Tổng quan luận án
Luận án Phó tiến sĩ Khoa học Lịch sử với đề tài "Nghiên cứu nguồn sử liệu hiện vật bảo tàng (Qua hiện vật ở Bảo tàng Cách mạng Việt Nam)" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Huệ thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội, thuộc chuyên ngành Biên soạn lịch sử và Sử liệu học (Mã số: 5.03.11), dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Hà Văn Tấn và PGS. PTS Phạm Xuân Hằng, bảo vệ năm 1996.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU |
+--------------------------+----------------------------------------------------+
| Tên đề tài | Nghiên cứu nguồn sử liệu hiện vật bảo tàng |
| | (Qua hiện vật ở Bảo tàng Cách mạng Việt Nam) |
+--------------------------+----------------------------------------------------+
| Tác giả | Nguyễn Thị Huệ |
+--------------------------+----------------------------------------------------+
| Học vị | Phó tiến sĩ Khoa học Lịch sử |
+--------------------------+----------------------------------------------------+
| Cơ sở đào tạo | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn |
| | – Đại học Quốc gia Hà Nội |
+--------------------------+----------------------------------------------------+
| Chuyên ngành | Biên soạn lịch sử và Sử liệu học |
+--------------------------+----------------------------------------------------+
| Mã số chuyên ngành | 5.03.11 |
+--------------------------+----------------------------------------------------+
| Người hướng dẫn khoa học | GS. Hà Văn Tấn; PGS. PTS Phạm Xuân Hằng |
+--------------------------+----------------------------------------------------+
| Năm bảo vệ | 1996 |
+--------------------------+----------------------------------------------------+
| Dung lượng văn bản | 167 trang (chưa kể phụ lục danh mục và ảnh tư liệu)|
+--------------------------+----------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong tiến trình phát triển của khoa học lịch sử, việc tiếp cận, phân tích và phê phán các nguồn sử liệu giữ vai trò nền tảng. Hiện vật bảo tàng được xem là nguồn sử liệu trực tiếp phản ánh môi trường thực tiễn khách quan, hàm chứa nội dung các sự kiện lịch sử của quốc gia, địa phương và ngành nghề.
Tuy nhiên, tại thời điểm tác giả thực hiện nghiên cứu, thực trạng khai thác nguồn sử liệu này bộc lộ những khoảng trống và bất cập lớn:
- Trong các kho lưu giữ của hệ thống bảo tàng Việt Nam còn tồn đọng nhiều hiện vật chưa được xác minh đầy đủ về xuất xứ và nội dung lịch sử; nhiều hiện vật quý hiếm chưa được đưa vào sử dụng đúng tầm mức như một nguồn sử liệu lịch sử đích thực.
- Mối quan hệ phối hợp nghiên cứu giữa các nhà bảo tàng học và các nhà nghiên cứu lịch sử còn thiếu sự gắn kết chặt chẽ; tình trạng "khép kín" của các kho bảo quản gây khó khăn cho việc tiếp cận tư liệu.
- Chưa có công trình nghiên cứu hệ thống về mặt phương pháp luận nhằm ứng dụng vào thực tiễn để khai thác triệt để nguồn sử liệu hiện vật bảo tàng.
- Mặc dù đã có khoảng 145 công trình nghiên cứu, ấn phẩm lịch sử, bài viết và thông báo khoa học khai thác hiện vật gốc tại Bảo tàng Cách mạng Việt Nam, song phần lớn các công trình mới chỉ dừng lại ở mức độ khai thác nội dung thông tin bề mặt mà chưa tiến hành phân tích, phê phán sử liệu học một cách bài bản.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định 3 mục tiêu cụ thể:
- Làm rõ hơn về mặt lý thuyết các khái niệm, thuộc tính, đặc điểm, đặc trưng của hiện vật bảo tàng với tư cách là nguồn sử liệu lịch sử và vai trò của chúng trong nghiên cứu lịch sử.
- Nêu hiện trạng hiện vật đang lưu giữ tại Bảo tàng Cách mạng Việt Nam, đánh giá kết quả nghiên cứu, khai thác sử dụng từ trước đến thời điểm nghiên cứu và khẳng định giá trị của nguồn sử liệu này đối với công tác nghiên cứu lịch sử Việt Nam.
- Đề xuất một số phương pháp xử lý đối với nguồn sử liệu hiện vật bảo tàng (xác định tính xác thực, độ tin cậy của thông tin) nhằm giúp công tác nghiên cứu lịch sử và nghiên cứu bảo tàng khắc phục những hạn chế tồn tại.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nguồn sử liệu hiện vật bảo tàng và phương pháp tiếp cận, phân loại, giám định, phê phán và xử lý sử liệu học đối với hiện vật bảo tàng.
- Phạm vi không gian tư liệu: Khảo sát tập trung tại Bảo tàng Cách mạng Việt Nam (thành lập năm 1959, nơi lưu giữ hơn 61.071 tài liệu phim ảnh và hiện vật gốc) trong mối liên hệ với bức tranh chung của hệ thống 285 bảo tàng và nhà truyền thống trên toàn quốc (đang bảo quản hơn 539.000 tài liệu hiện vật gốc).
