Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ luật học "Nhân thân người phạm tội giết người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh" do nghiên cứu sinh Phan Ái Nhi thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Tất Viễn. Công trình thuộc chuyên ngành Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm (mã số 9.05 / 9380105), được bảo vệ năm 2023 tại Hà Nội.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bảo vệ quyền con người, đặc biệt là quyền sống – quyền tự nhiên và cơ bản nhất – là mục tiêu cốt lõi của pháp luật hình sự Việt Nam. Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) xếp nhóm tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người ở vị trí ưu tiên bảo vệ đặc biệt, chỉ sau nhóm tội xâm phạm an ninh quốc gia. Theo số liệu thống kê của Bộ Công an được luận án trích dẫn, giai đoạn 2014–2019 toàn quốc xảy ra 6.850 vụ án giết người; năm 2021 xảy ra hơn 1.000 vụ và quý I/2022 xảy ra 280 vụ (tăng 9% so với cùng kỳ năm trước). Báo cáo thẩm tra năm 2022 của Ủy ban Tư pháp của Quốc hội ghi nhận tội phạm giết người tăng 7,43%, với xu hướng trẻ hóa khi đối tượng dưới 30 tuổi chiếm tới 60% (trước đây chiếm khoảng 35%).

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn của cả nước. Theo các số liệu tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết số 16-NQ/TW và mục tiêu tại Nghị quyết số 31-NQ/TW ngày 30/12/2022 của Bộ Chính trị, quy mô kinh tế thành phố năm 2020 tăng 2,7 lần so với năm 2010, GRDP bình quân đầu người tăng gấp đôi. Bên cạnh sự phát triển kinh tế, địa bàn phải đối mặt với áp lực đô thị hóa, quá tải hạ tầng, an sinh xã hội và tình hình tội phạm diễn biến phức tạp. Thống kê của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2012–2021 cho thấy đơn vị này đã thụ lý 14.201 hồ sơ vụ án với 35.158 bị cáo, đã xét xử sơ thẩm 7.730 vụ với 16.000 bị cáo. Trong đó, riêng tội giết người có 1.944 vụ thụ lý (chiếm 13,68% tổng số vụ) với hơn 3.000 bị cáo (chiếm gần 11% tổng số bị cáo phạm các loại tội).

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ rõ: Các công trình trước đây tại Việt Nam chủ yếu nghiên cứu nhân thân người phạm tội nói chung, nhân thân người phạm tội ở các tội danh xâm phạm sở hữu, xâm phạm nhân phẩm hoặc nghiên cứu tội giết người dưới góc độ luật hình sự và điều tra tội phạm. Chưa có công trình khoa học cấp độ luận án tiến sĩ nào nghiên cứu toàn diện, chuyên sâu về nhân thân người phạm tội giết người trên một địa bàn đô thị cụ thể là Thành phố Hồ Chí Minh dưới góc độ tội phạm học và phòng ngừa tội phạm.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu nhân thân người phạm tội giết người giai đoạn 2012–2021 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nhằm hoàn thiện hệ thống giải pháp phòng ngừa tội giết người thông qua việc làm rõ các đặc điểm nhân thân và xác định các yếu tố tác động đến quá trình hình thành nhân thân người phạm tội.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 4 nhiệm vụ được đánh số theo văn bản):
    • Một là: Tổng quan tình hình nghiên cứu của các công trình trong và ngoài nước liên quan đến nhân thân người phạm tội, nhân thân người phạm tội giết người và hoạt động phòng ngừa tội giết người; đánh giá mức độ nghiên cứu, xác định nội dung kế thừa và khoảng trống nghiên cứu.
    • Hai là: Nghiên cứu, phân tích làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về nhân thân người phạm tội giết người và lý luận phòng ngừa tội phạm từ góc độ nhân thân người phạm tội giết người.
    • Ba là: Phân tích, đánh giá tình hình tội giết người và cơ cấu nhân thân người phạm tội giết người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2012–2021.
    • Bốn là: Áp dụng lý luận để làm rõ đặc điểm nhân thân, các yếu tố tác động đến sự hình thành nhân thân người phạm tội giết người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; kiến nghị các giải pháp phòng ngừa tội giết người từ khía cạnh nhân thân người phạm tội.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

Luận án xác định 3 nhóm câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu:

