Luận án tiến sĩ nông nghiệp năng suất sinh sản của lợn nái có 1 4 giống vcn ms15 và sức sản xuất thịt của một số tổ hợp lợn lai có 1 8 giống vcn ms15 ở tỉnh thừa thiên huế

Luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu nông nghiệp năng suất sinh sản của lợn nái có 1 4 giống vcn ms15 và sức sản xuất thịt của một số tổ, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình

Chuyên ngành

Chăn nuôi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

124
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

0.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

0.2.1. Mục tiêu chung

0.2.2. Mục tiêu cụ thể

0.3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN

0.3.1. Ý nghĩa khoa học

0.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1. Tính trạng số lượng

1.1.1.1. Khái niệm tính trạng số lượng

1.1.2. Đặc điểm di truyền học của tính trạng số lượng

1.1.3. Khái niệm về lai giống và ưu thế lai

1.1.3.1. Cơ sở di truyền của ưu thế lai
1.1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến ưu thế lai

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Năng suất sinh sản lợn nái

Nghiên cứu tập trung vào năng suất sinh sản lợn nái của giống lợn lai VCN MS15 tại Thừa Thiên Huế. Kết quả cho thấy, lợn nái lai LPM và LDM có khả năng sinh sản tốt, đặc biệt khi phối với tinh dịch giống Duroc và Pietrain. Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm số con sơ sinh, số con cai sữa, và khối lượng cả ổ lúc 21 ngày tuổi. Ưu thế lai của mẹ ảnh hưởng tích cực đến số con/ổ và tăng khối lượng lợn con.

1.1. Đặc điểm sinh lý sinh dục

Lợn nái LPM và LDM có đặc điểm sinh lý sinh dục ổn định, phù hợp với điều kiện chăn nuôi tại Thừa Thiên Huế. Các yếu tố như tuổi động dục lần đầu, chu kỳ động dục, và tỷ lệ thụ thai được ghi nhận và phân tích chi tiết.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng

Nghiên cứu chỉ ra rằng, năng suất sinh sản lợn nái chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như dinh dưỡng, quản lý chăn nuôi, và điều kiện môi trường. Các biện pháp cải thiện dinh dưỡng và quản lý chuồng trại được đề xuất để tối ưu hóa năng suất.

II. Sức sản xuất thịt lợn lai VCN MS15

Nghiên cứu đánh giá sức sản xuất thịt lợn của các tổ hợp lai có 1/8 giống VCN MS15. Kết quả cho thấy, các tổ hợp lai DLPM, PLDM, PIC280LDM, và PIC399LDM có khả năng sinh trưởng tốt, năng suất thân thịt cao, và chất lượng thịt đáp ứng yêu cầu thị trường. Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm khối lượng, tăng khối lượng, hệ số chuyển hóa thức ăn, và chất lượng thịt.

2.1. Sinh trưởng và năng suất

Các tổ hợp lai DLPM và PLDM có tốc độ sinh trưởng nhanh, đặc biệt trong giai đoạn từ 20-100 kg. Khối lượng và tăng khối lượng qua các tháng nuôi được ghi nhận và so sánh chi tiết. Hệ số chuyển hóa thức ăn cũng được đánh giá để tối ưu hóa hiệu quả chăn nuôi.

2.2. Chất lượng thịt

Chất lượng thịt của các tổ hợp lai được đánh giá thông qua các chỉ tiêu như pH, màu sắc, và tỷ lệ mất nước. Kết quả cho thấy, thịt lợn lai VCN MS15 có chất lượng tốt, phù hợp với tiêu chuẩn thị trường trong nước và quốc tế.

III. Ứng dụng và ý nghĩa thực tiễn

Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để khuyến cáo sử dụng các tổ hợp lai có giống VCN MS15 trong chăn nuôi lợn tại Thừa Thiên Huế và các tỉnh miền Trung. Kết quả nghiên cứu giúp cải thiện năng suất sinh sản, năng suất thịt, và chất lượng thịt, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong ngành chăn nuôi.

3.1. Khuyến cáo sử dụng

Các tổ hợp lai DLPM, PLDM, PIC280LDM, và PIC399LDM được khuyến cáo sử dụng rộng rãi trong chăn nuôi lợn thịt. Các biện pháp quản lý và dinh dưỡng được đề xuất để tối ưu hóa năng suất và chất lượng thịt.