- Phạm vi thời gian lịch sử: Nguồn hiện vật phản ánh tiến trình lịch sử cách mạng Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1991, phân kỳ qua 5 giai đoạn: 1858–1930, 1930–1945, 1946–1954, 1954–1975 và 1976–1991.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành điểm luận hệ thống các công trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn trong nước và quốc tế liên quan đến sử liệu học và bảo tàng học:
+-----------------------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU TIÊU BIỂU ĐƯỢC TỔNG QUAN |
+---------------------+-------------------------------+-----------------------------------------+
| Nhóm nghiên cứu | Tác giả / Cơ quan | Tên công trình / Ấn phẩm |
+---------------------+-------------------------------+-----------------------------------------+
| Phương pháp luận | GS. Hà Văn Tấn | - Mấy vấn đề phương pháp luận sử học |
| sử liệu học và | | (1967) |
| văn bản học | | - Về mối liên hệ giữa văn bản học và sử |
| Việt Nam | | liệu học - Một số vấn đề về văn bản |
| | | Hán Nôm (1983) |
| | | - Triết học lịch sử hiện đại |
| | | - Văn hóa Bắc Sơn với một truyền thống, |
| | | một bình tuyến |
| +-------------------------------+-----------------------------------------+
| | PGS. Nguyễn Văn Thâm, | - Về vấn đề phân loại các nguồn sử liệu |
| | GS. Phan Đại Doãn | của lịch sử Việt Nam (Tạp chí NCLS, |
| | | số 6/1985) |
| | | - Mấy vấn đề sử liệu học Việt Nam |
| | | (Tạp chí NCLS, số 5/1984) |
| +-------------------------------+-----------------------------------------+
| | GS. Chương Thâu | Về công tác sưu tập và công bố các |
| | | nguồn sử liệu (trong "Sử học Việt Nam |
| | | trên đường phát triển") |
| +-------------------------------+-----------------------------------------+
| | Nghiêm Văn Thái | Mấy vấn đề sử liệu học trong nghiên cứu |
| | | lịch sử cận hiện đại (Tạp chí TTKHXH) |
| +-------------------------------+-----------------------------------------+
| | Lâm Đình, Nhật Tảo | Cần khai thác tài liệu một cách nghiêm |
| | | túc (Tạp chí NCLS, số 5/1980) |
+---------------------+-------------------------------+-----------------------------------------+
| Phương pháp luận | J. Topolski (Ba Lan) | Phương pháp luận sử học (2 tập, 1960) |
| sử học và lý thuyết +-------------------------------+-----------------------------------------+
| thông tin quốc tế | I. Kovaltchenko (Liên Xô) | Nguồn sử liệu lịch sử dưới ánh sáng của |
| | | lý luận thông tin (Tạp chí NCLS, 1985) |
| +-------------------------------+-----------------------------------------+
| | PGS. Nguyễn Huy Quý | Bàn về phương pháp luận sử học (1991) |
+---------------------+-------------------------------+-----------------------------------------+
| Bảo tàng học | Cố GS. A. Razgôn (Liên Xô) | Hiện vật bảo tàng như nguồn sử liệu |
| quốc tế | | (1984) |
| +-------------------------------+-----------------------------------------+
| | Condrachép (Liên Xô) | Bản chất của hiện vật bảo tàng và |
| | | phương pháp sử dụng nó (1985) |
+---------------------+-------------------------------+-----------------------------------------+
| Sử liệu học Xô Viết | PGS. PTS Phạm Xuân Hằng | - Một vài đặc điểm của lý luận sử liệu |
| và tài liệu lưu trữ | | học Xô Viết trong quá trình hình |
| | | thành của nó (1983) |
| | | - Một số vấn đề xử lý sử liệu học đối |
| | | với tài liệu chữ viết (1996) |
| +-------------------------------+-----------------------------------------+
| | Bùi Thiết | Một số vấn đề của công tác sử liệu lịch |
| | | sử hiện nay (1982) |
| +-------------------------------+-----------------------------------------+
| | Vương Đình Quyền | Một tiềm năng sử liệu quan trọng - Tài |
| | | liệu lưu trữ (1991) |
| +-------------------------------+-----------------------------------------+
| | PGS.TS Nguyễn Văn Thâm | Về tình hình nghiên cứu sử liệu học ở |
| | | Liên Xô và các nước XHCN khác (1983) |
+---------------------+-------------------------------+-----------------------------------------+
| Nghiên cứu hiện | Nguyễn Văn Huyên | Sức kho bảo tàng nước ta trước ngưỡng |
| trạng bảo tàng và | | cửa của thế kỷ XXI (1994) |
| các loại hình sử +-------------------------------+-----------------------------------------+
| liệu chuyên biệt | PTS. Đào Xuân Chúc | Luận án: Ảnh - nguồn sử liệu để nghiên |
| | | cứu lịch sử (1995) |
| +-------------------------------+-----------------------------------------+
| | PTS. Lê Ngọc Thắng | Tài liệu ảnh với việc nghiên cứu dân |
| | | tộc học (1992) |
| +-------------------------------+-----------------------------------------+
| | Đỗ Văn Quỳnh | Luận án: Phông lưu trữ Ủy ban Hành chính|
