CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU .1 Tính cấp thiết của đề tài .2 Mục đích nghiên cứu .3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .4 Phương pháp nghiên cứu .1 Nguồn dữ liệu .2 Mô hình nghiên cứu và các phương pháp ước lượng .5 Ý nghĩa thực tiễn .6 Tóm tắt kết cấu nội dung nghiên cứu. 5 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ GIÁ CỔ PHIẾU. 6 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Mô hình nghiên cứu .3 Mô tả dữ liệu .3 Phương pháp ước lượng .1 Mô hình dynamic REM/FEM kết hợp SEM sử dụng kỹ thuật ước lượng MLE .2 Kiểm định bước đi ngẫu nhiên của giá cổ phiếu hàng quý. 38 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Thống kê mô tả .2 Kiểm định bước đi ngẫu nhiên đối với giá cổ phiếu hàng quý .1 Kết quả kiểm định bước đi ngẫu nhiên đối với toàn bộ mẫu khảo sát .2 Kết quả kiểm định bước đi ngẫu nhiên theo từng nhóm phân ngành kinh tế .3 Kết quả hồi quy mô hình nghiên cứu .1 Kết quả hồi quy mô hình nghiên cứu đối với toàn bộ mẫu khảo sát .2 Kết quả hồi quy mô hình nghiên cứu theo từng nhóm ngành kinh tế.
55 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN, HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG MỞ RỘNG .2 Hạn chế của luận văn và hướng mở rộng. 61 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết Tên đầy đủ Tiếng Anh Tên đầy đủ Tiếng Việt tắt CPI Consumer Price Index Chỉ số giá tiêu dùng DPS Dividends per share Cổ tức trên mỗi cổ phần EPS Earnings per share Lợi nhuận trên mỗi cổ phần FEM Fixed Effect Model Mô hình tác động cố định Global Industry Classification GICS Chuẩn phân ngành kinh tế toàn cầu Standard MLE Maximum Likelihood Estimation Ước lượng hợp lý cực đại Mô hình ước lượng bình phương tối OLS Ordinary Least Square thiểu REM Random Effect Model Mô hình tác động ngẫu nhiên SGDCK Sở giao dich chứng khoán SEM Structural Equation Model Mô hình hệ phương trình cấu trúc DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Trang Bảng 2.1: Tóm tắt kết quả các nghiên cứu thực nghiệm kiểm định bước đi ngẫu nhiên và thị trường hiệu quả .2: Tóm tắt kết quả các nghiên cứu thực nghiệm phân tích các nhân tố ảnh hưởng giá cổ phiếu .1: Diễn giải các biến trong mô hình nghiên cứu và nguồn thu thập dữ liệu .2: Chi tiết các nhóm phân ngành kinh tế .1: Trung bình và độ lệch chuẩn mẫu của các biến số trong năm 2011 và năm 2015 .2: Kết quả ước lượng mô hình tự hồi quy bậc một đối với toàn bộ mẫu khảo sát .3: Kết quả kiểm định bước đi ngẫu nhiên đối với toàn bộ mẫu khảo sát .4: Kết quả ước lượng mô hình tự hồi quy bậc một theo từng nhóm ngành kinh tế .5: Kết quả kiểm định bước đi ngẫu nhiên trong từng nhóm ngành kinh tế .6: Kết quả kiểm định Hausman giữa 02 mô hình: REM kết hợp SEM và FEM kết hợp SEM đối với toàn bộ mẫu khảo sát .7: Kết quả hồi quy của mô hình nghiên cứu giá cổ phiếu hàng quý đối với toàn bộ mẫu khảo sát .8: Kết quả hồi quy mô hình nghiên cứu giá cổ phiếu hàng quý đối với các nhóm phân ngành kinh tế. 55 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 3.1: Mô hình giả thiết các nhân tố tác động đến giá cổ phiếu hàng quý .2: Đường hồi quy OLS đối với dữ liệu bảng .3: Biểu đồ kết hợp REM/FEM và SEM .1: Biểu đồ trung bình các biến trong mô hình tổng quát từ quý 1/2011 đến quý 04/2015.