3.2. Ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu bổ sung thêm tư liệu khoa học về năng suất sinh sản lợn náisức sản xuất thịt lợn của các tổ hợp lai có giống VCN MS15. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị cho công tác nghiên cứu và giảng dạy trong lĩnh vực chăn nuôi.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tính trạng số lượng 1. Khái niệm tính trạng số lượng Tính trạng số lƣợng còn Ďƣợc gọi là tính trạng Ďo lƣờng, phản ánh sự sai khác nhau giữa các cá thể là sự khác về mức Ďộ hơn là sự sai khác về chủng loại, ở các cá thể, các giá trị về tính trạng số lƣợng có biến dị liên tục.

Sự phân bố giá trị của tính trạng số lƣợng là phân bố chu n, ngƣợc lại những tính trạng chất lƣợng sự phân bố các biến số là rời rạc và không liên tục. Đa số các tính trạng về sinh sản, sinh trƣởng và cho thịt của vật nuôi là tính trạng số lƣợng, mà chúng là những tính trạng mang giá trị kinh tế trong chăn nuôi (Trần Đình Miên và cs. Đặ điểm di truyền học của tính trạng số lượng Tính trạng số lƣợng là tính trạng do nhiều cặp gen quy Ďịnh, Ďồng thời chịu ảnh hƣởng bởi ngoại cảnh. Giá trị kiểu hình (P) của một tính trạng số lƣợng Ďƣợc biểu thị: P=G+E Trong đó: P: Giá tr kiểu hình (Phenotypic value) G: Giá tr kiểu gen (Genotypic value) E: Sai lệch môi trường (Environmental deviation) Tùy theo khả năng tác Ďộng khác nhau của các gen-alen, giá trị kiểu gen bao gồm các thành phần khác nhau: Giá trị cộng gộp A tích lũy Additive value còn Ďƣợc gọi là giá trị giống (Breeding value), sai lệch trội D (Dominance deviation) và sai lệch tƣơng tác gen I (Interaction deviation).

Do vậy, giá trị kiểu gen Ďƣợc biểu thị: G=A+D+ I GCV = D + I 5 GCV (Gene combination value) còn Ďƣợc gọi là giá trị kết hợp của các gen. Giá trị giống là cơ sở của chọn lọc, tiến bộ di truyền và giá trị kết hợp của các gen chính là cơ sở của lai tạo, ƣu thế lai và suy hóa cận huyết. Sai lệch môi trƣờng (E) Ďƣợc thể hiện qua sai lệch môi trƣờng chung (Eg) và sai lệch môi trƣờng Ďặc biệt (Es). Do vậy, sai lệch môi trƣờng Ďƣợc biểu thị chi tiết là: E = Eg + Es Trong Ď , Eg là sai lệch giữa cá thể do hoàn cảnh thƣờng xuyên và không cục bộ gây ra và Es là sai lệch môi trƣờng, Ďặc biệt là sai lệch cá thể do hoàn cảnh tạm thời và cục bộ gây ra.

Nhƣ vậy, theo Jonhansson (1968) [120], khi một kiểu hình của một cá thể Ďƣợc cấu tạo từ hai locus trở lên thì giá trị kiểu hình của n Ďƣợc biểu thị chi tiết bằng: P = A + D + I + Eg + Es Tất cả các giá trị kiểu hình của các tính trạng số lƣợng luôn biến thiên do tác Ďộng qua lại giữa các tổ hợp gen và môi trƣờng. Kh i niệm về lai giống và ưu thế lai Lai giống là phƣơng pháp nhân giống bằng cách cho Ďực giống và cái giống thuộc hai quần thể khác nhau phối giống với nhau, hai quần thể này có thể là hai dòng, hai giống, hai loài khác nhau. Lai giống làm cho tần số kiểu gen Ďồng hợp tử ở thế hệ sau giảm Ďi, còn tần số kiểu gen dị hợp tử tăng lên. Là phƣơng pháp chủ yếu nhằm khai thác biến Ďổi di truyền của quần thể gia súc.

Ƣu thế lai là khái niệm biểu thị sức sống, sức Ďề kháng và năng suất của con lai vƣợt trội hơn cha mẹ, khi cha mẹ là những cá thể không có quan hệ huyết thống với nhau. Ƣu thế lai không chỉ biểu hiện ở sức chịu Ďựng mà còn bao gồm cả ƣu thế về sức sống, sức kháng bệnh, tăng khối lƣợng, khả năng cho sữa và tỷ lệ chết. Cơ sở di truyền của ưu thế lai Ƣu thế lai Ďƣợc giải thích bằng các giả thuyết sau: Thuyết trội: Giả thuyết này cho rằng mỗi bên bố mẹ có những cặp gen trội Ďồng hợp tử khác nhau. Khi tạp giao ở thế hệ F1 s có các gen trội ở tất cả các locus.