| | | TP. Hà Nội (1954-1975) - nguồn sử liệu |
| | | chữ viết nghiên cứu lịch sử Thủ đô |
| +-------------------------------+-----------------------------------------+
| | PGS. Phạm Xanh | Viện Bảo tàng Cách mạng Việt Nam với |
| | | việc nghiên cứu lịch sử cận hiện đại |
| | | nước nhà (1994) |
| +-------------------------------+-----------------------------------------+
| | Nguyễn Thị Huệ (tác giả) | - Một số vấn đề sử liệu học hiện vật |
| | | bảo tàng (1994) |
| | | - Những điều cần biết về hiện vật |
| | | bảo tàng (1995) |
| | | - Một số vấn đề về sự lựa chọn nguồn |
| | | sử liệu hiện vật bảo tàng (1995) |
| | | - Một số vấn đề về sưu tập hiện vật |
| | | bảo tàng (1995) |
+---------------------+-------------------------------+-----------------------------------------+
Khoảng trống luận án giải quyết
Phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ đề cập phương pháp luận sử học chung, hoặc khảo sát các nguồn sử liệu văn bản, tài liệu lưu trữ, khảo cổ học hay ảnh tư liệu đơn lẻ. Luận án của Nguyễn Thị Huệ là công trình chuyên khảo đặt đối tượng hiện vật bảo tàng (bao gồm hiện vật thể khối, chữ viết và phim ảnh) trong khung lý thuyết của Sử liệu học, xây dựng quy trình phân loại, hệ thống hóa và phương pháp phê phán, xử lý nguồn sử liệu này phục vụ nghiên cứu lịch sử hiện đại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm then chốt
Luận án dựa trên nền tảng phương pháp luận Mác-xít về nhận thức lịch sử và sử liệu học:
- Quan điểm về di vật vật chất: Luận án vận dụng luận điểm của C. Mác trong bộ Tư bản: Các di tích của tư liệu lao động thời quá khứ có ý nghĩa như các bộ xương hóa thạch trong việc tìm hiểu cấu tạo của các chủng loại đã tuyệt diệt; ranh giới giữa các thời đại kinh tế được phân biệt không phải ở chỗ người ta làm ra cái gì, mà là chế tạo bằng cách nào, với tư liệu lao động nào.
- Khái niệm Bảo tàng: Tiếp thu định nghĩa của Hội đồng Bảo tàng Quốc tế (ICOM) và giới bảo tàng học Liên Xô (cũ), CHDC Đức (cũ): Bảo tàng là một thiết chế thông tin xã hội đa chức năng được hình thành mang tính lịch sử nhằm bảo quản những giá trị lịch sử, văn hóa và khoa học tự nhiên; tích lũy và phổ cập thông tin thông qua hiện vật bảo tàng; tài liệu hóa các hiện tượng tự nhiên và xã hội.
- Khái niệm Hiện vật bảo tàng: Hiện vật bảo tàng là nguồn sử liệu quan trọng hàm chứa các thông tin về lịch sử xã hội, tự nhiên và đã trải qua một quy trình xử lý của khoa học bảo tàng.
- Điều kiện để hiện vật gốc thành hiện vật bảo tàng:
- Mang giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học hoặc nghệ thuật (khác biệt với đồ vật thông thường).
- Phải có hồ sơ khoa học – pháp lý kèm theo (ghi chép xuất xứ, lý lịch, thông tin chân thực được hội đồng thẩm định duyệt nhập kho cơ sở, đánh số đăng ký).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành:
- Phương pháp lịch sử và phương pháp lô-gích: Phân tích quá trình phát triển của các sự kiện lịch sử gắn liền với sự ra đời của hiện vật.
- Phương pháp sử liệu học: Khảo sát, phê phán văn bản, xác minh xuất xứ, tính nguyên gốc (tính xác thực) và độ tin cậy của thông tin chứa đựng trong hiện vật.
- Phương pháp so sánh đối chiếu: So sánh giữa các loại hình hiện vật, đối chiếu thông tin hiện vật với các nguồn tư liệu thành văn và bối cảnh lịch sử.
- Phương pháp phân loại, hệ thống hóa và thống kê: Phân nhóm hiện vật theo thời kỳ lịch sử, theo loại hình chất liệu, chức năng và theo chuyên đề sưu tập.
Nguồn tư liệu nghiên cứu
- Khối tài liệu hiện vật gốc, phim ảnh tư liệu, tài liệu chữ viết lưu trữ tại kho cơ sở và hệ thống trưng bày của Bảo tàng Cách mạng Việt Nam.
- Hệ thống hồ sơ khoa học, sổ đăng ký kiểm kê bước đầu, sổ phân loại hiện vật tại Bảo tàng Cách mạng Việt Nam.
- Các ấn phẩm, công trình nghiên cứu lịch sử của các viện nghiên cứu, trường đại học đã công bố có liên quan đến việc khai thác tư liệu bảo tàng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Hiện vật bảo tàng và vai trò của nguồn sử liệu này trong nghiên cứu lịch sử
Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận về hiện vật bảo tàng, xác định các thuộc tính cấu thành và phân tích vị trí của nguồn sử liệu này trong hệ thống sử liệu học.
1. Khái niệm và các thuộc tính cơ bản của hiện vật bảo tàng
Hiện vật bảo tàng bao gồm 4 thuộc tính cơ bản:
- Thuộc tính thông tin (nguồn nhận thức cảm tính trực tiếp): Là thuộc tính quan trọng nhất, chi phối các thuộc tính khác. Hiện vật bảo tàng là tư liệu gốc thể hiện tính nguyên bản, cung cấp thông tin qua hình dáng, kích thước, trọng lượng, chất liệu, kỹ thuật chế tác, dấu vết, ký hiệu và nội dung lịch sử tiềm ẩn bên trong.
