Tổng quan về luận án
Nghiên cứu tội phạm giết người dưới góc độ nhân thân trong bối cảnh các đô thị đặc biệt chuyển đổi nhanh là trọng tâm của khoa học tội phạm học hiện đại. Luận án tiến sĩ luật học "Nhân thân người phạm tội giết người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh" do nghiên cứu sinh Phan Ái Nhi thực hiện (chuyên ngành Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm, mã số 9.05, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam – Học viện Khoa học Xã hội, 2023, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Tất Viễn) là công trình tiên phong tiếp cận toàn diện mối quan hệ biện chứng giữa nhân thân người phạm tội giết người với các biến chuyển kinh tế, văn hóa, nhân khẩu học tại đô thị lớn nhất Việt Nam.
Tội giết người xâm phạm trực tiếp đến quyền tự nhiên tối thượng của con người – quyền được sống, được quy định tại Điều 93 BLHS 1999 (sửa đổi, bổ sung 2009) và Điều 123 BLHS 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Trong giai đoạn 2014 – 2019, toàn quốc ghi nhận 6.850 vụ giết người; năm 2021 xảy ra trên 1.000 vụ và quý I/2022 tăng 9% so với cùng kỳ. Đặc biệt, báo cáo thẩm tra của Ủy ban Tư pháp Quốc hội năm 2022 chỉ ra tội phạm giết người tăng 7,43%, với xu hướng trẻ hóa nghiêm trọng khi tỷ lệ người phạm tội dưới 30 tuổi chiếm tới 60% (so với mức 35% trước đây).
Khoảng trống học thuật (Research Gap) cốt lõi được xác định là: các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận tội giết người từ góc độ khoa học luật hình sự (Đặng Quang Phương, 1990; Đỗ Đức Hồng Hà, 2006) hoặc khoa học điều tra hình sự và quản lý hành chính (Đồng Đại Lộc; Phạm Hồng Cử), hoặc khảo sát nhân thân phạm tội ở phạm vi tỉnh lẻ, nông thôn (Lưu Hoài Bảo, 2016). Chưa có công trình nào ở cấp độ luận án tiến sĩ giải mã cấu trúc nhân thân người phạm tội giết người gắn liền với tính chất "địa lý học tội phạm" của một siêu đô thị đang đô thị hóa nhanh chóng, chịu áp lực di cư cơ học cực lớn như TP.HCM.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu (RQ) và giả thuyết nghiên cứu (H) được định hình cụ thể:
- RQ1: Cấu trúc nhân thân người phạm tội giết người được hình thành dưới sự tác động của những yếu tố sinh học, tâm lý, xã hội nào?
- H1: Quá trình hình thành nhân thân tiêu cực là sự tương tác qua lại, đa chiều giữa môi trường sống khách quan và nhân tố tâm lý chủ quan, không có yếu tố đơn lẻ nào đóng vai trò tuyệt đối hóa.
- RQ2: Thực trạng nhân thân người phạm tội giết người tại TP.HCM giai đoạn 2012 – 2021 mang những đặc trưng nhân khẩu học, xã hội, pháp lý và tâm lý nào?
- H2: Môi trường sống vi mô (gia đình khiếm khuyết, xung đột và nhà trường buông lỏng giáo dục nhân cách) kết hợp áp lực đô thị hóa là yếu tố chi phối mạnh mẽ nhất đến sự biến đổi nhân thân người phạm tội giết người trên địa bàn TP.HCM.
- RQ3: Làm thế nào để xây dựng mô hình phòng ngừa tội giết người hiệu quả dựa trên căn nguyên nhân thân người phạm tội?
- H3: Giải pháp phòng ngừa chỉ đạt hiệu quả bền vững khi kết hợp đồng bộ giữa phòng ngừa xã hội vĩ mô, can thiệp môi trường vi mô và phòng ngừa nghiệp vụ chuyên biệt định hướng theo từng nhóm đặc điểm nhân thân.