Nếu bố có kiểu gen AABBCCCddeeff và mẹ có kiểu gen aabbccDDEEFF thì thế hệ F1 s có 6 kiểu gen AaBbCcDdEeFf. Do tính trạng số lƣợng Ďƣợc quyết Ďịnh bởi nhiều gen, nên xác suất xuất hiện kiểu gen Ďồng hợp tử chiếm tỷ lệ thấp. Ngoài ra, còn có sự liên kết giữa các gen trội và gen lặn trên cùng một nhiễm s c thể, nên xác suất tổ hợp Ďƣợc kiểu gen tốt cũng thấp. Thuyết siêu trội: Hiệu quả của một alen trạng thái dị hợp tử s khác với hiệu quả từng alen ở trạng thái Ďồng hợp tử và các alen dị hợp tử c tác Ďộng lớn hơn các cặp alen Ďồng hợp tử Aa>AA>aa.

Do vậy, kiểu gen dị hợp tử s có khả năng thích nghi tốt hơn với những thay Ďổi của môi trƣờng. Tƣơng tác gen: Lai giống Ďã hình thành nên các tổ hợp gen mới trong Ď c tác Ďộng tƣơng hỗ giữa các alen không cùng locus là nguyên nhân tạo ra ƣu thế lai. Có thể hiểu cơ sở của ƣu thế lai là kết quả của sự tăng lên của tần số kiểu gen dị hợp. Khi tần số của kiểu gen dị hợp tăng lên thì giá trị kết hợp của các gen (GCV) s tăng lên và Ď là cũng là cơ sở gốc rễ của ƣu thế lai.

Khi tần số kiểu gen dị hợp tăng lên thì giá trị ƣu thế lai s tăng theo. Các yếu tố ảnh hưởng đến ưu thế lai - Công thức lai Có 3 loại ƣu thế lai. Ƣu thế lai cá thể, ƣu thế lai con mẹ và ƣu thế lai con bố, các loại ƣu thế lai này lần lƣợt do kiểu gen cá thể, con mẹ và con bố quy Ďịnh. Mỗi loại tính trạng khác nhau thì s có các loại ƣu thế lai khác nhau.

Ƣu thế lai Ďặc trƣng cho mỗi công thức lai. Theo Trần Đình Miên và cs 1994 [40], mức Ďộ ƣu thế lai Ďạt Ďƣợc có tính riêng biệt cho từng cặp lai cụ thể. Ƣu thế lai của mẹ có lợi cho Ďời con, ƣu thế lai của lợn nái ảnh hƣởng Ďến số con/ổ và tăng khối lƣợng của lợn con. Ƣu thế lai cá thể ảnh hƣởng tới sinh trƣởng và sức sống của lợn con, Ďặc biệt ở giai Ďoạn sau cai sữa.

Ƣu thế lai của bố thể hiện ở tính hăng của con Ďực, kết quả phối giống, tỷ lệ thụ thai. Nguyễn Văn Đức và cs 2 1 [18] cho iết, ƣu thế lai của số con sơ sinh còn sống Ďạt 9,23% Ďối với lợn nái F1(Landrace × Móng Cái), 11,18% Ďối với lợn nái F1(Yorkshire × M ng Cái và 14,44% Ďối với lợn nái F1(Pietrain × Móng Cái). Nguyễn Hữu Tỉnh và cs 2 15 [62], cũng Ďã áo cáo về ƣu thế lai của tính trạng tăng khối lƣợng ở các tổ hợp lợn lai giữa giống F1(Duroc × Pietrain), F1(Pietrain × Duroc), Duroc × (Pietrain × Duroc) và Pietrain × (Duroc × Pietrain) trong giai Ďoạn 20 - 100 kg lần lƣợt là: 5,1; 4,5; 1,4; 2,7 %; dày mỡ lƣng là: - 2,8; -3,9; -0,4; 2,0 và hệ số chuyển hóa thức ăn là: -2,7; -2,0; 0,0; 0,2. 7 - Tính trạng Ƣu thế lai phụ thuộc vào tính trạng, những tính trạng liên quan Ďến khả năng nuôi sống và khả năng sinh sản c ƣu thế lai cao nhất.

Các tính trạng có hệ số di truyền thấp s c ƣu thế lai cao và các tính trạng có hệ số di truyền cao s c ƣu thế lai thấp. Điều này c nghĩa là ngƣời ta hy vọng rằng ƣu thế lai s quan trọng trong các tính trạng liên quan Ďến sinh sản hơn là các tính trạng liên quan Ďến những Ďặc Ďiểm sinh trƣởng, năng suất và chất lƣợng thịt. Vì vậy, Ďể cải thiện tính trạng này, so với chọn lọc, lai giống là một biện pháp nhanh hơn và hiệu quả hơn. Một số tính trạng của lợn c ƣu thế lai khác nhau: số con sơ sinh ổ c ƣu thế lai cá thể là 2%, ƣu thế lai của mẹ là 8%; số con cai sữa/ổ c ƣu thế lai cá thể là 9%, ƣu thế lai của mẹ là 11%; khối lƣợng cả ổ lúc 21 ngày tuổi c ƣu thế lai cá thể là 12%, ƣu thế lai của mẹ là 18% (Richard, 2000) [154].