- Thuộc tính gây xúc động (biểu cảm): Được xác lập bởi sự tương quan giữa tính vật chất cụ thể và nội dung lịch sử của hiện vật, đặc biệt là các hiện vật lưu niệm gắn liền với cuộc đời, sự nghiệp của các lãnh tụ, anh hùng, chiến sĩ cách mạng (như áo kaki, đôi dép cao su, máy chữ của Chủ tịch Hồ Chí Minh; nhẫn xương của Tôn Đức Thắng; chao đèn tự tạo của chiến sĩ tù đày Côn Đảo, Sơn La).
- Thuộc tính hấp dẫn (tức thì): Khả năng lôi cuốn sự chú ý trực tiếp của người tiếp cận thông qua nét độc bản, tính quý hiếm, hình dáng, màu sắc hoặc sự kiện lịch sử điển hình.
- Thuộc tính có khả năng bảo quản lâu dài: Hiện vật bảo tàng phải được bảo quản bền vững bằng các biện pháp khoa học kỹ thuật và cơ chế pháp lý để phục vụ nghiên cứu ở hiện tại và tương lai.
+---------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| BỐN THUỘC TÍNH CƠ BẢN CỦA HIỆN VẬT BẢO TÀNG |
+----------------------+----------------------------------------------------------------------------------+
| Thuộc tính | Nội dung và biểu hiện thực tế |
+----------------------+----------------------------------------------------------------------------------+
| Thuộc tính thông tin | Phản ánh qua chất liệu, cấu tạo, kỹ thuật chế tác, niên đại, tác giả, dấu ký |
| (cốt lõi nhất) | hiệu và nội dung lịch sử bên trong; làm cơ sở xác minh tính chân thực của sự kiện|
+----------------------+----------------------------------------------------------------------------------+
| Thuộc tính biểu cảm | Tác động trực tiếp vào tâm lý, gây xúc động thông qua tính vật thật và hoàn cảnh |
| (gây xúc động) | lịch sử đặc biệt (hiện vật lưu niệm danh nhân, kỷ vật tù đày, chiến tranh) |
+----------------------+----------------------------------------------------------------------------------+
| Thuộc tính hấp dẫn | Thu hút sự chú ý tức thì qua tính quý hiếm, độc bản, hình thái và sắc thái thẩm mỹ|
+----------------------+----------------------------------------------------------------------------------+
| Khả năng bảo quản | Điều kiện tồn tại vĩnh viễn nhờ hồ sơ khoa học - pháp lý và quy trình kỹ thuật kho|
+----------------------+----------------------------------------------------------------------------------+
2. Lịch sử phân loại hiện vật bảo tàng
Luận án điểm lại các mô hình phân loại:
- Giai đoạn thập niên 1950–1960 (Liên Xô cũ): Chia thành 3 nhóm gồm Di vật văn hóa; Mẫu vật lịch sử tự nhiên; Hiện vật gốc hiện đại.
- Phân loại của Phan Khanh: Chia thành Hiện vật gốc thể khối; Hiện vật gốc thuộc nghệ thuật tạo hình (khối hình và tài liệu gốc hình); Hiện vật gốc có chữ viết (văn bản gốc và hiện vật gốc mang chữ như bia đá, chuông đồng).
- Mô hình 4 loại hình hiện đại được luận án áp dụng:
- Hiện vật gốc thể khối (di tích văn hóa vật chất / đồ vật gốc): Công cụ sản xuất, vũ khí, đồ dùng sinh hoạt, huân huy chương, hiện vật khảo cổ. Ưu điểm nổi trội là tính khách quan, cụ thể, xác thực.
- Tài liệu hiện vật gốc có chữ viết: Văn bản chép tay, bút tích, luật pháp cổ, văn kiện Đảng, báo chí, tài liệu in ấn, hoành phi, câu đối, bia ký. Có dung lượng thông tin rộng nhưng mang tính chủ quan của người soạn thảo, đòi hỏi phê phán nghiêm ngặt.
- Tác phẩm nghệ thuật tạo hình gốc: Hội họa, điêu khắc, mỹ nghệ trang trí thực dụng, phản ánh lịch sử qua ngôn ngữ hình tượng nghệ thuật.
- Tài liệu phim ảnh gốc, băng ghi âm và ghi hình gốc: Xuất hiện từ giữa thế kỷ XIX, ghi nhận trung thực hình ảnh, âm thanh của sự kiện và nhân vật trong không gian, thời gian cụ thể.
3. Vai trò của nguồn sử liệu hiện vật bảo tàng trong nghiên cứu lịch sử
Luận án khẳng định hiện vật bảo tàng là vật chứng vật chất trực tiếp xác minh tính chân thực của các sự kiện lịch sử, khắc phục những lỗ hổng của sử liệu thành văn, giúp nhà sử học nhận thức lịch sử một cách toàn diện, sống động và cụ thể.
Chương 2: Hiện trạng hiện vật Bảo tàng Cách mạng Việt Nam và vấn đề khai thác sử dụng chúng như nguồn sử liệu
Chương 2 phân tích bức tranh thực tiễn về khối lượng hiện vật tại Bảo tàng Cách mạng Việt Nam và đánh giá thực trạng khai thác nguồn sử liệu này trong nghiên cứu lịch sử.