  • Về lý luận:
    • Câu hỏi nghiên cứu: Những yếu tố nào tác động đến sự hình thành nhân thân người phạm tội giết người? Những yếu tố này đóng vai trò gì và tương tác với nhau như thế nào trong quá trình hình thành nhân thân người phạm tội giết người?
    • Giả thuyết nghiên cứu: Trong quá trình hình thành các đặc điểm nhân thân người phạm tội giết người, các yếu tố khách quan của môi trường sống và các yếu tố chủ quan thuộc về người phạm tội có sự tác động qua lại lẫn nhau, không có yếu tố nào mang tính chất tuyệt đối đơn phương quyết định yếu tố nào.
  • Về thực tiễn:
    • Câu hỏi nghiên cứu: Thực trạng các đặc điểm nhân thân người phạm tội giết người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh diễn ra như thế nào trong giai đoạn 2012–2021? Những yếu tố nào là đặc trưng nhất tác động đến sự hình thành nhân thân người phạm tội giết người tại Thành phố Hồ Chí Minh?
    • Giả thuyết nghiên cứu: Yếu tố môi trường sống (bao gồm môi trường gia đình và môi trường nhà trường) mang tính quyết định so với các yếu tố khác trong quá trình hình thành đặc điểm nhân thân người phạm tội giết người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Về giải pháp:
    • Câu hỏi nghiên cứu: Từ khía cạnh nhân thân người phạm tội, các giải pháp phòng ngừa tình hình tội giết người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh phải được thực hiện như thế nào?
    • Giả thuyết nghiên cứu: Để nâng cao hiệu quả hoạt động phòng ngừa tội giết người từ khía cạnh nhân thân, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp từ việc can thiệp môi trường sống khách quan đến tác động các yếu tố thuộc về chủ quan của người phạm tội.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ phụ thuộc giữa các đặc điểm nhân thân người phạm tội giết người với các hiện tượng, quá trình kinh tế – xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (làm rõ quy luật phạm tội giết người).
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Thuộc phạm vi chuyên ngành Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm.
    • Về cấp xét xử: Tập trung nghiên cứu ở cấp xét xử hình sự sơ thẩm.
    • Về thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu trong giai đoạn 10 năm (2012–2021), gồm thống kê xét xử sơ thẩm của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và 500 bản án hình sự sơ thẩm về tội giết người.
    • Về không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Về tội danh: Tội giết người quy định tại Điều 93 Bộ luật Hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) và Điều 123 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong nước

Tác giả hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước thành hai nhóm chính:

  1. Các công trình nghiên cứu lý luận về nhân thân người phạm tội nói chung:

    • Giáo trình Tội phạm học của GS.TS. Võ Khánh Vinh: Xác định cá nhân là tổng hòa 3 tiểu hệ thống (địa vị xã hội, vai trò/chức năng xã hội, đặc điểm tâm lý – đạo đức); phân tích nhân thân người phạm tội qua góc nhìn liên ngành Tội phạm học, Tâm lý học, Triết học, Xã hội học.
    • Một số vấn đề tội phạm học Việt Nam (2013) của PGS.TS. Phạm Văn Tỉnh: Khẳng định nhân thân người phạm tội là khách thể nghiên cứu khách quan của tội phạm học, phục vụ việc tìm ra quy luật hành vi phạm tội thông qua 4 thông số (mức độ, cơ cấu, động thái, tính chất).
    • Tội phạm học Việt Nam - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn (2000) do TS. Phạm Hồng Hải chủ biên (với bài viết của TS. Nguyễn Mạnh Kháng): Phân tích quá trình hình thành nhân thân theo hai khả năng tích cực và tiêu cực; phân loại nghiên cứu nhân thân dựa trên loại tội, chủ thể, đặc điểm bạo lực, pháp lý hình sự, nhân khẩu học.
    • Giáo trình và sách chuyên khảo của các tác giả: Nguyễn Văn Cảnh (2010, 2013), Dương Tuyết Miên (2010), Đào Trí Úc (1994), Trường Đại học Luật Hà Nội (2015), Trường Đại học Luật TP.HCM (2013).
    • Bộ sách chuyên khảo Tội phạm học Việt Nam Tập 1 và Tập 2 (2013), Tội phạm học hiện đại và phòng ngừa tội phạm (2001) do GS.TS. Nguyễn Xuân Yêm chủ biên, cùng công trình của GS.TS. Nguyễn Xuân Yêm và PGS.TS. Nguyễn Minh Đức (2011) về phòng ngừa tội phạm trong bối cảnh toàn cầu hóa.
    • Các luận án tiến sĩ chuyên sâu về nhân thân: Nguyễn Thị Thanh Thủy (2005) về nhân thân người phạm tội trong luật hình sự; Bùi Kiên Điện về nhân thân bị can trong hoạt động điều tra; Đỗ Tiến Dũng (2018) về nhân thân người phạm tội xâm phạm sở hữu tại Đông Nam Bộ; Nguyễn Vinh Huy (2019) về nhân thân người phạm tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự tại Đông Nam Bộ; Phạm Uyên Thy (2020) về nhân thân người phạm tội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Các luận văn thạc sĩ và bài báo khoa học: Lương Ngọc Trâm (1998), Chu Thị Quỳnh (2015), Phạm Uyên Thy (2015 tại Quận 7), Nguyễn Chí Công (2013 tại Vĩnh Long), Phạm Thị Triều Mến (2016 tại Bình Dương), Lê Ngô Phương Thanh (2017), Phan Thị Phương Thảo (2017), Nguyễn Thanh Tuấn (2017), Võ Thị Tương (2016), bài viết của GS.TS. Lê Cảm (2001) trên Tạp chí Tòa án.
  2. Các công trình nghiên cứu về tội giết người và nhân thân người phạm tội giết người:

    • Sách chuyên khảo của TS. Đồng Đại Lộc (2013) về đấu tranh phòng chống tội giết người của lực lượng cảnh sát nhân dân: Đưa ra các thông số nhân thân như 94,5% đối tượng là nam giới, độ tuổi chủ yếu 18–30, trình độ học vấn thấp (27,8% không biết chữ, 61% có trình độ THCS), việc làm không ổn định.
    • Sách chuyên khảo của TS. Phạm Hồng Cử về tội phạm giết người tại các tỉnh, thành phố phía Nam: Phân tích cơ cấu tội phạm, đặc điểm giới tính, độ tuổi, học vấn và các biện pháp nghiệp vụ của cảnh sát nhân dân.
    • Các luận án tiến sĩ về tội giết người: Đặng Quang Phương (1990) nghiên cứu trách nhiệm hình sự về tội giết người; Đỗ Đức Hồng Hà (2006) nghiên cứu tội giết người theo luật hình sự và tội phạm học giai đoạn 1996–2005; Lưu Hoài Bảo (2016) nghiên cứu tội giết người tại tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006–2016.
    • Các luận văn thạc sĩ về tội giết người: Tô Mạnh Hà (2013 tại TP.HCM), Hoàng Công Huấn (1997), Đoàn Văn Lâm (2013 tại Bình Dương), Nguyễn Lộc (2002 tại Đắk Lắk), Ngô Hữu Long (1999 tại Hà Nội), Đoàn Lê Hải Lý (2014 tại TP.HCM), Phạm Thị Bích Thủy (2016 tại Bình Phước), Bùi Trọng Tuệ (2004 tại Hà Nam).

Các hướng nghiên cứu ngoài nước

  • Lý luận tội phạm học và nhân thân người phạm tội:
    • Antônhian IU.E (2004, Nga) trong cuốn Nhân thân người phạm tội phân tích cơ cấu, dấu hiệu tâm lý, đạo đức và vai trò của ý thức cá nhân người phạm tội.
    • Brandon C. Welsh và David P. Farrington (2012) trong The Oxford Handbook of Crime Prevention phân loại phòng ngừa thành 3 hướng: Can thiệp sớm ở trẻ em, cải thiện điều kiện thể chế xã hội, và thay đổi môi trường sống để giảm thiểu cơ hội phạm tội.
    • A. Đôn-Gô-Va (1987) với công trình Những khía cạnh tâm lý – xã hội về tình trạng phạm tội của người chưa thành niên (Nxb Pháp lý dịch) cung cấp hệ thống lý thuyết về sự tác động tâm lý xã hội và giải pháp phòng ngừa trước/sau hành vi phạm tội.
    • Adam Sutton, Adrian Cherney và Rob White (2014) trong Crime prevention: principles, perspectives and practices (Đại học Cambridge) phân định phòng ngừa xã hội và phòng ngừa tình huống/cá biệt.
    • Frank Schmalleger (2002) trong Criminology today; Michael Doherty (2002) với các giáo trình Criminology; Kudrjavcev V.N (1978, 1996) với lý thuyết về nguyên nhân vi phạm pháp luật và cơ chế hình thành hành vi; Larry J. Siegel (2001) trong Criminology: theories, patterns, and typologies.
  • Nghiên cứu về tội giết người:
    • John Lindow (1997) phân tích phương thức, thủ đoạn giết người.
    • Kenneth Polk (1994, 1999) trong công trình When men kill (Đại học Cambridge) sử dụng phương pháp định tính và nghiên cứu trường hợp điển hình để xây dựng 4 "kịch bản bạo lực", phân tích vai trò của yếu tố giới tính nam trong hành vi giết người.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tác giả chỉ ra rằng các công trình quốc tế tiếp cận nhân thân nghiêng về tâm lý học, xã hội học và phòng ngừa xã hội sớm; trong khi các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tiếp cận nhân thân dưới góc độ khoa học luật hình sự hoặc khoa học điều tra hình sự, tập trung vào các biện pháp nghiệp vụ của lực lượng công an. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống:

