đặt vấn đề dẫn nhập lý do chọn đề tài, mục tiêu, nội dung nghiên cứu, các giới hạn thông số và bố cục đồ án. Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết. Chương này trình bày những lý luận về lý thuyết mạch, những nguyên lý cơ bản của mạch nghịch lưu, để từ đó kết nối chúng lại và xây dựng thành hệ thống. Chương 3: Tính Toán Và Thiết Kế.
Chương này trình bày phần thiết kế mạch, tính toán các giá trị, thông số linh kiện, biến áp … Chương 4: Thi Công Hệ Thống. Chương này trình bày sơ đồ nguyên lí và hình ảnh thực tế các phần của hệ thống. Chương 5: Kết Quả, Nhận Xét và Đánh Giá. Chương này so sánh giữa kết quả mô phỏng và kết quả thực nghiệm.
Chương 6: Kết Luận và Hướng Phát Triển. Chương này đánh giá về các kết quả khoa học đạt được và các mặt hạn chế của đề tài. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 4 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 2.1 NGUYÊN TẮC NGHỊCH LƯU MỘT PHA Thiết bị nghịch lưu là thiết bị có khả năng chuyển đổi dòng điện một chiều ra dòng điện xoay chiều, có tần số có thể thay đổi được.
Việc phân loại nghịch lưu có thể dựa vào sơ đồ hoặc theo quá trình điện tử. Theo sơ đồ thì có nghịch lưu một pha và nghịch lưu ba pha, theo quá trình điện tử xảy ra thì có nghịch lưu áp, nghịch lưu dòng, nghịch lưu cộng hưởng. Ở đây do đề tài nghiên cứu nghịch lưu 1 pha từ nguồn áp một chiều, nên đối tượng chính trong chương cơ sở lý thuyết là các hệ thống nghịch lưu áp một pha. Nghịch lưu áp một pha có thể được thực hiện bằng các sơ đồ nghịch lưu nửa cầu, sơ đồ cầu, sơ đồ kiểu đẩy kéo [4].1 Sơ đồ nửa cầu dùng nguồn đôi Hình 2.
Sơ đồ nguyên lý mạch nửa cầu dùng nguồn đôi Sơ đồ nghịch lưu nửa cầu dùng nguồn đôi được trình bày ở hình (2. Các khóa công suất S1, S2 có chức năng đóng ngắt để tạo sự thay đổi dòng điện và điện áp trên tải. Khi hai tiếp điểm này thay phiên nhau đóng ngắt, thì điện áp và dòng điện qua tải sẽ có sự thay đổi. Để không bị ngắn mạch thì các khóa S1 và S2 không được trùng dẫn và để đảm bảo dòng liên tục qua tải thì tại 1 thời điểm có ít nhất một khóa dẫn.
Tức là nếu gọi TSi là trạng thái khóa thứ i (i là 1 hoặc 2) thì: 𝐓𝐒𝟏 + 𝐓𝐒𝟐 = 𝟏 (2.1) BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 5 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Khi S1 dẫn, S2 không dẫn, dòng điện It từ B qua A. Điện áp trên tải Ut = U. Ngược lại, khi S2 dẫn, S1 không dẫn, dòng điện It từ A qua B.
Điện áp trên tải Ut = -U. Do đó điện áp trên tải được xác định theo trạng thái các khóa như ở bảng (2. Bảng trạng thái nghịch lưu nửa cầu TS1 TS2 Ut 0 1 -U 1 0 U Một cách tổng quát điện áp trên tải được xác định theo trạng thái khóa như sau: 𝐔𝐭 = 𝐓𝐒𝟏 .4) cho thấy trạng thái kích 2 khóa là đảo của nhau và điện áp ra phụ thuộc trạng thái kích của các khóa và được xác định qua cách điều chế.2 Sơ đồ cầu Sơ đồ nghịch lưu nửa cầu cho thấy tại 1 thời điểm chỉ có 1 trong 2 nguồn tác dụng. Vì thế hiệu suất nghịch lưu là khá thấp (<50%).
