LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Cà Mau, ngày 10 tháng 03 năm 2017 Ngƣời cam đoan Mai Ngọc Nhẫn iv LỜI CẢM ƠN Kính gửi lời cảm ơn đến tất cả ngƣời thân trong gia đình cùng đồng nghiệp đã động viên, ủng hộ và tạo điều kiện tốt nhất dành cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn thầy PGS.TS Quyền Huy Ánh đã tận tình hƣớng dẫn cho tôi trong thời gian thực hiện luận văn.
Tôi c ng xin chân thành biết ơn đến thầy Th.S Lê Trọng Ngh a – ĐHSP Kỹ Thuật Tp.HCM đã gi p đ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn. Tôi c ng xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các Thầy/Cô đang giảng dạy tại Khoa Điện – Điện tử của Trƣờng Đại học Sƣ Phạm Kỹ Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tâm giảng dạy và gi p đ tôi hoàn thành tốt chƣơng trình học tập.HCM, ngày 10 tháng 03 năm 2017. Ngƣời Viết Mai Ngọc Nhẫn v TÓM TẮT Các sự cố về nhiễu loạn của hệ thống điện thƣờng là do sự cố mất điện của các máy phát điện, sự cố ngắn mạch đƣờng dây, thanh góp hoặc do tải thay đổi bất ngờ. Mức độ của sự mất ổn định thì tùy thuộc vào thời gian và mức độ của các sự nhiễu loạn.
Có nhiều biện pháp để duy trì ổn định động hệ thống điện, trong đó giải pháp sa thải một phần phụ tải c ng là vấn đề luôn đƣợc các nhà nghiên cứu và vận hành hệ thống quan tâm. Trong việc sa thải phụ tải, chống mất ổn định động và sự cố lan rộng, điều quan trọng là nhanh chóng đề ra chiến lƣợc sa thải phụ tải hợp lý, gi p tần số phục hồi nhanh chóng và giá trị tần số phục hồi chấp nhận đƣợc. Đây là bài toán phức tạp, cần có các nghiên cứu chuyên sâu trong việc phối hợp các giải thuật công nghệ tri thức và mạng nơ ron để xây dựng mô hình đánh giá nhanh tình huống sự cố, ra quyết định kịp thời, hạn chế sa thải phụ tải ở mức thấp nhất là yêu cầu bức thiết hiện nay. Luận văn này nghiên cứu và đề xuất mô hình: “Nghiên cứu sa thải phụ tải áp dụng mạng nơron và thuật toán AHP” để sa thải phụ tải nhằm đảm bảo duy trì ổn định động hệ thống điện khi xuất hiện sự cố ngắn mạch trên cơ sở phối hợp áp dụng giải thuật công nghệ tri thức: K-means, mạng nơ ron và giải thuật AHP.
Đây là mô hình sa thải phụ tải cho phép giảm thời gian ra quyết định, giảm thời gian phục hồi tần số và nâng cao độ ổn định tần số so với các phƣơng pháp truyền thống. Nội dung chính của luận văn trình bày các vấn đề: - Nghiên cứu lý thuyết ổn định hệ thống điện, chiến lƣợc sa thải phụ tải - Nghiên cứu giải thuật K-means, mạng nơ ron nhân tạo và giải thuật AHP. - Nghiên cứu và mô phỏng tạo cơ sở dữ liệu đánh giá ổn định hệ thống điện chuẩn IEEE 39-bus, 10-máy phát sử dụng phần mềm PowerWorld. - Sử dụng công cụ Neuron ToolBook trong Matlab để huấn luyện và phân loại tình huống và lựa chọn chiến lƣợc điều khiển.
vi Kết quả thử nghiệm mô hình sa thải phụ tải đề xuất áp dụng cho hệ thống điện IEEE 39-bus, 10-máy phát cho thấy tần số của hệ thống phục hồi nhanh hơn và giá trị tần số phục hồi tốt hơn so với phƣơng pháp truyền thống. Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Kỹ thuật điện trong bài toán nghiên cứu điều khiển khẩn cấp khi xảy ra sự cố trong hệ thống điện nhằm duy trì ổn định động hệ thống. vii ABSTRACT The disturbances of power system are often caused by outages of the generators, the line short-circuit and bus bar problem or sudden load changes. The level of instability depends on the time and magnitude of the disturbance.
There are many methods to maintain the stability of power system, including the solution load shedding a part load is also the problem that has always been interested by the researchers and the operator power system. There are many measures to maintain dynamic stability of electrical systems, including layoffs solution part load is always being the researcher and the operation of the system of interest. In the load shedding, the anti-instability and the widespread disturbance, it is important to quickly propose a reasonable load shedding the strategy. It helps the recovery frequency quickly and recovery frequency values are acceptable.
This is a complex problem, it should be in-depth studies in collaboration technology knowledge algorithms and neural network knowledge to build models quickly assess incidents, in time decision making, reduces the load shedding at its lowest load is now an urgent requirement. This thesis researched and proposed load shedding model: “Load shedding apply Neural Network and Analytic Hierarchy Process (AHP)” to ensure sustained power system stability when short circuit incidents occur based on the basis of coordination algorithms applied technology knowledge: K means clustering, neural network and AHP algorithms. This is a load shedding model allowing reduce the decision time, recovery time and improve frequency stability compared to traditional methods. The main contents of the thesis present the problems: - Research the theoretical stability of power system, and load shedding strategy - Research K-means algorithm, artificial neural network algorithms and AHP.