1. Hiện trạng khối hiện vật tại Bảo tàng Cách mạng Việt Nam
- Bảo tàng Cách mạng Việt Nam được thành lập năm 1959, là bảo tàng đầu ngành về lịch sử cách mạng Việt Nam thời cận - hiện đại.
- Đến thời điểm tác giả nghiên cứu, bảo tàng đã sưu tầm, đăng ký và bảo quản hơn 61.071 tài liệu phim ảnh và hiện vật gốc.
- Các nhóm hiện vật quý hiếm bao gồm:
- Bản gốc các văn kiện thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, văn kiện đổi tên Đảng.
- Các hiện vật gắn liền với Chủ tịch Hồ Chí Minh (hiện vật Người sử dụng khi soạn thảo Bản Tuyên ngôn Độc lập, Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến).
- Các bản thảo Hiến pháp, truyền đơn cách mạng, sưu tập vũ khí tự tạo của du kích các thời kỳ.
+------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| THỐNG KÊ MẠNG LƯỚI BẢO TÀNG VÀ TƯ LIỆU HIỆN VẬT TẠI THỜI ĐIỂM NGHIÊN CỨU |
+------------------------------------+--------------------------+--------------------------------------+
| Quy mô khảo sát | Số lượng thiết chế | Khối lượng tư liệu hiện vật gốc |
+------------------------------------+--------------------------+--------------------------------------+
| Toàn quốc | 285 bảo tàng và nhà | Hơn 539.000 tài liệu hiện vật gốc |
| | truyền thống | |
+------------------------------------+--------------------------+--------------------------------------+
| Bảo tàng Cách mạng Việt Nam | 01 bảo tàng chuyên ngành | Hơn 61.071 tài liệu phim ảnh |
| | trung ương | và hiện vật gốc |
+------------------------------------+--------------------------+--------------------------------------+
2. Đánh giá tình hình khai thác, sử dụng
- Thống kê có khoảng 145 công trình nghiên cứu, ấn phẩm lịch sử, bài báo chuyên ngành đã sử dụng hiện vật tại Bảo tàng Cách mạng Việt Nam làm nguồn tư liệu.
- Các hướng nghiên cứu chính đã khai thác:
- Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam và phong trào công nhân qua các thời kỳ.
- Thân thế và sự nghiệp cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng các nhà lãnh đạo tiền bối.
- Các phong trào yêu nước, phong trào cách mạng quần chúng và quan hệ quốc tế của cách mạng Việt Nam.
- Hạn chế: Các nhà nghiên cứu chủ yếu trích xuất nội dung sự kiện ghi nhận trên hiện vật để minh họa hoặc khẳng định lại nhận định sẵn có, chưa đi sâu phê phán nguồn gốc, độ tin cậy và bối cảnh tạo tác của hiện vật.
Chương 3: Một số phương pháp nghiên cứu nguồn sử liệu hiện vật Bảo tàng Cách mạng Việt Nam
Chương 3 là phần đóng góp thực hành cốt lõi của luận án, đưa ra quy trình phân loại, hệ thống hóa và các phương pháp thao tác xử lý sử liệu học đối với từng nhóm hiện vật.
1. Phân loại, hệ thống hóa và thống kê hiện vật theo thời kỳ lịch sử
Tác giả xác lập tiêu chí phân loại kết hợp giữa tiến trình lịch sử với loại hình hiện vật và đề tài chuyên đề qua 5 thời kỳ:
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG HÓA NGUỒN SỬ LIỆU HIỆN VẬT BTCMVN THEO TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ |
+---------------------+------------------------------------------------------------------------------+
| Thời kỳ lịch sử | Đặc trưng nguồn sử liệu hiện vật tại Bảo tàng Cách mạng Việt Nam |
+---------------------+------------------------------------------------------------------------------+
| Thời kỳ 1858 - 1930 | Hiện vật phong trào chống Pháp, phong trào Cần Vương, Đông Du, Duy Tân; |
| | tài liệu của các tổ chức tiền thân của Đảng; sưu tập vũ khí thô sơ, văn tự cổ |
+---------------------+------------------------------------------------------------------------------+
| Thời kỳ 1930 - 1945 | Báo chí bí mật của Đảng, truyền đơn, tài liệu hội nghị Trung ương; kỷ vật |
| | tù đày (Hỏa Lò, Sơn La, Côn Đảo); ảnh tư liệu khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kỳ, |
| | Ba Tơ; tài liệu Mặt trận Việt Minh và Cách mạng Tháng Tám năm 1945 |
+---------------------+------------------------------------------------------------------------------+
| Thời kỳ 1946 - 1954 | Sử liệu kháng chiến chống Pháp; hiện vật chiến dịch Điện Biên Phủ; báo chí, |
| | vũ khí tự tạo, tài liệu phục vụ kinh tế - tài chính kháng chiến |
+---------------------+------------------------------------------------------------------------------+
| Thời kỳ 1954 - 1975 | Hiện vật xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam; vũ khí, |
| | trang thiết bị đường Trường Sơn; ảnh tư liệu kháng chiến chống Mỹ cứu nước |
+---------------------+------------------------------------------------------------------------------+
| Thời kỳ 1976 - 1991 | Hiện vật thời kỳ tái thiết đất nước, khắc phục hậu quả chiến tranh, bảo vệ |
| | biên giới và bước đầu thực hiện đường lối Đổi mới của Đảng |
+---------------------+------------------------------------------------------------------------------+
2. Phương pháp tiếp cận và xử lý đối với từng loại hình sử liệu hiện vật
A. Đối với sử liệu vật thật (hiện vật thể khối)
- Bước 1 - Giám định hình thái và chất liệu: Xác định chất liệu (kim loại, gỗ, vải, cao su, da), kỹ thuật chế tạo (thủ công, đúc, gò, cơ khí), đo đạc kích thước, trọng lượng.