Một trong các cách để nâng cao hiệu suất là thực hiện nghịch lưu theo sơ đồ cầu hình (2. Sơ đồ nguyên lí mạch cầu BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 6 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT So với sơ đồ nửa cầu số khóa công suất tăng gấp đôi, do đó điện áp rơi (tổng trên các khóa) tại mỗi thời điểm cũng tăng tương ứng. Phần mạch chính của sơ đồ cầu là 4 khóa công suất (S1 đến S4) được mắc thành 2 nhánh.
Nhánh trái gồm S1 và S4 và nhánh phải gồm S2 và S3. Các khóa trong 1 nhánh không được cùng dẫn để đảm bảo không ngắn mạch nguồn U. Do đó, nếu gọi TSi là trạng thái khóa thứ i (i là 1, 2, 3 hoặc 4) thì: 𝐓𝐒𝟏 + 𝐓𝐒𝟒 = 𝟏 và 𝐓𝐒𝟐 + 𝐓𝐒𝟑 = 𝟏 (2.5) Do đó điện áp trên tải sẽ phụ thuộc trạng thái các khóa công suất và có giá trị như ở bảng (2. Bảng trạng thái nghịch lưu cầu TS1 TS2 Ut 0 0 0 0 1 -U 1 0 U 1 1 0 Như vậy so với sơ đồ nửa cầu thì điện áp trên tải của sơ đồ cầu có thể có nhiều mức hơn (3 mức [-U, 0, U]) nên độ méo hài tổng (THD) khi sử dụng sơ đồ này sẽ nhỏ hơn.2) có thể xác định điện áp trên tải theo trạng thái các khóa như sau: 𝐔𝐭 = (𝐓𝐒𝟏 − 𝐓𝐒𝟐 ).6) Nếu thực hiện điều chế với TS2 = 1-TS1 (khóa S1 là đảo của khóa S2) thì công thức (2.6) trở lại như (2.4) có nghĩa là chúng ta không tận dụng được mức 0 để giảm THD.
Do đó khi xây dựng giải thuật điều khiển với nghịch lưu cầu chúng ta sẽ thực hiện điều chế riêng biệt với 2 tín hiệu này. Điều này có nghĩa là ta sẽ sử dụng 2 bộ PWM riêng biệt. Để giảm số khóa công suất người ta còn giới thiệu thêm sơ đồ nghịch lưu áp kiểu đẩy kéo hình (2. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 7 do an CHƯƠNG 2.3 Sơ đồ đẩy kéo bộ nghịch lưu áp Để sử dụng mạch nghịch lưu kiểu đẩy kéo người ta sử dụng biến áp có sơ cấp có điểm giữa như hình (2.
Sơ đồ đẩy kéo bộ nghịch lưu áp Tuy nhiên do ảnh hưởng hỗ cảm của các cuộn dây của máy biến áp và đặc tính từ trễ nên điện áp trên tải sẽ bị méo dạng khá nhiều và làm tăng THD. Do đó sơ đồ này thường chỉ áp dụng với nghịch lưu mà điện áp trên tải có dạng xung vuông hoặc tam giác ( không sin ).2 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ XUNG PWM Trong phần trước đã trình bày thì điện áp thì điện áp ra trên tải của nghịch lưu được quyết định bởi trạng thái các khóa công suất trong sơ đồ. Việc xác định các trạng thái kích của các khóa được thực hiện bằng một mạch điện phần cứng hoặc chương trình phần mềm mà ta gọi là kỹ thuật (phương pháp) điều chế.1 Mô tả kĩ thuật PWM Phương pháp điều chế xung PWM (Pulse Width Modulation) là phương pháp điều chế dựa trên sự thay đổi độ rộng của chuỗi xung vuông kích các khóa công suất (TSi), dẫn đến sự thay đổi điện áp ra theo (2. Khi thực hiện bằng phần cứng, mạch điều chế PWM sẽ có cấu tạo như hình (2.
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 8 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT a) b) Hình 2. Mạch điều chế PWM (a) Cách tạo xung PWM và (b) Xung PWM được mô phỏng trong PSIM Như vậy điều chế PWM nhằm tạo xung kích Vpwm bằng cách so sánh điện áp điều khiển (Vsin) và điện áp sóng mang dạng xung răng cưa hoặc tam giác (Vsaw), tần số xung tam giác phải rất lớn so với tần số sóng điều khiển. Do đó, trong 1 chu kỳ sóng tam giác (TS) điện áp sóng điều khiển gần như không thay đổi biên độ hình (2.
