BỘ Ờ Ồ Ô ẮNG MỐ L Ê Ệ GIỮA T KIỆ Â Ở Ớ A ỂN KHU VỰ ÂU LUẬ Ă SĨ TP. Hồ hí inh- 2016 BỘ Ờ Ồ Ô ẮNG MỐ L Ê Ệ GIỮA T KIỆ Â Ở Ớ A ỂN KHU VỰ ÂU huyên ngành: ài chính – gân hàng ã số: 60340201 LUẬ Ă SĨ gười hướng dẫn khoa học: PGS.Nguyễn Khắc Quốc Bảo TP. Hồ hí inh- 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: (i) Luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của tôi, (ii) Số liệu trong luận văn được điều tra trung thực, (iii) Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.Hồ Chí Minh, ngày … tháng 06 năm 2016 Học viên Đoàn Công Thắng MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU TÓM TẮT. - 1 - CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI .1 Lý do chọn đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Vấn đề nghiên cứu .4 Phạm vi nghiên cứu.5 Phương pháp nghiên cứu .6 Ý nghĩa của đề tài.7 Bố cục của Luận văn.
- 5 - CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM .1 Lý thuyết về TOT .1 TOT của hàng hóa .2 TOT của thu nhập .3 TOT nhân tố đơn .4 TOT nhân tố kép .5 Biến động TOT.2 Lý thuyết về tiết kiệm tư nhân .2 Các nhân tố kinh tế vĩ mô khác có tác động lên tiết kiệm tư nhân .3 Những lý thuyết về tác động của biến động TOT lên tiết kiệm tư nhân.1 Lý thuyết về hiệu ứng Harberger-Laursen-Metzler (HLM) .2 Lý thuyết căn bệnh Hà Lan .4 Các bằng chứng nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới. - 20 - CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.2 Giải thích biến số. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Phân tích thống kê mô tả .2 Kiểm định tương quan và đa cộng tuyến .1 Ma trận tương quan đơn tuyến tính giữa các cặp biến .2 Kiểm định đa cộng tuyến .3 Kiểm định lựa chọn mô hình Pooled và mô hình dữ liệu bảng FEM .4 Kiểm định lựa chọn mô hình Pooled và mô hình dữ liệu bảng REM .5 Kiểm định lựa chọn mô hình FEM và mô hình dữ liệu bảng REM .6 Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi phần dư trên dữ liệu bảng .7 Kiểm định hiện tượng tự tương quan phần dư trên dữ liệu bảng .8 Kết quả nghiên cứu và thảo luận. - 45 - CHƢƠNG 5 : KẾT LUẬN .1 Kết luận chung .2 Một số gợi ý quan điểm.3 Hạn chế đề tài .4 Hướng mở rộng đề tài:.