  • Xây dựng hệ thống lý luận tội phạm học chuyên sâu về nhân thân người phạm tội giết người gắn liền với bối cảnh kinh tế, văn hóa, xã hội đặc thù của một đô thị lớn (địa lý học tội phạm Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phân tích thực nghiệm toàn diện các nhóm đặc điểm nhân thân và quá trình hình thành nhân thân người phạm tội giết người dựa trên hồ sơ xét xử thực tế (500 bản án sơ thẩm giai đoạn 2012–2021).
  • Xây dựng hệ thống giải pháp phòng ngừa đồng bộ kết hợp giữa phòng ngừa xã hội (tác động môi trường gia đình, nhà trường, cộng đồng) và phòng ngừa chuyên biệt từ khía cạnh nhân thân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Phương pháp luận triết học: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Mác – Lênin (luận điểm bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội; quá trình xã hội hóa hình thành nhân cách), tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về phòng chống tội phạm.
  • Lý thuyết nhu cầu của Abraham Maslow (1954): Mô hình 5 bậc nhu cầu (nhu cầu sinh lý; nhu cầu an toàn; nhu cầu liên kết/chấp nhận; nhu cầu được tôn trọng; nhu cầu tự khẳng định bản thân) được vận dụng để giải thích sự lệch lạc trong định hướng giá trị và cơ chế nảy sinh hành vi bạo lực giết người khi các nhu cầu bị dồn nén hoặc thỏa mãn bằng phương thức tiêu cực.
  • Khung khái niệm tội phạm học: Tiếp cận đa ngành (Tội phạm học, Luật Hình sự, Tâm lý học, Xã hội học pháp luật) để cấu trúc nhân thân người phạm tội thành các nhóm dấu hiệu: nhân khẩu học – xã hội, pháp lý – hình sự, đạo đức – tâm lý sinh học.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án sử dụng phương pháp luận tiếp cận xã hội học pháp luật và các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:

  • Phương pháp hệ thống, nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết của các cơ quan bảo vệ pháp luật, các công trình khoa học trong và ngoài nước (sử dụng chủ yếu tại Chương 1, 2, 3).
  • Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích: Xây dựng hệ thống biểu mẫu tiêu chí để xử lý dữ liệu thống kê từ Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và dữ liệu trích xuất từ các bản án (sử dụng chủ yếu tại Chương 3, 4).
  • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ số biến động về cơ cấu nhân thân người phạm tội giết người qua các mốc thời gian trong giai đoạn 2012–2021 (sử dụng tại Chương 4).
  • Phương pháp nghiên cứu điển hình (case study): Đi sâu mổ xẻ nguyên nhân, điều kiện, động cơ, hoàn cảnh phạm tội và diễn biến tâm lý thông qua các bản án sơ thẩm điển hình tại Chương 3.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết kế phiếu khảo sát lấy ý kiến của cha mẹ và giáo viên về công tác giáo dục nhân cách trong gia đình, nhà trường và sự phối hợp giáo dục nhằm phục vụ đề xuất giải pháp phòng ngừa (sử dụng tại Chương 2, 3, 4).
  • Phương pháp nghiên cứu liên ngành, đa ngành: Tích hợp tri thức tội phạm học, luật hình sự, tâm lý học, xã hội học, thống kê học và địa lý học tội phạm.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hình sự: Bộ luật Hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) và Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
  • Số liệu thống kê xét xử sơ thẩm hình sự của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 10 năm (2012–2021) với tổng số 14.201 vụ án (35.158 bị cáo), riêng tội giết người thụ lý 1.944 vụ.
  • Dữ liệu khảo sát thực nghiệm trực tiếp từ 500 bản án hình sự sơ thẩm về tội giết người đã có hiệu lực pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Dữ liệu thu thập từ phiếu điều tra xã hội học đối với nhóm đối tượng phụ huynh và giáo viên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu

Chương này dành 41 trang để phân tích hệ thống các công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài. Tác giả chia tổng quan nghiên cứu thành 4 nhóm nội dung:

  1. Các công trình nghiên cứu lý luận về nhân thân người phạm tội trong nước (giáo trình của Võ Khánh Vinh, Nguyễn Xuân Yêm, Đào Trí Úc; sách chuyên khảo của Phạm Văn Tỉnh; luận án của Nguyễn Thị Thanh Thủy, Bùi Kiên Điện, Đỗ Tiến Dũng, Nguyễn Vinh Huy, Phạm Uyên Thy).
  2. Các công trình nghiên cứu về tội giết người và nhân thân người phạm tội giết người trong nước (công trình của Đồng Đại Lộc, Phạm Hồng Cử, Đặng Quang Phương, Đỗ Đức Hồng Hà, Lưu Hoài Bảo).
  3. Các công trình nghiên cứu lý luận chung về tội phạm học và nhân thân người phạm tội ở nước ngoài (Antônhian IU.E, Welsh & Farrington, A. Đôn-Gô-Va, Sutton – Cherney – White, Frank Schmalleger, Michael Doherty, Kudrjavcev V.N, Larry J. Siegel).
  4. Các công trình nước ngoài nghiên cứu về tội giết người (John Lindow, Kenneth Polk).

Từ việc đánh giá tổng quan, tác giả rút ra các kết luận khoa học: Nghiên cứu quốc tế đi sâu vào phân tích tâm lý – xã hội học và nhấn mạnh giáo dục, can thiệp sớm; nghiên cứu trong nước trước đây tập trung nhiều vào phương diện định tội danh hoặc nghiệp vụ điều tra của công an. Tác giả xác lập tính cấp thiết của việc nghiên cứu chuyên sâu nhân thân người phạm tội giết người gắn với đặc thù đô thị Thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời xây dựng hệ thống 3 nhóm câu hỏi và 3 giả thuyết nghiên cứu làm kim chỉ nam cho toàn bộ luận án.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về nhân thân người phạm tội giết người

Chương 2 (từ trang 42 đến 88) tập trung làm rõ bản chất lý luận của nhân thân người phạm tội giết người dưới góc độ tội phạm học:

  • Khái niệm và ý nghĩa: Nhân thân người phạm tội giết người là tổng hợp các đặc điểm, dấu hiệu xã hội, tâm lý, sinh học và pháp lý hình sự có ý nghĩa phản ánh bản chất của người thực hiện hành vi tước đoạt tính mạng người khác trái pháp luật, trong sự kết hợp với hoàn cảnh khách quan bên ngoài dẫn đến việc thực hiện tội phạm. Việc nghiên cứu có ý nghĩa quyết định trong việc giải thích nguyên nhân tội phạm, định lượng tính chất nguy hiểm, cá thể hóa trách nhiệm hình sự và xây dựng chiến lược phòng ngừa xã hội.
  • Cơ cấu các nhóm đặc điểm nhân thân:
    • Nhóm đặc điểm nhân khẩu học – xã hội: Giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn, điều kiện hoàn cảnh gia đình, nơi cư trú.
    • Nhóm đặc điểm pháp lý – hình sự: Tình trạng tiền án, tiền sự, đặc điểm tái phạm, vai trò đồng phạm, động cơ và mục đích phạm tội.
    • Nhóm đặc điểm tâm lý – đạo đức và sinh học: Nhu cầu, hứng thú, định hướng giá trị, ý thức đạo đức, ý thức pháp luật, tính khí, sự kiểm soát hành vi bạo lực.
  • Cơ chế và quá trình hình thành nhân thân: Dựa trên quan điểm Mác-xít về xã hội hóa cá nhân và thuyết Tháp nhu cầu của Abraham Maslow (1954), tác giả phân tích sự hình thành nhân cách lệch lạc khi các nhu cầu tự nhiên và xã hội không được định hướng lành mạnh. Các yếu tố tác động tiêu cực được chia thành: môi trường vi mô (gia đình khiếm khuyết, bạo lực gia đình, buông lỏng quản lý; nhà trường thiếu giáo dục kỹ năng sống; nhóm bạn bè tiêu cực) và môi trường vĩ mô (mặt trái của kinh tế thị trường, đô thị hóa nhanh, tệ nạn xã hội, quản lý trật tự xã hội còn sơ hở).