- Bước 2 - Phân tích dấu vết và văn cảnh sử dụng: Khảo sát các vết mòn, hư hại cơ học, dấu vết chiến trường để xác định mức độ sử dụng thực tế.
- Bước 3 - Xác định tính nguyên gốc (tính xác thực): Đối chiếu với hồ sơ khoa học, thẩm định qua nhân chứng lịch sử nhằm loại trừ các hiện vật làm lại, mô hình phục chế hoặc hiện vật giả.
B. Đối với sử liệu chữ viết (tài liệu văn bản gốc, báo chí, truyền đơn)
- Phê phán ngoại tại (phê phán hình thức): Giám định chất liệu giấy, mực in, kiểu chữ in ấn, kỹ thuật in ấn (in typo, in thạch, viết tay bí mật), chữ ký và con dấu; xác định niên đại và nơi ban hành.
- Phê phán nội tại (phê phán nội dung): Đánh giá bối cảnh lịch sử ra đời của văn bản, mục đích tuyên truyền, tư tưởng và lập trường của tác giả hoặc tổ chức ban hành; so sánh đối chiếu giữa các bản thảo và bản in chính thức.
+-----------------------------------------------------------------------------------------------+
| VÍ DỤ TRÍCH LỌC TỪ PHỤ LỤC: SƯU TẬP BÁO CHÍ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG TRƯỚC THÁNG 9/1945 TẠI BTCMVN |
+--------------------+-------------------------+-----------------+--------------+---------------+
| Tên ấn phẩm | Số báo và Ngày xuất bản | Số kiểm kê (SDK)| Số phân loại | Ghi chú |
+--------------------+-------------------------+-----------------+--------------+---------------+
| Báo Dân Chúng | Số 1, ngày 22/7/1938 | ĐI 6521 | G 4486 | Cơ quan truyền|
| | Số 16, năm 1938 | (lưu trữ kho) | G 4894 | thông công |
| | Số 20, năm 1938 | ĐI 6539 | G 4904 | khai thời kỳ |
| | Số 40, ngày 24/12/1938 | (lưu trữ kho) | G 4919 | Mặt trận Dân |
| | Số 45, ngày 17/1/1939 | ĐI 69304 | G 4923 | chủ Đông Dương|
| | Số 61, ngày 26/4/1939 | ĐI 6582 | G 4941 | |
| | Số 78, ngày 23/8/1939 | ĐI 6897 | G 4956 | |
| | Số Xuân năm 1939 | ĐI 6600S | G 4958 | |
+--------------------+-------------------------+-----------------+--------------+---------------+
| Báo Cờ Giải Phóng | Số 3, ngày 15/2/1944 | ĐI 644G | G 4990 | Cơ quan tuyên |
| | Số 4, ngày 18/4/1944 | (lưu trữ kho) | G 5000 | truyền của |
| | Số 11, ngày 28/1/1945 | (lưu trữ kho) | G 5001 | Tổng bộ |
| | Số 12, ngày 12/4/1945 | (lưu trữ kho) | G 5002 | Việt Minh |
| | Số 13, ngày 10/5/1945 | (lưu trữ kho) | G 5004 | |
| | Số 15, ngày 17/7/1945 | ĐI 646G | G 5006 | |
+--------------------+-------------------------+-----------------+--------------+---------------+
C. Đối với ảnh sử liệu
- Phê phán kỹ thuật ảnh: Xác định công nghệ chụp, loại phim, cỡ ảnh, giấy ảnh, độ tuổi của bản chụp gốc so với bản in phóng lại.
- Phê phán nội dung hình ảnh: Nhận diện không gian, bối cảnh, nhân vật xuất hiện trong ảnh; phân biệt giữa ảnh chụp khoảnh khắc lịch sử tự nhiên với ảnh dàn dựng hoặc ảnh phục dựng sau sự kiện.
