CHƯƠNG I: TONG QUAN VE PHƯƠNG PHAP TRAC NGHIỆM 1. PHAN LOẠI TRAC NGHIỆM TRONG GIAO DỤC. CÁC HÌNH THỨC CÂU TRAC NGHIỆM KHÁCH QUAN.soesisiessee „4 5L Cô mẻ đi nathitg ME se» -ẰeẰSSSS-ŸỶsiesrsinsnsnsnnns=nns=n=nnsssi+e=s=oei 4 32. Chiêu Bart Gait BARN exsessssssssesnsnssssnnsnnseseesseennnsennnsnnnnne -4 2.
Câu đúng sai (yes/no ([UCSÉÏ(Of19). Câu nhiều lựa chon (multiple choise qestÌ0ins). Cấu trúc REELS OEP RE IE REL RT aaa I UO OR OU 4 5AB Chee TH ĐÔNG LGb2——————4 2. Những yêu cầu khi soạn tháo câu trắc nhiều lựa chọn.
SO SÁNH PHƯƠNG PHAP TRAC NG VÀ TU HN. Xác định mục đích của trắc nghiệ 4. Phân tích nội dung môn học.--‹---ceczererrcrzrrrzezrzrerrrrrrrrrrr7tzrzrxz retttrrrkn _— 4. Thiết lập dàn bãi trắc nghiệm.zeec=eeeee=zetez:zettrrrrertrrdtE.1424040412000gce Cs=S~¬ỉšÍỈở1“ 4.
Số câu hỏi trong bài (Ắc nghiÍỆm.-«c‹re oe er eo ek t. Những điều kiện cần thiết giúp giáo viên soạn câu trắc nghiệm. ĐÁNH GIA KET QUA CUA BÀI TRAC NGHIỆM THONG QUA CÁC LOẠI DIEM SÓ. SE Kak al T4., RRDNNDOTODDIEGDOSODIDUDDDD PHẾ G0 BIẾT UDUED hacaesntiaclhammessinilenaesiewaenivits 32L Đêm giên kề GER kee»seeseeendseodneeaendkeeeseinrinisieie-iieaideoeaoe 522 tiền ca E221 2S 64662046 cac 5.4, Điểm tiêu chuẩn V (mới).
ee CHƯƠNG U: CAC THONG SO PHAN TÍCH, DANH GIA KET QUA TRAC NGHIEM 1. CAC CHÍ SO SỬ DỤNG TRONG PHAN TÍCH CÂU. hot dghợ0X1E7070Et tgTtttrrE7EEEEEEErrrrrtrrtrtrrrrretretrtrtrtrtrttdrrtrtfertieI01010000n101nnpsnnnms- 12 WG Nó của cân triệt DH N66 06044000xxảm AC. Độ khó vừa phải của câu trắc nghiệm.
Độ lệch tiêu chuấn của câu trắc nghiệm. Trung bình tông điểm người làm đúng câu í. Trung bình tông điểm người làm sai câu ï.--ccceceeer44/242/214434242124242124/21404141714151540171017come S57; BO pplilien elbeta concàt 2 -. Hệ số tương quan điểm — nhị phân.
Độ phân cách COLORES SIRO oe PE a c2 b40.24-C/-x 9 ko OR EI Mưb AC,9 TẾ Tu Bà. nen th SE0Ac1340940602110625401216164040016032203336125551652156538 nh C <g ng 0 a) B. TY lỆ Fo .nscresnsossesamsossescsessscssssenvsrecssesenssanenensesneesescuee se smesanasnensnssnccnncannessssssnensesessovesesosesersavevevenererevos esate 9 1. Pt-biserial sa.
KG In Ặ-----_= ằ—_ SU eS 2. CÁC CHÍ SO SỬ DỰNG TRONG PHAN TÍCH BÀI.sssseeesreereereezzsrrezexeresssres 1O 21: Trang bình tf HS RẺ n0 2. Trung bình thực tẾ.«eeere=rrrrre==rrrr=errrrrrrrrtrrrtrrsrrerersrrrererrrrerreerrrrrrrrm TẨÖ 2. Đánh giá độ khó của bài trắc nghiệm.sso110SettMxnsesvsertsreeeeeztrrzszrtzasesetrssree LO 22:1 8 Khi có Kế HN CÁ ome ESO AAU RBCS MEY SOLED Oe slÔ Ái, n5 ^.
Đánh giá độ khó cúa bài trắc nghiệm dựa vào ĐKVP. Đánh nụ bx lcd aban sR sch SaTENPRE ee| 1. Độ lệch tiêu chuắn. s2 %0400990996)0003009900n000nueosnosneot9o9yeoossto9 Ã 2 ee NY | Sr S7) THÊ duyên cấu do ĐIỆN 2202140228200 22226214294006xesooouicoea, Si 3.