Khung lý thuyết của đề tài dựa trên quan điểm bản chất con người là "tổng hòa của tất cả các quan hệ xã hội" của Karl Marx, kết hợp thuyết thang bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1954) và mô hình phòng ngừa tội phạm phát triển xã hội của Welsh & Farrington (2012). Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu xét xử sơ thẩm của Tòa án nhân dân (TAND) TP.HCM từ năm 2012 đến 2021 với tổng số 14.201 hồ sơ/35.158 bị cáo thụ lý (trong đó tội giết người chiếm 1.944 vụ, tương đương 13,68% tổng số vụ, với hơn 3.000 bị cáo, chiếm xấp xỉ 11% tổng số bị cáo), cùng phân tích chuyên sâu mẫu ngẫu nhiên phân tầng gồm 500 bản án hình sự sơ thẩm điển hình.
Literature Review và Positioning
Tổng quan nghiên cứu trong nước cho thấy sự phát triển của lý luận nhân thân người phạm tội qua các giai đoạn:
- Trường phái lý luận tội phạm học kinh điển: GS.TS. Võ Khánh Vinh (2001, 2010) xác lập cấu trúc cá nhân người phạm tội qua 3 tiểu hệ thống: địa vị xã hội, vai trò xã hội và đặc điểm tâm lý – đạo đức. PGS.TS. Phạm Văn Tỉnh (2013) mở rộng nhân thân thành khách thể nghiên cứu của tội phạm học để truy tìm quy luật hành vi qua 4 thông số: mức độ, cơ cấu, động thái và tính chất. TS. Nguyễn Mạnh Kháng (2000) nhấn mạnh quá trình hình thành nhân thân luôn song hành hai xu hướng tích cực – tiêu cực. GS.TS. Nguyễn Xuân Yêm (2001, 2003, 2011, 2013) chuẩn hóa lý luận phòng ngừa tội phạm trong bối cảnh toàn cầu hóa.
- Trường phái luật hình sự và tư pháp điều tra: Nguyễn Thị Thanh Thủy (2005) nghiên cứu nhân thân dưới góc độ định tội danh và quyết định hình phạt; Bùi Kiên Điện phân tích nhân thân bị can phục vụ hoạt động hỏi cung.
- Trường phái tội phạm học chuyên biệt theo địa bàn và nhóm tội: Đỗ Tiến Dũng (2018), Nguyễn Vinh Huy (2019) nghiên cứu tội xâm phạm sở hữu và nhân phẩm tại miền Đông Nam Bộ; Phạm Uyên Thy (2015, 2020) nghiên cứu nhân thân người phạm tội nói chung tại TP.HCM; Lưu Hoài Bảo (2016) nghiên cứu tình hình tội giết người tại Nghệ An; TS. Đồng Đại Lộc và TS. Phạm Hồng Cử tiếp cận phòng ngừa tội giết người theo chức năng của lực lượng Cảnh sát nhân dân.
Các tranh luận học thuật quốc tế tập trung vào hai luồng quan điểm đối lập:
- Quan điểm cá nhân luận/sinh học – tâm thần học: Đại diện bởi Frank Schmalleger (2002) và Michael Doherty (2002), thảo luận liệu tội phạm là trách nhiệm đạo đức cá nhân hay biểu hiện bệnh lý tâm thần/văn hóa nhóm lệch lạc.
- Quan điểm xã hội luận/cấu trúc – chế định: Brandon C. Welsh và David P. Farrington (2012) trong The Oxford Handbook of Crime Prevention nhấn mạnh can thiệp sớm vào môi trường phát triển trẻ em và cải tạo thể chế xã hội. Kudrjavcev V.N (1978, 1996) khẳng định quy luật xã hội của hành vi vi phạm pháp luật và cơ chế tương tác khách quan – chủ quan. Adam Sutton, Adrian Cherney và Rob White (2014) tích hợp phòng ngừa xã hội và phòng ngừa tình huống.
Về tội giết người, Kenneth Polk (1994, 1999) trong công trình kinh điển When Men Kill (Cambridge University Press) sử dụng phương pháp định tính phân tích 4 kịch bản bạo lực giết người của nam giới, chỉ ra vai trò chi phối của cấu trúc giới và sự va chạm danh dự. Antônhian IU.E (2004) tại Nga làm sáng tỏ cấu trúc đạo đức – tâm lý của kẻ giết người chuyên biệt.