+-----------------------------------------------------------------------------------------------+
| VÍ DỤ TRÍCH LỌC TỪ PHỤ LỤC: DANH MỤC ẢNH SỬ LIỆU THỜI KỲ 1940 - 1945 TẠI BTCMVN |
+-----+--------------------------------------------------------+------------+---------+---------+
| STT | Nội dung ảnh tư liệu | Địa danh | Số phim | Số PL |
+-----+--------------------------------------------------------+------------+---------+---------+
| 88 | Nông Đình Rực, du kích Bắc Sơn, 1940 | Lạng Sơn | 6518 | 9/171B |
| 89 | Lê Hồng Phong, Ủy viên Ban Chấp hành Quốc tế Cộng sản, | Nghệ An | 422 | 10/P |
| | hy sinh tại nhà tù Côn Đảo năm 1943 | | | |
| 90 | Ảnh chụp thẻ căn cước của đồng chí Lê Hồng Phong | Nghệ An | 423 | 9/11 |
| 94 | Nguyễn Thị Minh Khai, Bí thư Thành ủy Sài Gòn, bị Pháp | TP. Hồ Chí | 449 | 1/CV-1 |
| | xử bắn ngày 28/8/1941 | Minh | | |
| 95 | Hà Huy Tập, Tổng Bí thư từ tháng 7/1936, bị thực dân | Nam Bộ | 454 | 4/C-3 |
| | Pháp xử bắn ngày 28/8/1941 | | | |
| 100 | Hoàng Văn Thụ (1906-1944), Ủy viên Thường vụ Trung | Lạng Sơn | 2123 | 8/C-3 |
| | ương Đảng Cộng sản Đông Dương | | | |
| 126 | Các học viên chiến sĩ ở Cao-Bắc-Lạng được chọn về | Cao Bằng | 907 | 6/K-ho |
| | thành lập Đội VNTTGPQ, ngày 22/12/1944 | | | |
| 131 | Hang Cốc Bó, nơi đồng chí Hồ Chí Minh ở khi về nước, | Cao Bằng | 118 | 1/11-b |
| | ngày 8/2/1941 | | | |
| 188 | Nạn đói năm 1945, xích lô chở xác đồng bào chết đói | Hà Nội | 850 | 24/0815 |
| 197 | Cột cờ Hà Nội, nơi treo cờ đỏ sao vàng ngày 19/8/1945 | Hà Nội | 8210 | 7/0914 |
| 204 | Lễ Tuyên ngôn Độc lập tại Quảng trường Ba Đình Hà Nội, | Hà Nội | 812 | 1/1V |
| | ngày 2/9/1945 | | | |
| 271 | Đội du kích Ba Tơ, Quảng Ngãi, tháng 3/1945 | Quảng Ngãi | 864 | 1/18 c1 |
+-----+--------------------------------------------------------+------------+---------+---------+
Kết quả và những đóng góp mới
-
Đóng góp về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ các khái niệm cơ bản về hiện vật bảo tàng, hiện vật gốc dưới góc độ sử liệu học.
- Xác lập và luận giải cấu trúc 4 thuộc tính cơ bản của hiện vật bảo tàng: thuộc tính thông tin, thuộc tính biểu cảm (gây xúc động), thuộc tính hấp dẫn và khả năng bảo quản lâu dài.
- Luận chứng vị trí của hiện vật bảo tàng như một nguồn sử liệu độc lập, bổ sung và kiểm chứng cho nguồn sử liệu thành văn trong nghiên cứu lịch sử.
-
Đóng góp về mặt thực tiễn và phương pháp:
- Xây dựng hệ thống phân loại, thống kê hiện vật tại Bảo tàng Cách mạng Việt Nam kết hợp giữa phân kỳ 5 giai đoạn lịch sử (1858–1991) với nhóm loại hình hiện vật và chủ đề nghiên cứu.
- Đề xuất quy trình thao tác xử lý sử liệu học đối với từng loại hình hiện vật cụ thể (hiện vật thể khối, tài liệu chữ viết, ảnh sử liệu), bao gồm các bước phê phán ngoại tại và phê phán nội tại.
- Thiết lập khung định hướng phối hợp công tác giữa ngành bảo tàng học và ngành sử liệu học trong các khâu: sưu tầm, thẩm định pháp lý, lập hồ sơ khoa học và tổ chức kho mở phục vụ nghiên cứu.
- Cung cấp tài liệu có thể chuyển giao xây dựng thành các chuyên đề giảng dạy chuyên ngành Bảo tàng học và Sử liệu học trong chương trình đào tạo cử nhân và sau đại học ngành khoa học xã hội và nhân văn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Khảo sát thực nghiệm của luận án tập trung chủ yếu vào khối hiện vật lưu giữ tại Bảo tàng Cách mạng Việt Nam; chưa khảo sát đồng đều toàn bộ hệ thống 285 bảo tàng và nhà truyền thống trên toàn quốc.
- Do hạn chế về phương tiện kỹ thuật bảo quản và giám định tại thời điểm năm 1996, việc ứng dụng các phương pháp phân tích hóa – lý hiện đại để giám định niên đại vật chất của hiện vật chưa được triển khai sâu.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu phương pháp luận sang các bảo tàng khảo cổ học, bảo tàng lịch sử quân sự, bảo tàng dân tộc học và các bảo tàng địa phương.
- Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn quốc gia về lập hồ sơ khoa học sử liệu học cho hiện vật bảo tàng, ứng dụng công nghệ thông tin vào việc tra cứu và số hóa kho hiện vật cách mạng.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn cho:
- Cán bộ nghiên cứu lịch sử và sử liệu học: Cung cấp phương pháp phê phán, giám định và trích dẫn hiện vật bảo tàng, tránh việc sử dụng tư liệu hiện vật một cách cơ học, thiếu kiểm chứng.
- Cán bộ quản lý và nghiệp vụ bảo tàng: Cung cấp quy trình phân loại khoa học, phương pháp lập hồ sơ khoa học – pháp lý cho hiện vật, định hướng tổ chức kho cơ sở phục vụ công tác nghiên cứu và trưng bày.
