nhiễm khuẩn và suy đa tạng đòi hỏi chuyên môn cao và nguồn lực lớn. Những bệnh nhân được cứu chữa cũng thường để lại di chứng lâu dài, tạo gánh nặng cho gia đình và xã hội. Cần có những nghiên cứu sâu hơn để cải thiện quy trình chẩn đoán và điều trị.

2.1. Triệu Chứng Lâm Sàng Không Đặc Hiệu Khó Khăn Chẩn Đoán Sớm

Bệnh cảnh lâm sàng của nhiễm khuẩn huyết đa dạng và phức tạp vì quá trình khởi phát, diễn biến cũng như kết quả điều trị phụ thuộc không những vào tác nhân gây bệnh mà còn phụ thuộc vào đáp ứng của từng cá thể. Nhiễm khuẩn huyết gặp ở tất cả các đối tượng nhưng tập trung nhiều ở trẻ em, người già và những người có tình trạng suy giảm miễn dịch. Đặc biệt với trẻ em, nhiễm khuẩn huyết là một vấn đề lớn do khó khăn trong việc phòng bệnh cũng như điều trị.

2.2. Tình Trạng Kháng Kháng Sinh Thách Thức Điều Trị Hiệu Quả NKH

Tác nhân gây nên nhiễm khuẩn huyết có thể do vi khuẩn, virus, ký sinh trùng hoặc nấm, nhưng tác nhân chủ yếu vẫn là do vi khuẩn. Chẩn đoán sớm, hồi sức tích cực, kháng sinh thích hợp là những nguyên tắc điều trị đang được áp dụng hiện nay. Tuy nhiên, trên thực tế việc chẩn đoán và điều trị hiệu quả là không hề dễ dàng, đòi hỏi phải có những hiểu biết toàn diện ở nhiều khía cạnh từ lâm sàng, cơ chế bệnh sinh, dịch tễ học, căn nguyên gây bệnh cũng như tính kháng kháng sinh của vi khuẩn.

III. Nghiên Cứu Lâm Sàng Nhiễm Khuẩn Huyết Phương Pháp Tiếp Cận Mới Nhất

Các nghiên cứu lâm sàng đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện hiểu biết và điều trị NKH ở trẻ em. Nghiên cứu tập trung vào việc xác định các yếu tố nguy cơ, đánh giá hiệu quả của các phác đồ điều trị mới, và tìm kiếm các dấu ấn sinh học giúp chẩn đoán sớm bệnh. Các nghiên cứu cũng xem xét mối liên hệ giữa kiểu gen của vi khuẩn và khả năng kháng kháng sinh, từ đó đưa ra các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn hiệu quả hơn. Kết quả của các nghiên cứu này có ý nghĩa lớn trong thực tiễn lâm sàng và giúp các nhà quản lý y tế đưa ra các quyết định chính sách phù hợp.

3.1. Xác Định Yếu Tố Nguy Cơ Dấu Ấn Sinh Học Trong Nhiễm Khuẩn Huyết

Nghiên cứu của Hoàng Văn Kết có mục tiêu chính: Mô tả một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết từ 1 tháng đến dưới 15 tuổi điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương, 2018-2020. Xác định đặc điểm phân bố, tính kháng kháng sinh và kiểu gen của một số chủng vi khuẩn phân lập ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết từ 1 tháng đến dưới 15 tuổi điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương, 2018-2020. Phân tích một số yếu tố liên quan đến tử vong ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết từ 1 tháng đến dưới 15 tuổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương, 2018-2020.

3.2. Đánh Giá Hiệu Quả Phác Đồ Điều Trị Mới Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn

Hiện nay, có nhiều công trình khoa học, đề tài nghiên cứu cũng như các hội thảo về nhiễm khuẩn huyết trẻ em, tuy nhiên còn nhiều vấn đề chưa được làm sáng tỏ. Câu hỏi đặt ra là, đặc điểm dịch tễ, lâm sàng ở trẻ em mắc nhiễm khuẩn huyết như nào? Mối liên hệ về kiểu gen của các chủng vi khuẩn gây nhiễm khuẩn huyết ra sao? Nguy cơ tử vong ở trẻ em mắc nhiễm khuẩn huyết là gì? Trả lời cho những câu hỏi trên là hết sức quan trọng, cần thiết và có ý nghĩa lớn trong thực tiễn lâm sàng cũng như giúp cho các nhà quản lý đề ra kế hoạch và các biện pháp kiểm soát hiệu quả bệnh này.