Luận án của Phan Ái Nhi định vị tại giao điểm giữa tội phạm học thực nghiệm và địa lý học tội phạm đô thị. So với công trình của Kenneth Polk (chủ yếu dựa trên nghiên cứu tình huống định tính tại Úc) hay nghiên cứu của Lưu Hoài Bảo (mang đặc thù nông thôn – truyền thống Nghệ An), luận án này tạo bước tiến đột phá khi kết hợp phân tích định lượng quy mô lớn (500 bản án sơ thẩm tại TP.HCM) với điều tra xã hội học nhằm giải mã tác động của đô thị hóa công nghiệp hóa đến sự tha hóa nhân cách của người phạm tội giết người.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng lý luận tội phạm học Mác-xít và thuyết cấu trúc nhân thân của GS.TS. Võ Khánh Vinh bằng cách cụ thể hóa cơ chế chuyển hóa từ biến dạng nhân thân sang hành vi phạm tội giết người tại môi trường siêu đô thị.
- Mệnh đề lý thuyết 1 (Proposition 1): Sự hình thành định hướng bạo lực giết người là kết quả của chuỗi đứt gãy trong quá trình xã hội hóa vi mô, bắt đầu từ tổn thương gia đình, cộng hưởng với sự suy giảm chức năng kiểm soát xã hội của nhà trường và cộng đồng cư trú.
- Mệnh đề lý thuyết 2 (Proposition 2): Khủng hoảng thỏa mãn nhu cầu bậc cao (nhu cầu được tôn trọng và tự khẳng định theo Maslow) trong điều kiện bấp bênh kinh tế dẫn đến cơ chế bù trừ tâm lý lệch lạc bằng bạo lực cực đoan khi xảy ra xung đột xã hội nhất thời.
- Mệnh đề lý thuyết 3 (Proposition 3): Tính chất nhân thân người phạm tội giết người chịu sự quy định của không gian địa lý học tội phạm; áp lực cạnh tranh sinh tồn tại các khu công nghiệp, đô thị tập trung tạo ra các "điểm nóng nhân thân" có tính nhạy cảm xung đột cao.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của đề tài tích hợp ba trụ cột lý thuyết:
- Xã hội học Mác-xít: Xem xét nhân thân qua tổng hòa các quan hệ kinh tế – xã hội cụ thể tại TP.HCM.
- Thuyết động lực và nhân cách của Maslow (1954): Phân tích sự bế tắc của các nhu cầu sinh lý, an toàn và tự khẳng định dẫn đến phản ứng hung tính bột phát.
- Mô hình phòng ngừa đa tầng của Sutton, Cherney & White (2014) và Welsh & Farrington (2012): Thiết lập ranh giới phân tích từ phòng ngừa xã hội vĩ mô (chính sách an sinh, nhà ở) đến phòng ngừa cá biệt vi mô (giáo dục gia đình, quản lý tiền án tiền sự).
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
(Tiếp cận Xã hội học Pháp luật & Tội phạm học)
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu đứng trên lập trường duy vật biện chứng và chủ nghĩa hiện thực phê phán (Critical Realism), kết hợp tiếp cận xã hội học pháp luật và địa lý học tội phạm. Thiết kế nghiên cứu đa phương pháp (Mixed-methods) tích hợp phân tích định lượng hồi cứu các dữ liệu tư pháp với khảo sát định tính xã hội học.
Khung thiết kế 3 cấp độ (Multi-level design):
- Cấp độ vi mô (Micro-level): Phân tích đặc điểm sinh học, tâm lý, động cơ, tiền án tiền sự của cá nhân người phạm tội.
- Cấp độ trung gian (Meso-level): Khảo sát thiết chế gia đình, nhà trường, nhóm bạn bè và môi trường lao động tại các khu công nghiệp/khu chế xuất.
- Cấp độ vĩ mô (Macro-level): Tác động của chính sách kinh tế - xã hội, quản lý cư trú, phân hóa giàu nghèo và hạ tầng xã hội theo Nghị quyết 16-NQ/TW và Nghị quyết 31-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển TP.HCM.
Quy trình nghiên cứu rigorous
- Chiến lược chọn mẫu:
- Thu thập toàn bộ thống kê tư pháp sơ thẩm của TAND TP.HCM giai đoạn 2012 – 2021 (N = 14.201 vụ/35.158 bị cáo; tiểu tập hợp giết người n = 1.944 vụ/hơn 3.000 bị cáo).
- Chọn mẫu xác suất phân tầng (Stratified random sampling) gồm 500 bản án hình sự sơ thẩm xét xử tội giết người (Điều 93 BLHS 1999 và Điều 123 BLHS 2015) đại diện cho các cụm địa bàn nội thành, vùng ven và ngoại thành.