MOT SO TIÊU CHUAN CHỌN CÂU TRAC NGHIỆM TÓT.S5SSsssrssssrsre L2 PHAN II: THỰC NGHIEM SƯ PHAM CHUONG I: SOAN THAO DE TRAC NGHIEM 1. NỘI DƯNG DE TRAC NGHIỆM KHAO SÁT. CÁCH THUC XÂY DỰNG CÂU TRAC NGHIỆM. CÁCH THỨC XÂY DỰNG BỘ ĐÈ KIỀM TRA ccc cesssssessssssssssssssasasonssnsssonossennnenenenensssssssssesesis Ï3 4.
TIỀN HANH KIBM TRA. CÁC CÂU TRAC NGHIEM ĐÃ SOẠN117 FEE COR STINE SRN mm EN 5: | aR a een: | TL RE EAT EE SOSA E NIE OTT LƯU HUYNH VA CÁC HOP CHAT CUA LƯU HUYNH .cccscsosssssssssssrssenesssesseteneeeeeneensassssesseneeres 16 SELEN, TELU VA CÁC HỢP CHÁTT,.escsoeieo02 23 TONG HỢP CÁC NGUYEN TO PHAN NHÓM VIA. so sec 24 CHƯƠNG II: KET QUÁ NGHIÊN CỨU PHẨNT EH CAs es t ĐÈ PSO REA ATRIA ARE 25 Câu 1 26 Câu 2 27 Câu 3. 37 CS ————————————————— 39 Cu kSkESeieioeiieiieoiiskecokeasieosooddeoiiskeenasdti26295.-s0SXoL6ot16460ouôbssblikcidssEkeesosdhiakbiclaccasesedi 4I 43 45 47 Câu 14.
Câu 25 BNN70070000000000200000 00000 AGGGVỢỪ117.111 vesemneesrenvaverevertwen 74 Câu 27 ạdệqQdpOvddtobjooi2jej-oboogocbooanirrooooooooogooonomrrooonononmnmmmmonoo»opdoooobotpips0o9onnintptiljIaa{kAibdididieliaiee 1G Câu 28 tdcsdsdyeCot4ovfottXỆooQ0ss32ybopaooonpoyiodnsonetierspdboooocsdjebsiesoeotoougoeooopotxeorxebtsof2nröifeftriSn{exfS2Z<remi TỔ Câu 29 55111 1111111111111 g1. (OO Câu 30 BÀ 1900000000006 0600006 00G 2Ò GA GA GG QC QC GV. UỢ VN QC Ooms Ce | or 0pototdtoiưytghoogueooognzneooou7hooaanonooogtnnoo2asnoaoaeeossaeeaa048099802993892905ee0esms oto TT in BD Gh00000000500 0000010000 0000000000000 D0Ù CUNG UAGG GV.—————_ Ha he ———Ÿ_ << CC A006608042944áa1a0txsaiesioesn SIG Câu 35 sivas 92 Câu 36 JÃ (Ghi SEA ee NaS NI De CNN 0 CGDCS-21900/200/8/00/ 550).—— 94 Câu 37 ÌGlájas8424lAA49daahákagpasinaananotbeuznieooonooozissnonsomudnoooomsepoooootteovbSocbtt909901000006060022/a006lakieiikees SE ».-ŠÖ——C002001G40022ká6cácá6cicy06404xXi42 401x420 6 DEB tlölddasasòdaobdldl\hdiddooo0024000540t002000952107003g:6095058590900:0002020000099090009009100100040009048480009040ginhiens LOO Câu l ệt)90AA91919000000)8408100000000090990800000000030000 g0.Ã ĐỂ Câu 2 dildi3kbtód00070425dtogoodsooodmilcpotdudjoạotdaduztopdooaoosaouotbôso0936)9000008080a588nues(aaobsxboi000604igiat0cee NOD Câu 3 —. 1A ES Câu 4 odQ‡ộdhg#olb0G00000a0100000000993070000000009000n00.g00npqnonooooxsoonnoo0990999998000000901040000060048484840/000004030ãite0 AOS Câu § TL nn nhàn nannan n00000000nnnniiniiiải0000000000Á 107 Câu 6 'I* P9 Câu 10 00044292%40490)19101000000000009009000900200020-000nxnc-mxnnvttrrmriyorcsoreoptosotipsposVvrrevesoirgvidndbÌktt0: BILE PY REE EE I RE ES EER IS So TS A EDI | Câu 12 Câu 13 | «ccdcoodldghibopgÿöo00dQ2o0uotnhohonodDnhthndnooooonnoaouonpopnoojn0993940:0906099040400909009413i1690400009946mtpvpo | | Cau 15 ~Š.