IV. Phân Tích Vi Khuẩn Học Kháng Kháng Sinh 2018 2020

Phân tích vi khuẩn học là một phần quan trọng trong nghiên cứu NKH ở trẻ em. Việc xác định các chủng vi khuẩn gây bệnh và đánh giá mức độ kháng kháng sinh giúp lựa chọn kháng sinh phù hợp và kịp thời. Nghiên cứu cũng tập trung vào việc tìm hiểu mối liên hệ về kiểu gen của các chủng vi khuẩn, từ đó đưa ra các biện pháp ngăn chặn sự lây lan và phát triển của các chủng vi khuẩn kháng kháng sinh. Điều này có ý nghĩa lớn trong việc kiểm soát nhiễm khuẩn và giảm tỷ lệ tử vong do NKH.

4.1. Xác Định Chủng Vi Khuẩn Gây Bệnh Mức Độ Kháng Kháng Sinh

Kỹ thuật cấy máu tìm vi khuẩn gây bệnh. Xác định mối liên hệ kiểu gen bằng điện di xung trường. Xác định các chỉ số huyết học. Xác định các chỉ số sinh hóa. Xác định các chỉ số đông máu. Kỹ thuật thu thập số liệu. Kỹ thuật phân tích và xử lý số liệu. Khống chế sai số. Đạo đức nghiên cứu.

4.2. Mối Liên Hệ Kiểu Gen Ngăn Chặn Lây Lan Vi Khuẩn Kháng Kháng Sinh

Đặc điểm chung của vi khuẩn. Mối liên quan về kiểu gen của một số vi khuẩn thường gặp. Phân tích một số yếu tố liên quan đến tử vong. Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm dịch tễ. Vị trí, phân loại và tỉ lệ sốc nhiễm khuẩn. Đặc điểm lâm sàng. Một số đặc điểm cận lâm sàng. Đặc điểm vi khuẩn gây bệnh.

V. Yếu Tố Tiên Lượng Tử Vong Biện Pháp Giảm Thiểu 2018 2020

Nghiên cứu về các yếu tố tiên lượng tử vong trong NKH ở trẻ em đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả điều trị. Các yếu tố như rối loạn chức năng đa cơ quan, điểm PRISM cao, và chỉ số thuốc trợ tim - vận mạch là những dấu hiệu cảnh báo nguy cơ tử vong cao. Việc nhận biết sớm các yếu tố này giúp bác sĩ đưa ra các biện pháp can thiệp kịp thời và phù hợp, từ đó giảm thiểu tỷ lệ tử vong và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

5.1. Rối Loạn Chức Năng Đa Cơ Quan Nguy Cơ Tử Vong

Rối loạn chức năng đa cơ quan. Thang điểm PRISM . Chỉ số thuốc trợ tim - vận mạch. Trong đó: Suy tuần hoàn: Có một trong các dấu hiệu sau mặc dù đã truyền tĩnh mạch ≥ 40ml/kg dịch đẳng trương trong 1 giờ. Hạ huyết áp < 5 bách phân vị theo tuổi hoặc huyết áp tâm thu < độ lệch chuẩn theo tuổi. Cần phải dùng thuốc vận mạch để duy trì huyết áp trong giới hạn bình thường (dopamine > 5 µg/kg/phút hay dobutamin hoặc norepinephrine ở bất kỳ liều nào).

5.2. Nhận Biết Sớm Can Thiệp Kịp Thời Giảm Tỷ Lệ Tử Vong

Toan chuyển hóa không giải thích được, kiềm thiếu hụt > - 5 mEq/l. Tăng lactate máu động mạch trên 2 lần giới hạn trên. Thiểu niệu: Bài niệu < 0,5ml/kg/giờ. Thời gian làm đầy mao mạch kéo dài > 5 giây. Chênh lệch nhiệt độ trung tâm/ngoại biên > 30C. Suy hô hấp: Có 1 trong các dấu hiệu sau. PaO2/ FiO2 < 300 mmHg, không áp dụng cho trẻ bị bệnh tim bẩm sinh hoặc bệnh phổi trước đó.