- Quy trình thu thập dữ liệu xã hội học: Thiết kế phiếu khảo sát chuẩn hóa lấy ý kiến của cha mẹ học sinh và giáo viên trên địa bàn nhằm đánh giá mối quan hệ phối hợp gia đình – nhà trường và sự suy thoái kỹ năng kiểm soát xung động đạo đức của thanh thiếu niên.
- Tam giác đạc (Triangulation):
- Dữ liệu: Đối chiếu số liệu TAND TP.HCM, Viện kiểm sát nhân dân (VKSND), dữ liệu Ban chỉ đạo 138/TP.HCM và hồ sơ bản án thực tế.
- Phương pháp: Kết hợp thống kê mô tả, phân tích nội dung văn bản án (Judgment Content Analysis) và nghiên cứu trường hợp điển hình (Case Studies).
Data và phân tích
Dữ liệu 500 bản án được mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS để kiểm định tương quan giữa các biến nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú) và đặc điểm thực hiện tội phạm (động cơ, phương tiện gây án, mối quan hệ nạn nhân - thủ phạm).
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
| Đặc điểm nhân thân | Tỷ lệ / Thực trạng thống kê | Ý nghĩa tội phạm học & Bản chất cơ chế |
|---|---|---|
| Giới tính | Nam giới chiếm ưu thế tuyệt đối (>94,5%) | Phù hợp với quy luật quốc tế (Polk, 1994); nam giới dễ tiếp cận văn hóa bạo lực, sử dụng rượu bia và giải quyết va chạm bằng vũ lực. |
| Độ tuổi | Độ tuổi dưới 30 chiếm ~60% (gia tăng mạnh so với mức 35% giai đoạn trước) | Hiện tượng trẻ hóa tội phạm giết người; nhóm thanh niên thiếu bản lĩnh sống, kỹ năng kiềm chế cảm xúc kém trước các kích thích tiêu cực. |
| Trình độ học vấn | Trình độ mù chữ/tiểu học và THCS chiếm đa số (>80%) | Học vấn thấp hạn chế nhận thức pháp luật, khả năng tư duy giải quyết tranh chấp hòa bình bị triệt tiêu khi đối mặt xung đột. |
| Nghề nghiệp | Không có nghề nghiệp hoặc lao động tự do bấp bênh chiếm trên 70% | Thu nhập không ổn định, chịu áp lực sinh kế cao, tập trung tại các khu nhà trọ công nhân thiếu các thiết chế giải trí lành mạnh. |
| Động cơ gây án | Giết người do nguyên nhân xã hội/bộc phát chiếm tỷ trọng áp đảo (>75%) | Xuất phát từ xích mích nhỏ nhặt trong sinh hoạt, va chạm giao thông, mâu thuẫn ăn nhậu; tính chất côn đồ, manh động gia tăng. |
- Hiện tượng mâu thuẫn xã hội bộc phát: Khác với giết người cướp của có tính toán trước, phần lớn án mạng tại TP.HCM trong giai đoạn 2012 – 2021 bắt nguồn từ các va chạm tức thời, phản ánh ngưỡng kiềm chế tâm lý của một bộ phận cư dân đô thị bị suy giảm nghiêm trọng.
- Tác động của môi trường cư trú di biến động: Tỷ lệ cao người phạm tội là lao động nhập cư từ các địa phương khác đến TP.HCM sinh sống tại các khu công nghiệp, thiếu vắng sự quản lý trực tiếp của gia đình và mạng lưới hỗ trợ xã hội truyền thống.
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Xác lập mô hình phân tích nhân thân người phạm tội giết người đa diện diện mạo đô thị, chứng minh rằng chính sách hình sự cần chuyển dịch từ trừng phạt sang nhận diện sớm các chỉ dấu nhân thân có nguy cơ phạm tội cao.
- Về mặt phương pháp luận: Cung cấp bộ công cụ mã hóa bản án phục vụ nghiên cứu tội phạm học thực chứng có thể nhân rộng cho các đô thị khác như Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng.
- Về mặt thực tiễn và chính sách:
- Chính sách an sinh vi mô: Phát triển mạng lưới tư vấn tâm lý học đường và giải tỏa xung đột gia đình tại cơ sở (phường/xã, tổ dân phố).