- 55 - DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. - 58 - DANH MỤC VIẾT TẮT TOT Terms of trade – Sau đây trong đề tài gọi là TOT GMM Gaussian Mixture Model – Mô hình Gaussian hỗn hợp OLS Ordinary Least Square – Phương pháp ước lượng hồi quy tuyến tính RPCY Real Per Capital Income – Thu nhập thực bình quân đầu người GRPCY Real Per Capital GDP Growth – Tăng trưởng GDP thực bình quân đầu người GDP Gross Domestic Product – Tổng sản phẩm quốc nội INF Inflation Rate – Tỷ lệ lạm phát PUBSAV The Ratio Of Public Savings To Gross National Disposable Income - Tỷ lệ tiết kiệm công trên thu nhập quốc gia ròng sẵn có DEP Dependency Ratio – Tỷ lệ phụ thuộc HLM Lý thuyết về hiệu ứng Harberger-Laursen-Metzler OECD Organisation For Economix Co-operation And Development – Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế BKK Backus Kehoe Kydland – Mô hình kinh tế BKK REER Real Effective Exchange Rate – Tỷ giá thực hiệu quả NER Nominal Exchange Rate – Tỷ giá hối đoái danh nghĩa CPI Consumer price index – Chỉ số giá tiêu dùng HP Hodrick-Prescott Filter – Bộ lọc Hodrick-Prescott DANH MỤC BẢNG BIỂU Danh mục Bảng Bảng 4.1: Thống kê mô tả gữa các biến trong mô hình .2: Kết quả ma trận tương quan .3: Kết quả kiểm định đa cộng tuyến với nhân tử phóng đại phương sai trang 42 Bảng 4.4: Kết quả kiểm định lựa chọn Pooled và FEM .5: Kết quả kiểm định lựa chọn Pooled và REM .6: Kết quả kiểm định lựa chọn FEM và REM .7: Kết quả kiểm tra phương sai thay đổi mô hình .8: Kết quả kiểm tra tự tương quan phần dư .9 (a): Kết quả hồi quy mô hình 1 .9 (b): Kết quả hồi quy mô hình 2. trang 51 Danh mục biểu đồ: Biểu đồ 2.1: Mối quan hệ giữa giá khu vực N với giá khu vực L và số lượng hàng hóa khu vực N. trang 18 TÓM TẮT Trong bài nghiên cứu này, tác giả tiến hành nghiên cứu mối quan hệ của TOT và tiết kiệm tư nhân sau khi giải thích cho các yếu tố khác – các yếu tố trung gian của TOT.
Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp mô men tổng quát GMM năng động hồi quy dạng bảng kiểm soát việc phát sinh, đồng thời sử dụng biến phụ thuộc có độ trễ và bỏ đi các hiệu ứng đặc trưng quốc gia, sử dụng dữ liệu bảng không cân xứng hàng năm của 22 quốc gia đang phát triển thuộc Châu Á trong giai đoạn 1993 – 2014. Kết quả hồi quy cho thấy bằng chứng biến độc lập độc về tài chính, tỷ lệ phụ thuộc của dân số ngoài độ tuổi lao động có tác động ngược chiều đến tiết kiệm tư nhân có ý nghĩa thống kê; ngược lại tiết kiệm tư nhân tương quan đồng biến với tỷ lệ tiết kiệm tư nhân năm trước, thu nhập thực trên đầu người, tăng trưởng GDP bình quân, lạm phát và sự không chắc chắn của thu nhập. Trong mối quan hệ với TOT, bài nghiên cứu tìm thấy tác động cùng chiều của biến động tạm thời của TOT với tỷ lệ tiết kiệm của khu vực tư nhân. Điều này phản ánh sự thiếu hụt khả năng tiếp cận việc vay mượn nước ngoài mà nhiều nước đang phát triển phải đối mặt trong suốt thập kỷ qua.
Các biến động đo lường sự bất ổn theo thời gian của TOT tương quan dương trong khi kỳ vọng nghiên cứu là quan hệ nghịch biến. Tác động của các biến động thường xuyên TOT không có ý nghĩa thống kê. -1- CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 Lý do chọn đề tài Có một số bài nghiên cứu về sự quan trọng tiềm ẩn của các biến động TOT trong việc giải thích hiệu quả hoạt động của kinh tế vĩ mô. Một câu hỏi thường được nêu ra trong những bài nghiên cứu là: các nhân tố kinh tế nên phản ứng như thế nào với những biến động lớn trong giá cả hàng hóa thương mại khi nó gây ra sự bất ổn trong sự cán cân tài khoản vãng lai hoặc bất ổn trong thu nhập thực tế? Câu hỏi này có liên quan đặc biệt với các quốc gia xuất khẩu hàng hóa ra thế giới vì sẽ có lợi lớn từ sự bùng nổ giá cả hàng hóa trong thập kỷ qua.