VI. Kết Luận Hướng Nghiên Cứu Nhiễm Khuẩn Huyết Tương Lai

Nghiên cứu về NKH ở trẻ em vẫn còn nhiều hướng đi tiềm năng. Cần có những nghiên cứu sâu hơn về cơ chế bệnh sinh, dịch tễ học phân tử, và các phương pháp điều trị cá nhân hóa. Ứng dụng các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo và học máy có thể giúp cải thiện chẩn đoán và tiên lượng bệnh. Hợp tác quốc tế và chia sẻ dữ liệu là cần thiết để đẩy nhanh tiến độ nghiên cứu và cải thiện chất lượng chăm sóc bệnh nhân NKH trên toàn thế giới.

6.1. Nghiên Cứu Sâu Hơn Về Cơ Chế Bệnh Sinh Dịch Tễ Học Phân Tử

Điểm Glasgow <11. Thay đổi tinh thần cấp và giảm điểm Glasgow ≥ 3 điểm so trước đó. Rối loạn huyết học: có một trong hai dấu hiệu sau. Tiểu cầu < 80.000/mm3 hoặc giảm xuống 50% so giá trị trước đó 3 ngày ở kết quả cao (cho bệnh nhân bệnh máu mạn hoặc ung thư). Tỷ số bình thường hóa (International Normalization Ratio - INR) > 2 7 Suy thận: Creatinine huyết thanh ≥ 2 lần giới hạn trên theo tuổi hoặc gấp 2 lần giá trị nền.

6.2. Ứng Dụng Công Nghệ Mới Hợp Tác Quốc Tế Nghiên Cứu

Creatinine huyết thanh ≥ 2 lần giới hạn trên theo tuổi hoặc gấp 2 lần giá trị nền. Suy gan: một trong hai tiêu chuẩn sau. Bilirubine toàn phần ≥ 4mg/dl (không áp dụng cho trẻ sơ sinh). ALT gấp 2 lần giới hạn trên. Do đó, cần thiết có nhiều hội thảo về nhiễm khuẩn huyết trẻ em, tuy nhiên còn nhiều vấn đề chưa được làm sáng tỏ. Câu hỏi đặt ra là, đặc điểm dịch tễ, lâm sàng ở trẻ em mắc nhiễm khuẩn huyết như nào? Mối liên hệ về kiểu gen của các chủng vi khuẩn gây nhiễm khuẩn huyết ra sao? Nguy cơ tử vong ở trẻ em mắc nhiễm khuẩn huyết là gì?

23/04/2025
Đặc điểm dịch tễ lâm sàng vi khuẩn học và một số yếu tố liên quan đến tử vong ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết từ 1 tháng đến dưới 15 tuổi điều trị tại bệnh viện nhi trung ương 2018 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1. Đại cương về nhiễm khuẩn huyết Năm 1992, hội nghị quốc tế đồng thuận về nhiễm khuẩn huyết ở người lớn đưa ra định nghĩa về nhiễm khuẩn huyết (NKH), nhiễm khuẩn huyết nặng (NKHN) và sốc nhiễm khuẩn (SNK), hội chứng rối loạn đa cơ quan. Định nghĩa này tập trung vào tình trạng viêm vì cho rằng NKH là hậu quả của hội chứng đáp ứng viêm hệ thống do nguyên nhân nhiễm trùng [29, 30]. Nhiễm khuẩn huyết ảnh hưởng đến chức năng cơ quan được gọi là nhiễm khuẩn huyết nặng.

NKHN có thể dẫn đến SNK, rối loạn chức năng đa cơ quan. Năm 2005, hội nghị quốc tế đồng thuận về NKH trẻ em nhận thấy những hạn chế của định nghĩa này nên đã bổ sung các tiêu chí chẩn đoán nhưng không đưa ra những định nghĩa thay thế vì chưa đủ bằng chứng [31]. Như vậy, các định nghĩa về NKH, SNK và MODS ở trẻ em về cơ bản hầu như không thay đổi. Định nghĩa về nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn huyết nặng và sốc nhiễm khuẩn Năm 2005 hội nghị quốc tế thống nhất về nhiễm khuẩn huyết trẻ em tại San Antonio, Texas, Mỹ đã đưa ra các định nghĩa về hội chứng đáp ứng viêm hệ thống, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn huyết nặng, sốc nhiễm khuẩn và tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn chức năng đa cơ quan cho trẻ em [31].