42 1 TÓM TẮT Luận văn dựa trên nghiên cứu chính của Bhargava (2014) thực hiện nghiên cứu ứng dụng tại Việt Nam về tác động của các nhân tố cơ bản doanh nghiệp như tổng tài sản, nợ dài hạn, lợi nhuận trên mỗi cổ phần, cổ tức trên mỗi cổ phần và các yếu tố kinh tế vĩ mô như lãi suất, tỷ lệ thất nghiệp, chỉ số giá tiêu dùng lên giá cổ phiếu hàng quý. Luận văn nghiên cứu dựa trên dữ liệu bảng (panel data), được thu thập theo tần suất quý từ 222 doanh nghiệp niêm yết liên tục trong giai đoạn 2011 – 2015 trên 02 Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội và Sở giao dịch chứng khoán TP.Hồ Chí Minh. Phương pháp ước lượng được sử dụng trong luận văn là mô hình tác động ngẫu nhiên động (dynamic random effect model) và mô hình tác động cố định động (dynamic fixed effect model) kết hợp mô hình hệ phương trình cấu trúc (structural equation model). Các kết quả nghiên cứu chính đạt được: Thứ nhất, kết quả kiểm định chứng minh được không có tác động bước đi ngẫu nhiên đối với giá cổ phiếu theo tần suất quý, từ đó các biến nhân tố cơ bản doanh nghiệp và các biến kinh tế vĩ mô có thể đóng vai trò giải thích giá cổ phiếu.
Thứ hai, hệ số ước lượng của biến trễ giá cổ phiếu hàng quý (biến phụ thuộc) trong mô hình tự hồi quy bậc một và mô hình nghiên cứu chính đều có ý nghĩa thống kê và nhận giá trị lần lượt là 0.881, chứng tỏ tính ì trong giá cổ phiếu ảnh hưởng đáng kể đến tác động của nhân tố cơ bản doanh nghiệp và yếu tố kinh tế vĩ mô đến giá cổ phiếu hàng quý. Thứ ba, khi chưa đưa vào mô hình yếu tố tính ì trong giá cổ phiếu, tất cả các biến giải thích đều có ý nghĩa thống kê. Tuy nhiên, khi tính toán đến yếu tố tính ì giá cổ phiếu thì các biến này trở nên thay đổi phức tạp, trong đó biến nợ dài hạn và biến tương tác giữa lãi suất và nợ dài hạn bị mất đi ý nghĩa thống kê, biến tổng tài sản, DPS, CPI, lãi suất bị đảo chiều tác động và các biến còn lại bị giảm độ lớn tác động đáng kể đến giá cổ phiếu. Ngoài ra, EPS là chỉ tiêu quan trọng nhất khi có ý nghĩa thống kê cao với mức ý nghĩa 1% trong nhiều nhóm phân ngành kinh tế nhất và có chiều tác động đến giá cổ phiếu hàng quý không đổi tương đồng kết quả hồi quy trong toàn bộ mẫu khảo sát.1 Tính cấp thiết của đề tài Phân tích giá cổ phiếu là một công việc quan trọng và phức tạp đối với các nhà đầu tư trên thế giới và tại Việt Nam.
Đã có nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước thực hiện về lĩnh vực này, và cũng có rất nhiều lý thuyết, trường phái về phân tích giá cổ phiếu, ví dụ như phân tích cơ bản, phân tích kỹ thuật, phân tích thông tin,. Đặc biệt, có những lý thuyết đáng chú ý như lý thuyết bước đi ngẫu nhiên được phát triển năm 1953 và lý thuyết thị trường hiệu quả được phát triển năm 1970 cho rằng việc đầu tư kinh doanh cổ phiếu mang tính chất may rủi do giá cổ phiếu đã bao hàm tất cả mọi yếu tố trong quá khứ và biến động của giá cổ phiếu chỉ mang tính ngẫu nhiên. Tuy nhiên, vào đầu thập kỷ 1980, lý thuyết tài chính hành vi cũng ra đời và dựa vào phân tích tâm lý, hành vi của nhà đầu tư để bác bỏ lý thuyết thị trường hiệu quả. Trong thực tế, các nghiên cứu giá cổ phiếu đối với từng thị trường trong từng giai đoạn khác nhau trên thế giới cũng cho thấy nhiều kết quả khác nhau.