- Quản lý địa bàn và văn hóa: Kiểm soát chặt chẽ việc kinh doanh rượu bia đêm, vũ trường, quán nhậu vỉa hè – những không gian phát sinh hơn 60% các vụ giết người do nguyên nhân xã hội.
- Hỗ trợ lao động nhập cư: Xây dựng thiết chế văn hóa, nhà ở xã hội đồng bộ tại các cụm khu công nghiệp Tân Bình, Linh Trung, Hiệp Phước nhằm giảm thiểu áp lực tha hóa xã hội.
Limitations và Future Research
- Giới hạn nguồn dữ liệu: Nghiên cứu dựa trên hồ sơ án xét xử sơ thẩm của TAND TP.HCM, do đó chưa bao quát được toàn diện "vùng tối tội phạm" (Dark figure of crime) – các vụ việc cố ý gây thương tích dẫn đến chết người nhưng được xử lý ở tội danh khác hoặc những trường hợp đình chỉ điều tra do thủ phạm tự sát.
- Giới hạn trắc nghiệm tâm lý lâm sàng: Luận án chưa thể thực hiện các bài kiểm tra tâm lý chuyên sâu (như MMPI hoặc thang đo rối loạn nhân cách chống đối xã hội) trực tiếp trên can phạm đang thụ án do rào cản thủ tục giam giữ.
- Giới hạn thời gian hậu đại dịch: Dữ liệu nghiên cứu kết thúc ở mốc 2021, chưa phản ánh đầy đủ những biến động tâm lý phức tạp sau đại dịch COVID-19 tại TP.HCM (giai đoạn 2022 – 2023).
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Mở rộng nghiên cứu so sánh liên đô thị giữa TP.HCM và Thủ đô Hà Nội về nhân thân người phạm tội bạo lực.
- Ứng dụng mô hình học máy (Machine Learning/AI) trên tập dữ liệu lớn bản án tư pháp để dự báo nguy cơ tái phạm và các điểm nóng không gian – thời gian của tội giết người.
- Nghiên cứu dọc (Longitudinal study) theo dõi quá trình tái hòa nhập cộng đồng của các phạm nhân tội giết người được đặc xá/chấp hành xong án phạt tù.
Tác động và ảnh hưởng
- Ảnh hưởng học thuật: Luận án đóng góp tài liệu tham khảo nền tảng cho hệ thống đào tạo đại học và sau đại học tại Học viện Khoa học Xã hội, Đại học Luật Hà Nội, Đại học Luật TP.HCM, Học viện Cảnh sát nhân dân, Học viện An ninh nhân dân; ước tính tạo ra nguồn trích dẫn quan trọng cho các nghiên cứu tội phạm học đô thị.
- Ảnh hưởng chính trị – pháp lý: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp phục vụ triển khai Kế hoạch của Ban Chỉ đạo 138/TP.HCM, cụ thể hóa các mục tiêu an ninh trật tự theo Nghị quyết số 31-NQ/TW của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển TP.HCM đến năm 2030, tầm nhìn 2045.
- Ảnh hưởng xã hội: Gợi mở mô hình can thiệp hòa giải mâu thuẫn cơ sở, giúp giảm thiểu thiệt hại về tính mạng con người, ổn định trật tự an toàn xã hội và củng cố niềm tin của nhân dân vào chính quyền địa phương.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Tội phạm học & Luật Hình sự: Kế thừa khung phân tích lý luận, phương pháp mã hóa bản án và định hướng nghiên cứu nhân thân tội phạm.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu lý luận pháp luật: Sử dụng dữ liệu thực chứng 10 năm tại TP.HCM để làm phong phú giáo trình và bài giảng chuyên đề.
- Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên: Vận dụng tri thức về nhân thân để cá thể hóa trách nhiệm hình sự, xác định đúng động cơ, mục đích phạm tội và lượng hình chính xác.