• Hội chứng đáp ứng viêm hệ thống: Có ít nhất 2 trong 4 tiêu chuẩn, trong đó phải có tiêu chuẩn về thân nhiệt hay bạch cầu máu: + Nhiệt độ > 38. + Nhịp tim nhanh so với tuổi hoặc nhịp tim chậm ở trẻ nhũ nhi. + Nhịp thở nhanh so với tuổi hay thông khí cơ học do bệnh lý cấp và không do bệnh lý thần kinh hay gây mê. + Bạch cầu tăng hay giảm theo tuổi hay bạch cầu non > 10%.

Tiêu chuẩn về nhịp tim, nhịp thở, huyết áp tâm thu và bạch cầu theo tuổi Nhịp tim (lần/ph)* Nhịp thở HA tâm thu Bạch cầu máu ** Nhóm tuổi Nhanh Chậm (lần/ph)* (mmHg) BC x 103/mm3 0 - 1 tuần > 180 < 100 > 50 < 65 > 34.5 hoặc <5 tháng 1tháng - > 180 <90 > 34 < 100 > 17.5 hoặc <6 nghĩa không ý 6 - 12 năm >130 >18 <105 > 13.5 nghĩa 13 - 18 năm > 110 không ý > 14 < 117 > 11 hoặc < 4,5 nghĩa (*): 5 percentile (bách phân vị) cho giá trị cao của nhịp tim và nhịp thở. (**): 15 bách phân vị cho giá trị của bạch cầu máu ngoại vi. • Nhiễm khuẩn (infection): Nhiễm khuẩn hay nghi ngờ đã rõ (qua cấy dương tính, nhuộm soi tươi hay PCR) do bất kỳ tác nhân nào hay có hội chứng lâm sàng có nhiều khả năng do nhiễm khuẩn. Bằng chứng nhiễm khuẩn được phát hiện qua khám lâm sàng, thực hiện các xét nghiệm.

• Nhiễm khuẩn huyết (Sepsis) hay nhiễm khuẩn toàn thân: Hội chứng đáp ứng viêm toàn thân do nhiễm khuẩn nghi ngờ hay đã rõ gây nên. • Nhiễm khuẩn huyết nặng (Severe sepsis): Tình trạng nhiễm khuẩn kèm với rối loạn chức năng tim mạch hay hội chứng suy hô hấp cấp hay rối loạn chức năng 2 hay nhiều cơ quan. • Sốc nhiễm khuẩn (Septic shock): Tình trạng nhiễm khuẩn + suy tuần hoàn. Một số khái niệm khác Sốc nóng Giảm tưới máu biểu hiện bằng thay đổi tri giác, da ấm, thời gian làm đầy mao mạch nhanh, mạch nẩy, huyết áp còn trong giới hạn bình thường.

Sốc lạnh Giảm tưới máu biểu hiện bằng thay đổi tri giác, da lạnh, thời gian làm đầy mao mạch > 2 giây, mạch ngoại biên nhỏ, nước tiểu < 1 ml/kg/giờ mặc dù đã bù trên 60ml/kg dịch đẳng trương trong giờ đầu cấp cứu và dopamine đã dùng liều tới 10 µg/kg/phút. Sốc kháng dịch/sốc Tình trạng sốc kéo dài mặc dù đã bù trên 60 ml/kg dịch kháng dopamine đẳng trương trong giờ đầu cấp cứu và dopamine liều tới 10 µg/kg/phút. Sốc kháng Sốc vẫn còn mặc dù đã dùng epinephrine hoặc catecholamine norepinephrine. Sốc không hồi phục Tình trạng sốc vẫn tiếp diễn mặc dù đã dùng thuốc tăng (Refractory shock) sức co bóp, thuốc vận mạch, duy trì chuyển hóa nội môi (glucose, calci, corticoid và thyroide).

- Thoát sốc Thời gian làm đầy mao mạch < 2 giây, mạch ngoại biên và trung tâm không khác biệt, chi ấm bài niệu >1ml/kg/giờ, tri giác bình thường, chỉ số tim (Cardiac index-CI) trong giới hạn 3,3-3,6 l/ph/m2, áp lực tưới máu bình thường theo tuổi, độ bão hòa oxy máu tĩnh mạch chủ trên hoặc máu tĩnh mạch > 70%. Định nghĩa về suy đa tạng Suy đa tạng khi có rối loạn từ 2 cơ quan trở lên [31]: Suy tuần hoàn: Có một trong các dấu hiệu sau mặc dù đã truyền tĩnh mạch ≥ 40ml/kg dịch đẳng trương trong 1 giờ. • Hạ huyết áp < 5 bách phân vị theo tuổi hoặc huyết áp tâm thu < độ lệch chuẩn theo tuổi. • Cần phải dùng thuốc vận mạch để duy trì huyết áp trong giới hạn bình thường (dopamine > 5 µg/kg/phút hay dobutamin hoặc norepinephrine ở bất kỳ liều nào).