Lê Đình Phùng và cs 2 11 [48] cho biết, lợn nái F1(Landrace × Yorkshire c khả năng sinh sản tốt hơn lợn nái Landrace và Yorkshire, tính trạng tổng hợp số kg lợn con cai sữa nái/năm tƣơng ứng là 146,5 so với 142,2 và 14 ,6 kg nái năm, giá trị ƣu thế lai tƣơng ứng là 3,53%. - Sự khác biệt giữa bố và mẹ Ƣu thế lai phụ thuộc vào sự khác biệt giữa các cá thể tham gia vào phép lai, các cá thể có khoảng cách di truyền càng xa nhau ao nhiêu thì ƣu thế lai thu Ďƣợc khi lai giữa chúng càng lớn bấy nhiêu. Trong chăn nuôi lợn công nghiệp, hình thức lai giống phổ biến nhất là sử dụng lợn nái F1(Landrace × Yorkshire) lai với Ďực cuối cùng Ďể tạo ra Ďời con c năng suất cao và một số Ďặc tính chất lƣợng thịt vƣợt trội. Các giống lợn Pietrain hoặc Landrace, thƣờng Ďƣợc sử dụng làm con Ďực giống cuối cùng vì chúng truyền gen cho năng suất cao và giống lợn Ďực Duroc cũng Ďƣợc sử dụng nhằm cải thiện các tính trạng chất lƣợng thịt (Blasco và cs.

Một số giống lợn bản Ďịa ở Trung Quốc, chẳng hạn nhƣ Meishan, c khả năng sinh sản vƣợt trội so với các kiểu gen mẹ hiện Ďang sử dụng và có thể có giá trị lớn Ďể cải thiện năng suất sinh sản của nái. Tuy nhiên, những giống lợn ở Trung Quốc có khả năng sinh trƣởng và năng suất thịt xẻ rất thấp (Bidanel và cs. Do Ď , một số nƣớc trên thế giới Ďã sử dụng nguồn gen lợn Meishan Ďể tạo các dòng lợn tổng hợp c năng suất sinh sản cao nhờ vào ảnh hƣởng của bổ sung và ƣu thế lai. Các dòng tổng hợp này Ďƣợc lai với các Ďực cuối cùng Ďể tạo Ďời con lai c năng suất và chất lƣợng thịt cao Ďáp ứng nhu cầu của ngƣời tiêu dùng.

8 Ngoài ra, các yếu tố ngoại cảnh cũng ảnh hƣởng Ďến ƣu thế lai nhƣ: Ďiều kiện nuôi dƣỡng k m thì ƣu thế lai c Ďƣợc s thấp, ngƣợc lại trong Ďiều kiện nuôi dƣỡng tốt thì ƣu thế lai c Ďƣợc s cao. CÁC CHỈ TIÊU Đ NH GI NĂNG SUẤT SINH SẢN VÀ ẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN N I 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu năng suất sinh sản lợn nái và sức sản xuất thịt lợn lai VCN MS15 tại Thừa Thiên Huế" cung cấp cái nhìn sâu sắc về năng suất sinh sản của lợn nái và khả năng sản xuất thịt của giống lợn lai VCN MS15. Nghiên cứu này không chỉ giúp người chăn nuôi hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất mà còn đưa ra những khuyến nghị thiết thực nhằm cải thiện hiệu quả sản xuất trong ngành chăn nuôi lợn. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách tối ưu hóa quy trình chăn nuôi, từ đó nâng cao chất lượng và sản lượng thịt lợn.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu liên quan đến nông nghiệp và công nghệ thực phẩm, hãy khám phá thêm tài liệu Luận án tiến sĩ công nghệ thực phẩm nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện nảy mầm đến thành phần dinh dưỡng và kháng dinh dưỡng của hạt đậu xanh, nơi bạn có thể tìm hiểu về dinh dưỡng trong thực phẩm. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của gốc ghép đến sinh trưởng phát triển của giống cam không hạt ld06 tại lục yên yên bái sẽ mang đến cho bạn cái nhìn về sự phát triển của cây trồng. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo tài liệu Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng và năng suất của giống lúa khẩu pái tại huyện hàm yên tỉnh tuyên quang để hiểu thêm về các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực nông nghiệp.