- Cơ quan hoạch định chính sách và chính quyền địa phương: Ứng dụng bộ giải pháp phòng ngừa xã hội nhằm xây dựng các khu dân cư an toàn, giảm thiểu tỷ lệ bạo lực nghiêm trọng.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Đó là sự tích hợp thành công lý thuyết "tổng hòa quan hệ xã hội" của Karl Marx với "thang bậc nhu cầu" của Abraham Maslow và lý luận địa lý học tội phạm để xây dựng mô hình tha hóa nhân thân người phạm tội giết người trong bối cảnh siêu đô thị chuyển đổi. Luận án đã mở rộng lý thuyết cấu trúc nhân thân của GS.TS. Võ Khánh Vinh bằng cách chứng minh rằng sự xung đột nhu cầu tự khẳng định trong điều kiện đô thị hóa nén là động lực kích hoạt hành vi bạo lực bộc phát.
2. Điểm đổi mới phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?
So với nghiên cứu của TS. Đồng Đại Lộc và TS. Phạm Hồng Cử (chủ yếu dựa trên báo cáo hành chính của ngành công an) hay TS. Lưu Hoài Bảo (khảo sát tỉnh Nghệ An với mẫu nhỏ), luận án này đã xử lý mẫu định lượng phân tầng 500 bản án sơ thẩm hình sự chi tiết trong tổng thể 14.201 hồ sơ tư pháp của TAND TP.HCM qua 10 năm (2012 – 2021), kết hợp điều tra xã hội học thực địa đối với phụ huynh và giáo viên.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực chứng là gì?
Tỷ lệ tội phạm giết người do mâu thuẫn xã hội bộc phát chiếm trên 75%, phần lớn thủ phạm không có tiền án tiền sự và hành vi phạm tội xảy ra ngay sau các xích mích sinh hoạt tầm thường (nhìn đểu, va quẹt xe, mời bia không uống). Điều này bác bỏ định kiến truyền thống cho rằng kẻ giết người luôn là đối tượng lưu manh chuyên nghiệp hoặc có tiền án tiền sự từ trước.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lặp nghiên cứu (Replication Protocol) không?
Có. Luận án xây dựng bảng tiêu chí phân loại và phiếu mã hóa bản án chuẩn hóa gồm 4 nhóm đặc điểm (nhân khẩu học, xã hội, tâm lý - đạo đức, pháp lý hình sự), cho phép các nhà nghiên cứu độc lập áp dụng quy trình này trên dữ liệu án của bất kỳ tỉnh, thành phố nào khác tại Việt Nam để kiểm chứng tính tương đồng.
5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình như thế nào?
Trọng tâm là xây dựng "Bản đồ số địa lý học tội phạm giết người tại TP.HCM" (Digital Crime Mapping), tích hợp dữ liệu camera an ninh đô thị thông minh và phân tích tác động tâm lý - xã hội của di cư hậu công nghiệp đối với thanh thiếu niên đô thị.
Kết luận
- Luận án đã hệ thống hóa và phát triển toàn diện lý luận về nhân thân người phạm tội giết người dưới góc độ tội phạm học thực nghiệm, gắn liền với đặc thù không gian kinh tế - xã hội của TP.HCM.
- Dữ liệu thực chứng 10 năm (2012 – 2021) với 1.944 vụ giết người tại TAND TP.HCM và 500 bản án sơ thẩm phân tích sâu đã phác họa chính xác chân dung người phạm tội: đa số là nam giới (>94,5%), trẻ tuổi (<30 tuổi chiếm ~60%), học vấn thấp, nghề nghiệp bấp bênh và động cơ bộc phát từ mâu thuẫn xã hội.
- Chứng minh quy luật tác động mang tính quyết định của môi trường xã hội hóa vi mô (gia đình rạn nứt, nhà trường thiếu kỹ năng sống) kết hợp áp lực đô thị hóa đối với sự tha hóa nhân cách bạo lực.
- Đề xuất hệ thống giải pháp phòng ngừa toàn diện, chuyển trọng tâm từ phòng ngừa nghiệp vụ trấn áp đơn thuần sang kết hợp phòng ngừa xã hội vĩ mô, can thiệp gia đình - nhà trường và quản lý rủi ro tại các tụ điểm công cộng.
- Mở ra các hướng nghiên cứu mới về ứng dụng khoa học dữ liệu trong tư pháp hình sự và địa lý học tội phạm tại Việt Nam.
- Tạo lập di sản học thuật thực chứng có giá trị ứng dụng cao, góp phần bảo vệ quyền sống con người và giữ vững trật tự an toàn xã hội theo tinh thần Nghị quyết 31-NQ/TW của Bộ Chính trị.