• Có hai trong các triệu chứng sau: - Toan chuyển hóa không giải thích được, kiềm thiếu hụt > - 5 mEq/l. - Tăng lactate máu động mạch trên 2 lần giới hạn trên. - Thiểu niệu: Bài niệu < 0,5ml/kg/giờ. - Thời gian làm đầy mao mạch kéo dài > 5 giây.

- Chênh lệch nhiệt độ trung tâm/ngoại biên > 30C. Suy hô hấp: Có 1 trong các dấu hiệu sau: • PaO2/ FiO2 < 300 mmHg, không áp dụng cho trẻ bị bệnh tim bẩm sinh hoặc bệnh phổi trước đó. • PaCO2 > 65mmhg hoặc cao hơn 20mmHg trên giới hạn trước đó. • Cần FiO2 > 50% để duy trì SpO2 >92%.

• Phải thông khí nhân tạo xâm nhập hoặc không xâm nhập. Suy thần kinh trung ương: có một trong hai dấu hiệu sau: • Điểm Glasgow <11. • Thay đổi tinh thần cấp và giảm điểm Glasgow ≥ 3 điểm so trước đó. Rối loạn huyết học: có một trong hai dấu hiệu sau: • Tiểu cầu < 80.000/mm3 hoặc giảm xuống 50% so giá trị trước đó 3 ngày ở kết quả cao (cho bệnh nhân bệnh máu mạn hoặc ung thư).

• Tỷ số bình thường hóa (International Normalization Ratio - INR) > 2 7 Suy thận: Creatinine huyết thanh ≥ 2 lần giới hạn trên theo tuổi hoặc gấp 2 lần giá trị nền. Suy gan: một trong hai tiêu chuẩn sau: • Bilirubine toàn phần ≥ 4mg/dl (không áp dụng cho trẻ sơ sinh). • ALT gấp 2 lần giới hạn trên theo tuổi. Sinh lý bệnh của nhiễm khuẩn huyết Đã có nhiều hiểu biết mới về cơ chế bệnh sinh và miễn dịch học của NKH.

Trước đây người ta cho rằng các thay đổi huyết động của NKH chủ yếu liên quan đến phản ứng miễn dịch của vật chủ đối với mầm bệnh. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu gần đây đã phát hiện sự tương tác giữa tác nhân gây bệnh và vật chủ để tạo ra các biểu hiện không đồng nhất của bệnh cảnh này [32]. Nhiễm khuẩn huyết được bắt đầu bởi sự hiện diện của vi khuẩn trong máu. Đáp ứng đầu tiên của cơ thể là huy động những tế bào viêm, đặc biệt là bạch cầu đa nhân trung tính và đại thực bào đến vị trí nhiễm khuẩn.

Những tế bào viêm này giải phóng những chất gây viêm vào hệ tuần hoàn, quan trọng nhất là các cytokines, kích hoạt những hóa chất trung gian khác gây nên đáp ứng toàn thân. Sự tổng hợp các hoạt chất trung gian ngày càng nhiều và khi chúng không được kiểm soát thích hợp, nhiễm khuẩn huyết sẽ xảy ra khi các phương pháp can thiệp không hiệu quả, độc tố được phóng thích kéo dài, đáp ứng viêm cũng sẽ kéo dài cùng với sự hoạt hóa hóa chất trung gian gây tổn thương mô, sốc, suy đa cơ quan và tử vong [33, 34]. Quá trình viêm của bệnh cảnh NKH diễn ra trong nội mạch. Khi mô bị tổn thương các cytokine tiền viêm và kháng viêm sẽ được phóng thích.

Hậu quả nghiêm trọng của phản ứng viêm là tổn thương nội mạch, rối loạn chức năng vi tuần hoàn, giảm tình trạng cung cấp oxy cho mô và tổn thương cơ quan. Hậu quả của quá trình kháng viêm là giảm năng lượng và tình trạng ức chế miễn dịch. Bên cạnh đó, quá trình tiền viêm và kháng viêm cũng tương tác với nhau tạo nên rối loạn miễn dịch từ đó dẫn đến các phản ứng mang tính hệ thống ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động cơ thể [35, 36]. Dịch tễ học nhiễm khuẩn huyết ở trẻ em 1.