Vì vậy, việc nghiên cứu các mô hình giá cổ phiếu vẫn đang được tiếp tục, ngày càng cải tiến để tìm ra mô hình giải thích phù hợp nhất. Bhargava (2014) gần đây cũng đã có nghiên cứu giá cổ phiếu dựa trên dữ liệu tần suất quý. Ông cho rằng tuy giá cổ phiếu có tính biến động cao, nhưng dữ liệu các yếu tố cơ bản của doanh nghiệp như tài sản, các khoản nợ lại được công bố theo từng quý, việc công bố các thông tin này đóng vai trò quan trọng ảnh hửng đến kỳ vọng, tâm lý nhà đầu tư và từ đó làm thay đổi giá cổ phiếu, cho nên việc sử dụng dữ liệu cao tuy có thể đánh giá được giá cổ phiếu trong ngắn hạn nhưng khó thể hiện được vai trò ảnh hưởng của các nhân tố cơ bản doanh nghiệp. Ngoài ra, mô hình nghiên cứu cũng có nhiều kết quả quan trọng trong việc tích hợp các yếu tố từ phân tích cơ bản, phân tích kỹ thuật và kiểm định bước đi ngẫu nhiên đối với giá cổ phiếu.
3 Tại Việt Nam, cũng đã có nhiều nghiên cứu phân tích giá cổ phiếu bằng việc kiểm định các giả thiết bước đi ngẫu nhiên, thị trường hiệu quả, hoặc giải thích giá cổ phiếu dựa trên các thông tin cơ bản trên các cấp độ kinh tế vĩ mô, kinh tế ngành và doanh nghiệp. Tuy nhiên, vẫn còn thiếu sót các nghiên cứu đầy đủ tại Việt Nam đối với giá cổ phiếu dựa trên dữ liệu tần suất quý. Vì vậy, nhận thức được điều này cùng với các kết quả quan trọng trong nghiên cứu của Bhargava (2014) tại thị trường chứng khoán ở Mỹ, tác giả luận văn đề xuất thực hiện nghiên cứu ứng dụng trên thị trường chứng khoán Việt Nam với đề tài “Mối quan hệ giữa các nhân tố cơ bản của doanh nghiệp, các yếu tố kinh tế vĩ mô và giá cổ phiếu hàng quý trên thị trường chứng khoán Việt Nam”.2 Mục đích nghiên cứu Luận văn thực hiện 02 bước nghiên cứu: Kiểm định tác động bước đi ngẫu nhiên đối với giá cổ phiếu tại Việt Nam theo dữ liệu tần suất quý. Nếu có tác động bước đi ngẫu nhiên thì chứng tỏ không thể giải thích giá cổ phiếu bằng bất kỳ biến nào.
Nếu không có tác động bước đi ngẫu nhiên, luận văn sẽ thực hiện nghiên cứu các yếu tố tác động lên giá cổ phiếu hàng quý bằng các biến nhân tố cơ bản doanh nghiệp và các biến kinh tế vĩ mô. Cụ thể, kết quả nghiên cứu sẽ trả lời cho các câu hỏi sau: (1) Có tác động bước đi ngẫu nhiên đối với giá cổ phiếu hàng quý không? (2) Giá cổ phiếu trong quá khứ, các nhân tố cơ bản doanh nghiệp và các biến kinh tế vĩ mô tác động như thế nào đến giá cổ phiếu hàng quý hiện tại? 1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Giá cổ phiếu hàng quý, các nhân tố cơ bản doanh nghiệp như tổng tài sản, nợ dài hạn, lợi nhuận trên mỗi cổ phần (Earnings per share – EPS), cổ tức trên mỗi cổ phần (Dividends per share – DPS) và các yếu tố kinh tế vĩ mô như tỷ lệ 4 thất nghiệp, chỉ số giá tiêu dùng (consumer price index – CPI), lãi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 01 năm.