- Giảng viên và sinh viên ngành Lịch sử, Bảo tàng học, Lưu trữ học: Cung cấp khung lý thuyết và nguồn tư liệu dẫn chứng phong phú phục vụ giảng dạy và học tập các môn học về Phương pháp luận sử học, Sử liệu học Việt Nam và Bảo tàng học đại cương.
Câu hỏi thường gặp
1. Hiện vật bảo tàng có những thuộc tính cơ bản nào theo phân tích của tác giả?
Luận án chỉ ra 4 thuộc tính cơ bản của hiện vật bảo tàng:
- Thuộc tính thông tin: Là nguồn nhận thức cảm tính trực tiếp, thể hiện qua các đặc điểm vật chất bên ngoài và nội dung lịch sử bên trong (thuộc tính quan trọng nhất chi phối các thuộc tính khác).
- Thuộc tính gây xúc động (biểu cảm): Thể hiện tương quan giữa tính vật thật và nội dung lịch sử, tạo cảm xúc thẩm mỹ và xúc cảm lịch sử mạnh mẽ.
- Thuộc tính hấp dẫn: Thể hiện qua tính độc bản, quý hiếm hoặc hình thức đặc biệt lôi cuốn sự chú ý tức thì.
- Khả năng bảo quản lâu dài: Đòi hỏi điều kiện bảo quản khoa học và cơ sở pháp lý để tồn tại vĩnh viễn phục vụ nghiên cứu.
2. Hai điều kiện bắt buộc để một hiện vật gốc trở thành hiện vật bảo tàng là gì?
Theo luận án, một hiện vật gốc muốn trở thành hiện vật bảo tàng phải thỏa mãn 2 điều kiện:
- Hiện vật phải mang giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học hoặc nghệ thuật nhất định, gắn với thời gian, không gian, nhân vật hoặc sự kiện lịch sử cụ thể.
- Hiện vật phải có hồ sơ khoa học – pháp lý kèm theo (được nghiên cứu, xác minh xuất xứ, thẩm định qua hội đồng khoa học và đăng ký vào sổ kiểm kê của bảo tàng). Nếu không có hồ sơ xác minh, hiện vật chỉ là hiện vật "chết" và không đủ giá trị pháp lý, khoa học.
3. Quy mô kho tư liệu của Bảo tàng Cách mạng Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu được thống kê như thế nào?
Vào thời điểm nghiên cứu, trong khi toàn quốc có 285 bảo tàng và nhà truyền thống lưu giữ hơn 539.000 tài liệu hiện vật gốc, riêng Bảo tàng Cách mạng Việt Nam (thành lập năm 1959) đã nghiên cứu, sưu tầm và bảo quản hơn 61.071 tài liệu phim ảnh và hiện vật gốc, phản ánh các giai đoạn cách mạng từ năm 1858 đến thời kỳ đương đại.
4. Tác giả đề xuất phân loại hiện vật Bảo tàng Cách mạng Việt Nam theo những thời kỳ lịch sử nào?
Luận án phân loại và hệ thống hóa nguồn hiện vật theo 5 thời kỳ lịch sử:
- Thời kỳ 1858 – 1930 (phong trào chống thực dân Pháp trước khi Đảng ra đời).
- Thời kỳ 1930 – 1945 (từ khi thành lập Đảng đến Cách mạng Tháng Tám).
- Thời kỳ 1946 – 1954 (cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp).
- Thời kỳ 1954 – 1975 (kháng chiến chống Mỹ, cứu nước và xây dựng CNXH ở miền Bắc).
- Thời kỳ 1976 – 1991 (xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và bước đầu Đổi mới).
5. Phương pháp xử lý sử liệu học đối với nhóm tài liệu chữ viết trong bảo tàng bao gồm những bước nào?
Phương pháp xử lý gồm hai bước phê phán:
- Phê phán ngoại tại (phê phán hình thức): Giám định chất liệu giấy, loại mực, kỹ thuật in ấn (in typo, in thạch, viết tay), dấu vết văn bản, con dấu, chữ ký, xác định tính nguyên bản và thời gian ban hành.
- Phê phán nội tại (phê phán nội dung): Đánh giá nội dung thông tin trong văn cảnh lịch sử cụ thể, xem xét lập trường tư tưởng của tác giả, đối chiếu với các nguồn sử liệu khác để xác định độ tin cậy và giá trị thông tin.
Kết luận
Luận án "Nghiên cứu nguồn sử liệu hiện vật bảo tàng (Qua hiện vật ở Bảo tàng Cách mạng Việt Nam)" của tác giả Nguyễn Thị Huệ là công trình nghiên cứu hệ thống kết hợp giữa lý luận sử liệu học và nghiệp vụ bảo tàng học tại Việt Nam. Công trình đã làm rõ bản chất, thuộc tính và giá trị của hiện vật bảo tàng với tư cách là nguồn sử liệu lịch sử quan trọng, đồng thời xác lập quy trình phân loại và phương pháp phê phán sử liệu học đối với từng nhóm hiện vật thể khối, chữ viết và phim ảnh. Kết quả nghiên cứu đóng góp cơ sở khoa học thiết thực cho công tác giám định, quản lý hiện vật tại các bảo tàng và mở ra phương thức tiếp cận hiệu quả cho các nhà nghiên cứu lịch sử cận - hiện đại Việt Nam.