Đặc điểm về tuổi và giới Tuổi: Nhiễm khuẩn huyết trẻ em có thể gặp ở bất kỳ nhóm tuổi nào nhưng tỉ lệ gặp nhiều ở nhóm dưới 1 tuổi.S và cộng sự tiến hành nghiên cứu về dịch tễ học NKH ở trẻ em trong 7 bang nước Mỹ [27], kết quả cho thấy có sự khác biệt về đặc điểm dịch tễ học theo nhóm tuổi, tỉ lệ mắc cao nhất ở nhóm dưới 1 tuổi (69,7%), trong đó 2/3 là trẻ sơ sinh cân nặng thấp (69,3%) và một nửa trong số này (52,7%) là sơ sinh cân nặng rất thấp. Nghiên cứu khác Wolfler và cộng sự thực hiện tại các khoa PICU thuộc Italia trong thời gian 2004-2005 ở trẻ dưới 16 tuổi mắc NKH, NKHN và SNK ghi nhận có sự khác biệt tần suất mắc NKH ở mỗi nhóm tuổi khi nằm điều trị PICU, trong đó nhóm tuổi sơ sinh là 15,6%, 32,8% trẻ bú mẹ, 11,5% tuổi học đường và 8,4% trẻ vị thành niên [42]. Tác giả Adrienne G Randolph và cộng sự khi nghiên cứu về dịch tễ học nhiễm khuẩn huyết ở trẻ em trong vòng 10 năm (1995-2005) nhận thấy, tỉ lệ NKH ở trẻ em Hoa Kỳ có xu hướng gia tăng theo thời gian, gặp nhiều ở nhóm dưới 1 tuổi, đặc biệt ở nhóm tuổi sơ sinh với ước tính trẻ sơ sinh là 9,7/1000 dân, trẻ dưới 1 tuổi là 2,25/1000 dân và trẻ trên 1 tuổi là 0,54/1000 dân [43]. Tại Việt Nam, kết quả nghiên cứu của các tác giả Trần Minh Điển, Phùng Nguyễn Thế Nguyên, Phạm Thị Hằng cũng cho thấy tỉ lệ NKH gặp nhiều ở nhóm trẻ dưới 1 tuổi [12, 16, 20].

Giới: Tỉ lệ mắc NKH ở trẻ em cũng khác nhau giữa 2 giới, các nghiên cứu đã cho thấy, trẻ trai mắc nhiều hơn trẻ gái, tuy nhiên ý nghĩa thống kê cũng không đồng nhất. Kết quả nghiên cứu của Watson L.S; trẻ trai 0,56% nhiều hơn trẻ gái là 0,44% (p<0,001), sự khác biệt rõ nhất ở nhóm tuổi bú mẹ. Nghiên cứu của Kristin A (2006-2012) cũng cho rằng tỉ lệ mắc NKH ở trẻ trai cũng nhiều hơn trẻ gái nhưng không có ý nghĩa thống kê [44]. Tại Việt Nam, nghiên cứu của Phùng Nguyễn Thế Nguyên, tỉ lệ nam/nữ = 48,6/51,4; Trần Minh Điển tại 9 Bệnh viện Nhi Trung ương (2010), tỉ lệ nam/nữ = 59,5/40,5.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu Nhiễm Khuẩn Huyết ở Trẻ Em: Dịch Tễ, Lâm Sàng và Yếu Tố Tử Vong (2018-2020)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình nhiễm khuẩn huyết ở trẻ em trong giai đoạn từ 2018 đến 2020. Nghiên cứu này không chỉ phân tích dịch tễ học mà còn khám phá các triệu chứng lâm sàng và các yếu tố liên quan đến tỷ lệ tử vong. Những thông tin này rất hữu ích cho các bác sĩ, nhà nghiên cứu và những người quan tâm đến sức khỏe trẻ em, giúp họ hiểu rõ hơn về căn bệnh nghiêm trọng này và cách thức phòng ngừa cũng như điều trị hiệu quả.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Đặc điểm lâm sàng và căn nguyên vi khuẩn gây bệnh nhiễm khuẩn huyết mắc phải tại cộng đồng ở trẻ em điều trị tại trung tâm bệnh nhiệt đới bệnh viện nhi trung ương. Tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin về các nguyên nhân vi khuẩn gây bệnh và đặc điểm lâm sàng của nhiễm khuẩn huyết ở trẻ em, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề này.