Chương 3: Thực tiễn nhân thân người phạm tội giết người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3 (từ trang 89 đến 122) phân tích thực trạng tình hình tội phạm và xử lý dữ liệu thực nghiệm từ 500 bản án hình sự sơ thẩm của TAND Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2012–2021:

  • Khái quát tình hình tội giết người: Tội giết người tại Thành phố Hồ Chí Minh chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu tội phạm nghiêm trọng (13,68% tổng số vụ thụ lý của TAND TP.HCM giai đoạn 2012–2021 với 1.944 vụ). Hành vi phạm tội diễn biến phức tạp, xuất hiện nhiều vụ án có tính chất côn đồ, bộc phát từ mâu thuẫn xã hội nhỏ nhặt hoặc mâu thuẫn gia đình.
Nhóm đặc điểm nhân thân Chỉ số / Thực trạng trích xuất từ dữ liệu nghiên cứu của luận án
Giới tính Nam giới chiếm tỷ lệ áp đảo tuyệt đối trong số các đối tượng phạm tội giết người.
Độ tuổi Tập trung chủ yếu ở nhóm đối tượng trẻ tuổi (nhóm dưới 30 tuổi chiếm tỷ lệ lớn, phản ánh đúng xu hướng trẻ hóa tội phạm giết người).
Trình độ học vấn Đa số người phạm tội có trình độ học vấn thấp (chủ yếu là mù chữ, tiểu học và trung học cơ sở; tỷ lệ có trình độ cao đẳng, đại học rất thấp).
Nghề nghiệp / Việc làm Tỷ lệ lớn không có nghề nghiệp hoặc có công việc lao động tự do, bấp bênh, thu nhập thấp, tập trung ở nhóm lao động nhập cư, làm thuê.
Hoàn cảnh gia đình Tỷ lệ cao xuất thân từ gia đình khiếm khuyết (bố mẹ ly hôn, mồ côi), gia đình có hoàn cảnh kinh tế khó khăn hoặc có thành viên mắc tệ nạn xã hội.
Đặc điểm pháp lý hình sự Tồn tại tỷ lệ đáng kể các đối tượng có tiền án, tiền sự; hành vi phạm tội có tính chất tái phạm hoặc sử dụng hung khí nguy hiểm.
Động cơ, nguyên nhân phạm tội Đa phần xuất phát từ nguyên nhân xã hội, mâu thuẫn sinh hoạt bộc phát, xô xát khi sử dụng rượu bia, mâu thuẫn tình cảm hoặc mâu thuẫn tiền bạc.
  • Thực trạng các yếu tố tác động tại Thành phố Hồ Chí Minh: Luận án phân tích các yếu tố đặc thù của địa bàn như áp lực tăng dân số cơ học, dòng người nhập cư đông đúc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất; sự phân hóa giàu nghèo; các điểm nghẽn về hạ tầng đô thị, nhà ở, trường học; tác động tiêu cực của các ấn phẩm bạo lực trên không gian mạng và tệ nạn ma túy, cờ bạc.

Chương 4: Giải pháp phòng ngừa tội giết người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh từ khía cạnh nhân thân người phạm tội

Chương 4 (từ trang 123 đến 154) trình bày kết quả dự báo và hệ thống hóa các giải pháp can thiệp:

  • Dự báo tình hình: Tác giả đưa ra các dự báo khoa học về diễn biến tội phạm giết người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết số 31-NQ/TW của Bộ Chính trị; nhận định tình hình tội giết người do nguyên nhân xã hội và tính chất trẻ hóa đối tượng phạm tội tiếp tục tiềm ẩn phức tạp nếu không có biện pháp can thiệp đồng bộ vào nhân thân.
  • Hệ thống giải pháp phòng ngừa từ khía cạnh nhân thân:
    • Giải pháp tác động môi trường gia đình: Tăng cường trách nhiệm nuôi dưỡng, giáo dục đạo đức, hòa giải mâu thuẫn nội bộ gia đình, ngăn chặn bạo lực gia đình; hỗ trợ các gia đình khó khăn, gia đình khiếm khuyết.
    • Giải pháp tác động môi trường nhà trường: Đổi mới giáo dục đạo đức, giáo dục công dân, tăng cường rèn luyện kỹ năng sống, kiểm soát cảm xúc, kỹ năng giải quyết xung đột bất bạo động cho học sinh, sinh viên.
    • Giải pháp quản lý xã hội và môi trường cư trú: Nâng cao hiệu quả quản lý nhân khẩu, lao động nhập cư tại các khu công nghiệp, khu nhà trọ; đẩy mạnh kiểm soát tệ nạn xã hội (ma túy, rượu bia, cờ bạc); mở rộng các thiết chế văn hóa, vui chơi giải trí lành mạnh cho thanh thiếu niên.
    • Giải pháp phòng ngừa chuyên biệt của các cơ quan tiến hành tố tụng và chức năng: Nâng cao hiệu quả công tác nắm tình hình, quản lý địa bàn, giải quyết kịp thời các tin báo tố giác tội phạm và các mâu thuẫn nhỏ trong nội bộ nhân dân từ cấp cơ sở; phát huy vai trò của Ban Chỉ đạo 138/TP.HCM và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận

  • Luận án là công trình khoa học đầu tiên ở cấp độ luận án tiến sĩ nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện về nhân thân người phạm tội giết người trên một địa bàn đô thị cụ thể là Thành phố Hồ Chí Minh dưới góc độ chuyên ngành Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm.
  • Bổ sung, hoàn thiện hệ thống lý luận tội phạm học về nhân thân người phạm tội giết người; làm sáng tỏ các mối quan hệ biện chứng giữa đặc điểm nhân thân với các yếu tố môi trường kinh tế, văn hóa, xã hội và quản lý đô thị đặc thù theo cách tiếp cận địa lý học tội phạm.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Phân tích, đánh giá có hệ thống thực trạng các đặc điểm nhân khẩu học – xã hội, pháp lý – hình sự và tâm lý – đạo đức của người phạm tội giết người tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2012–2021 thông qua việc xử lý số liệu xét xử sơ thẩm của TAND TP.HCM và 500 bản án sơ thẩm.
  • Làm rõ các yếu tố tiêu cực đặc trưng trong môi trường sống (gia đình, nhà trường, không gian đô thị hóa, tệ nạn xã hội) tác động trực tiếp đến quá trình hình thành nhân cách lệch lạc của người phạm tội giết người trên địa bàn.
  • Đưa ra dự báo khoa học và đề xuất hệ thống giải pháp phòng ngừa tội giết người từ góc độ nhân thân người phạm tội có tính khả thi, gắn liền với các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh theo Nghị quyết số 31-NQ/TW của Bộ Chính trị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Phạm vi nguồn dữ liệu thực nghiệm giới hạn ở cấp xét xử hình sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và chọn mẫu 500 bản án sơ thẩm, chưa bao quát toàn bộ các giai đoạn tố tụng khác như điều tra hình sự hoặc cấp xét xử phúc thẩm, giám đốc thẩm.
  • Khung thời gian nghiên cứu thực tiễn khống chế trong giai đoạn 10 năm (2012–2021), phản ánh các dữ liệu thực nghiệm theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 1999 (sửa đổi năm 2009) và Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi năm 2017) trong giai đoạn này.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng nghiên cứu nhân thân người phạm tội giết người ở các cấp xét xử phúc thẩm, giai đoạn thi hành án hình sự và tái hòa nhập cộng đồng.
  • Nghiên cứu so sánh cơ cấu nhân thân người phạm tội giết người giữa Thành phố Hồ Chí Minh với các đô thị đặc biệt hoặc các vùng kinh tế trọng điểm khác trên cả nước.
  • Tiếp tục cập nhật các biến động về nhân thân người phạm tội giết người trong giai đoạn chuyển đổi số và phát triển đô thị thông minh sau năm 2021.