Với mỗi biên độ điện áp điều khiển Vsin, ta sẽ xác định được xung kích Vpwm với độ rộng xung ton theo điện áp điều khiển như (2. 𝐓𝐒 𝐕𝐬𝐚𝐰,𝐏𝐏 Trong đó Vsin là biên độ sóng Vsin trong chu kỳ đang xét, Vsaw,PP là biên độ đỉnh đỉnh của sóng mang tam giác và TS là chu kỳ của nó. Với sóng mang tam giác như hình 2.4b thì Vsaw,PP =2 do đó (2.7) được viết lại: 𝐕𝐬𝐢𝐧 (2. 𝐓𝐒 𝟐 Nếu chúng ta cấp xung Vpwm cho các cực G của IGBT trong cấu hình bán cầu hoặc cầu thì điện áp ra trên tải sẽ thay đổi theo ton.
Tức là điện áp trên tải của các sơ đồ sẽ thay đổi theo Vsin. Do đó nếu chọn điện áp điều khiển dạng sin thì chúng ta sẽ thu được điện áp trên tải sẽ có thành phần hài bậc 1 như điện áp điều khiển dạng sin. Và đây chính là nguyên tắc để chúng ta tạo ra nghịch lưu sin PWM. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 9 do an CHƯƠNG 2.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT Hình 2. Điện áp điều khiển (Vsin), điện áp sóng mang và điện áp trên tải với cấu hình nghịch lưu nửa cầu PWM được ứng dụng nhiều trong điều khiển từ các bộ biến đổi AC/AC, DC/DC đến các bộ chỉnh lưu và nghịch lưu. Ngày nay điều chế PWM chính là cốt lõi của điện tử công suất. Có 2 phương pháp điều chế xung PWM là: - Điều chế PWM bằng phần cứng: Là phương pháp so sánh, sử dụng trực tiếp từ các IC dao động tạo xung vuông như: 555, LM556.
- Điều chế PWM bằng phần mềm: ưu điểm của việc sử dụng phần mềm là độ chính xác cao về tần số PWM cũng như đơn giản hóa về mạch nguyên lý. Xung PWM tạo ra dựa trên xung của CPU nguồn. Có khá nhiều phần mềm và chip điều khiển để thực hiện công việc này, như: chip 8051, vi điều khiển họ 16F, hay Card DSP TMS320F28335… Vì vậy, nhóm chọn phương pháp điều chế xung PWM bằng phần mềm và sử dụng vi điều khiển DSP TMS320F28335. Card DSP TMS320F28335 tích hợp nhiều ngõ ra GPIO, ADC thích hợp cho đề tài và được hổ trợ chuyển đổi code từ phần mềm PSIM.
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 10 do an CHƯƠNG 2.3 TẠO XUNG PWM DỰA TRÊN PHẦN MỀM PSIM, CCS VÀ CARD DSP TMS320F28335 Vẽ sơ đồ và sử dụng các khối hỗ trợ trong PSIM. Sơ đồ nguyên lý tạo xung PWM trong PSIM (a) Xung PWM điều khiển cho IGBT và (b) Điều chỉnh thông số trong khối 1-ph PWM Trong khối 1-ph PWM hình (2.b), ta có thể cài đặt các thông số cho dạng sóng ngõ ra như: tần số, biên độ đỉnh của xung tam giác, GPIO ngõ ra… Kết quả mô phỏng của việc so sánh xung răng cưa và hàm sin, ta được chuỗi xung vuông có độ rộng thay đổi hình (2. Dạng sóng PWM ngõ ra Tạo chương trình biên dịch để nạp vào Card DSP 320F28335. Khi có được đoạn chương trình trên, ta sử dụng trình biên dịch CCS (Code Composer Studio) để nạp vào Card DSP TMS320F28335 là có thể tạo ra xung PWM như yêu cầu đặt ra.
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 11 do an CHƯƠNG 2.