Câu trả lời được cung cấp bởi lý thuyết về tiết kiệm phòng ngừa, gợi ý rằng phản ứng đối với một sự gia tăng bất ổn thu nhập tăng lên, ngoài việc tăng khả năng bị thất nghiệp, các nhân tố kinh tế sẽ tăng tiết kiệm để phòng ngừa và chống lại các vấn đề lớn hơn của biến động thu nhập sụt giảm đáng kể trong tương lai. Lý thuyết kinh tế thế giới bắt đầu với các nghiên cứu của Obstfeld (1982), Sachs (1981) và Svensson và Razin (1983) dành sự chú ý đặc biệt cho phản ứng của tiết kiệm tư nhân đối với những biến động TOT trong bối cảnh của mô hình kinh tế vĩ mô trải qua các quyết định dựa trên sự tối ưu hóa tạm thời bằng cách cải tiến các nhân tố. Một kết quả quan trọng nổi lên từ việc này là bản chất tác động của những biến động này lên tiết kiệm tư nhân phụ thuộc vào vấn đề các biến động này là tạm thời hay thường xuyên, và có thể dự đoán được hay không? Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu trước đây trong lĩnh vực này lại chỉ tập trung vào các nước đã phát triển. Có rất ít bài nghiên cứu đề cập đến các nước đang phát triển.
Bên cạnh đó, việc người dân phản ứng lại các chính sách kinh tế thông qua việc tiêu dùng hay tiết kiệm nhiều hơn sẽ ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế nước đó. Việc người dân tiêu dùng hay tiết kiệm quá nhiều trong một thời gian dài đều không tốt cho nền kinh tế, vì nó có thể làm ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư của quốc gia, do đó phải có chính sách quản lý kinh tế vĩ mô hợp lý để kích thích hoặc -2- hạn chế người dân tiết kiệm, tùy theo đặc điểm nền kinh tế của quốc gia tại những thời điểm cụ thể khác nhau. Như vậy, để bổ sung chuỗi dữ liệu nghiên cứu còn bị bỏ sót trong các nghiên cứu trước về biến động TOT và tiết kiệm tư nhân đồng thời trả lời các câu hỏi như tại sao đây là một vấn đề trong quan trọng với các nước đang phát triển như Việt Nam, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu “Mối quan hệ giữa TOT và tiết kiệm tƣ nhân ở các nƣớc đang phát triển khu vực Châu Á” để làm luận văn thạc sĩ của mình.2 Mục tiêu nghiên cứu Bài nghiên cứu này nhằm mục tiêu kiểm định tác động của các biến động TOT lên tiết kiệm tư nhân ở các nước đang phát triển, mà ở đây là các nước đang phát triển thuộc khu vưc Châu Á. Cụ thể như sau: _ Kiểm định mối quan hệ giữa các yếu tố của biến động TOT và tiết kiệm tư nhân.
_ Mức độ tương quan giữa các yếu tố này với tiết kiệm tư nhân.3 Vấn đề nghiên cứu Từ mục tiêu nghiên cứu trên, luận văn sẽ tập trung giải quyết các vấn đề sau: Tác động của thu nhập thực trên đầu người đến tỷ lệ tiết kiệm theo đầu người. Tác động của tăng trưởng GDP thực trên đầu người đến tỷ lệ tiết kiệm theo đầu người. Ảnh hưởng của mức độ lưu hành tiền tệ đến tỷ lệ tiết kiệm theo đầu người. Ảnh hưởng của tỷ lệ lạm phát lên tỷ lệ tiết kiệm theo đầu người.
Tác động của tỷ lệ tiết kiệm công trên tổng thu nhập sẵn có của quốc gia đến tỷ lệ tiết kiệm theo đầu người. Cách thức tỷ lệ phụ thuộc tác động lên tỷ lệ tiết kiệm theo đầu người. -3- Cuối cùng, làm sao để phân tích tác động của TOT, cụ thể là tác động của các thành phần thường xuyên/nhất thời của TOT và làm cách nào đo lường tính dễ biến động của nó cũng như ghi nhận hiện trạng của hiệu ứng bất đối xứng của TOT.