Câu 18 easaee esse 131 Cau 19 Gxesieeose BS Câu 20 eoooxt09040904020004000099002009401020090)2008ag000000g0.eouuzoesaptoosbgbie0nun0nunotdaoaeeoi940806140905990606160010914006 LIS Cau 21 —.- 137 Anne en nnenenenen en ene: Câu 22 Dah bh ehhh 139 Câu 23 mm. 1111 S41 Câu 24 edold;dadd0,dÒtbÍgabdt200BóosoogoAgoonoooooonODonomndnonontonooduuotfustð002040590400000409990100000801040400004606l0uedxien BES Câu 25 ms.920290940021944940040494004499404000404009040909094/09 ES OS 146 Câu 27 TL nnnnnnnnnnni 000020201100ì0nninai 148 Câu 28 T0 nh ni nn0000000000000000000000000000nn00000000000000000000000006006 150 Câu 29 (9904904049 EA ER ERIE EEEEN RUNS RORERERIEIERESIS ES ISIS 40499422494040494-400404040940404940400-92009200000004004000303900940010494000400409490904 152 Câu 30 “}⁄9 0900900000900 ELEN EEE ESTE ENE EEEEESES ESTE ERENEEEENEE TREE ESET TERT ESOS SOTTLESTSTLE HERES SEERED ESOS ESEOO SORE LON OSES IES 9 153 Câu 31 Ba000/00000001020000000000 20V ỌỢỌỢỢỰ/ỢƠggd4ẠYI - Câu 32 m5.2anconnoonoutrgpoogpoooniropdpnnonnoooggtonomnmnoooonnnnfvi7tto999400020090909094600608061146000000606)ee- LOG Câu 34 Tam ÔÔÔÔÔ. ceneieeesseoseeesseeseono- 166 ok ee ee XE, Le uwvvv.isaskissawiassoeo LGD ERAN TÍCH BÀITRÁC NGHIỆN— SG k-cdkox MTD -¡. PHAN KET LUAN-DE NGHỊ BoBCMIAN NENG ITY PN OS BETS 11 RUG quá ii ÔNGuùuàcogdeocndse ong n6 neo dasozeiaAcecsas=seTE 1.
Những hạn chế của để tài. se ssstott ZecSsrerzrEcete. ĐÈ NT RE nae KT ==.5 TÀI LIEU THAM KHẢO. TT | PHY LỤC A(guuễn DST hank T hdo ME đầu PHAN MO DAU 1.
LY DO CHQN DE TAI: ¬ Hiện nay đôi mới giáo dục là một vân để bức xúc của toàn xã hội. Đôi mới trong giáo dục có nghĩa là chúng ta không chỉ dừng lại ở việc điều chỉnh phương pháp dạy- học mà còn phải chú trọng đến hình thức kiểm tra, đánh giá trình độ học sinh. Vì kiểm tra, đánh giá là bộ phận hợp thành và là khâu cuối cùng của quá trình day học có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, giúp nâng cao chất lượng, hiệu qua day học, giáo dục, Thông qua quá trình kiểm tra, đánh giá giáo viên tự điều chỉnh, tự hoàn thiện hoạt động dạy, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ dạy học đã đê ra, học sinh điều chính hoạt động học, thúc đây quá trình học tập phát triên không ngừng. Thực tiễn dạy học chứng tỏ rằng chúng ta chưa thực sự coi trọng việc kiểm tra, đánh giá.
Chang hạn quan niệm về đánh giá vẫn còn phiên diện, giáo viên giữ độc quyền về đánh giá, học sinh là đối tượng được đánh giá, việc đánh giá này chưa toàn diện. Vì vậy, các phương pháp kiểm tra, đánh giá truyền thống như: kiểm tra miệng, kiểm tra viết, kiểm tra thực hanh,.van được sử dụng phé biến. Các phương pháp này còn nhiều hạn chế do không bao hàm được nhiều vấn đề, không phủ kín toàn bộ nội dung học, để gây cho học sinh thói quen học tủ và đặc biệt kết quả của việc kiếm tra, đánh giá còn phụ thuộc nhiều vào tính chủ quan của người đánh giá. Trong những năm gân đây, nhu cầu tạo điện mạo mới cho nền giáo dục nước nhà trong thời đại bùng phát của công nghệ thông tin đã thúc day các trường THPT, Đại học trong nước sử dụng phương pháp trắc nghiệm.