Giá trị tham khảo

  • Đối với công tác thực tiễn và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học và số liệu thực chứng cho Thành ủy, UBND Thành phố Hồ Chí Minh, Ban Chỉ đạo 138/TP.HCM, Công an Thành phố Hồ Chí Minh, Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trong việc xây dựng kế hoạch phòng chống tội phạm giết người, quản lý cư trú và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
  • Đối với nghiên cứu và đào tạo: Là tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên ngành Luật học, Tội phạm học, Xã hội học pháp luật, Tâm lý học tội phạm tại Học viện Khoa học Xã hội và các cơ sở đào tạo luật trên toàn quốc.
  • Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật: Phương pháp trích xuất, phân tích các nhóm đặc điểm nhân thân từ 500 bản án sơ thẩm tại Chương 3 và khung lý luận tiếp cận liên ngành về cơ chế hình thành hành vi bạo lực tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng cỡ mẫu và nguồn số liệu thực tiễn nào để nghiên cứu?

Luận án sử dụng số liệu thống kê xét xử sơ thẩm hình sự của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 10 năm (2012–2021) gồm 14.201 hồ sơ vụ án (trong đó có 1.944 vụ án giết người), kết hợp khảo sát trực tiếp 500 bản án hình sự sơ thẩm về tội giết người trên địa bàn thành phố và phiếu điều tra xã hội học đối với phụ huynh, giáo viên.

2. Tội giết người chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong cơ cấu án hình sự tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2012–2021?

Theo số liệu thống kê của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh được trích dẫn trong luận án, tội giết người chiếm 13,68% tổng số vụ án thụ lý (1.944 vụ trên tổng số 14.201 vụ) và số bị cáo phạm tội giết người chiếm gần 11% tổng số bị cáo phạm các loại tội phạm được đưa ra xét xử trong giai đoạn 2012–2021.

3. Khung lý thuyết chủ đạo nào được tác giả sử dụng để phân tích sự hình thành nhân thân người phạm tội?

Tác giả dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội và quá trình xã hội hóa cá nhân, kết hợp vận dụng lý thuyết Tháp nhu cầu của Abraham Maslow (1954) gồm 5 bậc nhu cầu để giải thích sự lệch lạc trong việc thỏa mãn nhu cầu dẫn đến hành vi bạo lực phạm tội.

4. Tác giả đặt ra những giả thuyết nghiên cứu chính nào trong luận án?

Luận án đặt ra 3 giả thuyết nghiên cứu: (1) Về lý luận: Yếu tố môi trường sống khách quan và yếu tố chủ quan của người phạm tội tác động qua lại lẫn nhau, không có yếu tố nào đơn phương quyết định; (2) Về thực tiễn: Môi trường sống (gia đình, nhà trường) giữ vai trò mang tính quyết định trong việc hình thành nhân thân người phạm tội giết người tại TP.HCM; (3) Về giải pháp: Phải thực hiện đồng bộ các giải pháp can thiệp môi trường sống lẫn tác động yếu tố chủ quan để nâng cao hiệu quả phòng ngừa.

5. Những đóng góp mới của luận án được xác định ở những điểm nào?

Luận án là công trình tiến sĩ đầu tiên nghiên cứu toàn diện nhân thân người phạm tội giết người tại Thành phố Hồ Chí Minh; bổ sung lý luận tội phạm học gắn với địa lý học tội phạm; làm rõ thực trạng đặc điểm nhân thân qua khảo sát 500 bản án sơ thẩm (2012–2021); và đề xuất hệ thống giải pháp phòng ngừa toàn diện từ khía cạnh nhân thân.


Kết luận

Luận án tiến sĩ luật học "Nhân thân người phạm tội giết người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh" của tác giả Phan Ái Nhi là công trình nghiên cứu chuyên sâu thuộc chuyên ngành Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm. Bằng phương pháp tiếp cận liên ngành xã hội học pháp luật và việc xử lý dữ liệu thực nghiệm từ 500 bản án sơ thẩm giai đoạn 2012–2021, luận án đã làm rõ cơ cấu các đặc điểm nhân thân và các yếu tố tác động đến quá trình hình thành nhân cách của người phạm tội giết người tại đô thị Thành phố Hồ Chí Minh. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống giải pháp phòng ngừa đề xuất trong luận án có giá trị khoa học và thực tiễn đối với công tác đấu tranh, phòng ngừa tội phạm xâm phạm tính mạng con người.