Với ưu điểm đảm bảo tính khách quan đồng thời có thé ứng dụng máy tính điện tử vào kiêm tra, đánh giá, phương pháp trắc nghiệm ngày càng sử dụng rộng rãi trong các ky thi. Tại thành phó Hồ Chí Minh, ở các trường Đại học Y Dược, Khoa Học Tự Nhiên, Bách Khoa. hình thức trắc nghiệm không chỉ sử dụng hạn hẹp đối với bộ môn ngoại ngữ mà ngày nay hình thức này được mở rộng ở nhiều bộ môn khác. Tuy nhiên, ở trường Đại học Sư Phạm mà đặc biệt là khoa Hóa, sinh viên chưa được tiếp cận nhiều với đẻ thi trắc nghiệm.
Do đó việc kiểm tra, đánh giá sinh viên phần nào còn hạn chế. Mong muốn đưa hình thức trắc nghiệm khách quan vào khoa Hóa- trường Đại học Su Phạm góp phan nâng cao chat lượng kiểm tra, đánh giá sinh viên đồng thời giúp sinh viên phát huy khả năng nhạy bén, hoàn thiện kiện thức của minh trong quá trình học tập môn hóa nói chung và bộ môn hóa vô cơ nói riêng, em quyết định chọn đề tài nghiên cứu là: Xây dựng hệ thông câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiêu lựa chon chương các nguyên tô phân nhóm chính nhóm VIA cho sinh viên khoa Hóa trường ĐHSP TP Ho Chí Minh 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU: Nghiên cứu cách thức soạn thảo và sử dụng phương pháp trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn dé: > Đề xuất việc áp dung hình thức trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập của sinh viên khoa Hóa (năm IT) đôi với bộ môn hóa vo CƠ. > Soạn thao hệ thông câu hỏi trắc nghiệm chương “Cac nguyên tổ phân nhóm chính nhóm VIA” nhăm đánh giá kết quả học tập, trình độ nhận thức của Trang| Aguyễn DS Thank Tñảo A2 đầu sinh viên khoa Hóa (năm II) trường đại học Sư Phạm TPHCM, xây dựng ngân hàng câu hỏi cho bộ môn Hóa vô cơ.
> Nâng cao chất lượng dạy và học hóa học nói chung và bộ môn Lý thuyết hóa nguyên tổ nói riêng cho sinh viên khoa Hóa trường Dai học Sư Phạm. > Nâng cao khả năng soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm hỗ trợ cho việc giảng dạy sau khi ra trường. NHIỆM VỤ CỦA ĐÈ TÀI: > Nghiên cứu cơ sở lý luận về kiểm tra, đánh giá. > Nghiên cứu cơ sở lý luận vẻ phương pháp trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn.
> Phân tích nội dung kiến thức của chương Các nguyên tố phân nhóm chính nhóm VIA. ; ; > Tiến hành soạn thảo hệ thông các câu trắc nghiệm khách quan nhiêu lựa chọn trong chương “Cac nguyên tô phân nhóm chính nhóm VIA”. > Thực nghiệm sư phạm dé đánh giá hệ thống câu hỏi đã soạn thảo và trình độ của sinh viên. > Phân tích các chỉ số thống kê từ kết quả thực nghiệm để sửa chữa, hoàn thiện các câu trắc nghiệm nhăm ting tính tin cậy, tính giá trị của câu trắc nghiệm.
KHÁCH THE-DOI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: > Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy và học môn Lý thuyết hóa nguyên tố, phần phi kim loại, chương “Các nguyên tố phân nhóm chính nhóm VIA”. > Đối tượng nghiên cứu: Sinh viên năm II khoa Hóa. PHAM VI NGHIÊN CỨU: > Để tài chỉ tập trung nghiên cứu việc soạn thảo khoảng 80 câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn cho bộ môn Lý thuyết hóa nguyên tế, phan phi kim loại, chương “Các nguyên tô phân nhóm chính nhóm VIA" chứ không đi sâu vào việc soạn thảo các câu hỏi cho từng hình thức câu trắc nghiệm. > Đề tài được tiến hành thực nghiệm sư phạm chỉ đối với sinh viên khoa Hóa năm II- trường Đại học Sư Phạm TPHCM.
GIA THUYET KHOA HỌC: _ Nếu xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan thành công, bám sát trọng tâm bài học, phát huy tính tư duy sáng tạo, nhạy bén của sinh viên đông thời có mo rộng, có kha năng phân loại sinh viên thì việc tiền hành kiêm tra, đánh giá sinh viên ở trường Đại học sẽ khách quan, toàn điện, nhanh chóng và chính xác hơn. Qua đó, sinh viên có cách học phù hợp hơn nhằm hoàn thiện tri thức của mình. Chất lượng giảng dạy, học tập của giáo viên sinh viên cũng từ đó được nâng cao. PHƯƠNG PHÁP VÀ CÁC PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU: 7.