- Research and simulate to create the database rated stable power system IEEE 39-bus, 10-player software using PowerWorld. viii - Using Toolbox Neuron in Matlab to train and classify situations and selected control strategy. Test results of the load shedding model applied to IEEE 39 bus, generators 10 electrical systems, showing the recovery frequency time and restoration frequency value of the power system faster and better than traditional methods. The research results of the thesis can be used as a reference for candidate PhD, post graduate students in the electrical engineering to research emergency control problem when the disturbances occur to maintain power system stability.
ix MỤC LỤC Trang Trang tựa Quyết định giao đề tài Xác nhận của cán bộ hƣớng dẫn LÝ LỊCH KHOA HỌC. i LỜI CAM ĐOAN. iv LỜI CẢM ƠN .viii MỤC LỤC. x CÁC TỪ VIẾT TẮT .xiii DANH SÁCH CÁC HÌNH.
xiv DANH SÁCH CÁC BẢNG. xvii Chƣơng 1. Tổng quan về hƣớng nghiên cứu. Tổng quan về các nghiên cứu liên quan.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Nhiệm vụ và giới hạn đề tài. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Các bƣớc thực hiện. Ổn định hệ thống điện (HTĐ). Khái niệm về sa thải phụ tải. Các phƣơng pháp sa thải phụ tải.
Tổng quan chung về các nghiên cứu sa thải phụ tải trên thế giới. Mạng nơron nhân tạo (ANN) [5]. Các khái niệm cơ bản. Các thành phần cơ bản của nạng nơ ron nhân tạo.
Phân loại mạng nơ ron. Các loại mạng nơ ron. Đặc tính của mạng nơ ron. Lựa chọn mẫu -Nguyên tắc lựa chọn mẫu.
Thiết kế mạng truyền thẳng. Các thuật toán huấn luyện. Thuật toán huấn luyện Lenvenberg – Marquardt (trainlm). Thuật toán huấn luyện Bayesian (trainbr) .3 Thuật toán huấn luyện Scaled Conjugate Gradient (trainscg).
Thuật toán huấn luyện Resillient backpropagation (trainrp). Giải thuật K-means. Thuật toán AHP [4]. Thuật toán AHP.
42 MÔ HÌNH ĐIỀU KHIỂN KHẨN CẤP SA THẢI PHỤ TẢI DỰA TRÊN THUẬT TOÁN AHP VÀ MẠNG NƠ RON NHÂN TẠO. 46 ĐIỀU KHIỂN KHẨN CẤP SA THẢI PHỤ TẢI DỰA TRÊN THUẬT TOÁN AHP VÀ MẠNG NƠ RON NHÂN TẠO. Mô phỏng offline các trƣờng hợp sự cố mất ổn định. Mô phỏng các trƣờng hợp sự cố bằng phần mềm Powerworld.
Thu thập dữ liệu mô phỏng. Xây dựng tập mẫu học và chuẩn hóa dữ liệu. Phân nhóm dữ liệu sử dụng giải thật K–means. Sử dụng công cụ ANN để huấn luyện tập mẫu học.
Đánh giá độ chính xác của huấn luyện. Các chiến lƣợc điều khiển sa thải phụ tải dựa trên thuật toán AHP trên cơ sở các phân lớp chiến lƣợc điều khiển. Tính toán tầm quan trọng của các đơn vị tải sơ đồ IEEE 39 bus 10 máy phát. Chiến lƣợc điều khiển sa thải phụ tải dựa trên thuật toán AHP.
So sánh với các phƣơng pháp sa thải truyền thống. Phƣơng pháp sa thải phụ tải truyền thống dựa trên thuật toán AHP. Phƣơng pháp sa thải phụ tải dựa trên relay sa thải dƣới tần số .3 Phƣơng pháp sa thải phụ tải đề xuất. 78 xi Chƣơng 5.
82 KẾT LUẬN VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN. Hƣớng nghiên cứu phát triển. 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 89 Bảng PL 1: Thông số mô hình máy phát điện đồng bộ GENPWTwoAxis.
89 Bảng PL 2: Thông số thiết bị điều khiển kích từ IEEE1. 89 Bảng PL 3: Thông số thiết bị điều chỉnh tần số TGOV1. 89 Bảng PL 4: Công suất định mức, công suất Pmax, Pmin máy phát, điện áp đầu cực máy phát, công suất định mức tải. 90 Bảng PL 5: Thông số điện trở RT, điện kháng XT và thông số cài đặt đầu phân áp trên các máy biến áp.
91 Bảng PL 6: Thông số điện trở, điện kháng và dung dẫn đƣờng dây. 92 Bảng PL 7: Thông số xác lập trên các thanh góp khi chạy phân bố công suất tối ƣu OPF ở 80% tải. 93 Bảng PL 8: Thông số xác lập trên các thanh góp khi chạy phân bố công suất tối ƣu OPF ở 90% tải. 94 Bảng PL 9: Thông số xác lập trên các thanh góp khi chạy phân bố công suất tối ƣu OPF ở 100% tải.
95 Bảng PL 10: Thông số xác lập trên các thanh góp khi chạy phân bố công suất tối ƣu OPF ở 110% tải. 96 Bảng PL 11: Thông số xác lập trên các thanh góp khi chạy phân bố công suất tối ƣu OPF ở 120% tải. 97 xii CÁC TỪ VIẾT TẮT - HTĐ: Hệ thống điện - STPT: Sa thải phụ tải - STĐB: Sa thải đặc biệt - MPĐ: Máy phát điện - NMĐ: Nhà máy điện - MBA: Máy biến áp - ILS (Intelligent Load Shedding): Sa thải phụ tải thông minh - UFLS (Under Frequency Load Shedding): Kỹ thuật STPT dƣới tần số thích nghi - ANN (Artificial Neural Networks): Mạng nơ ron nhân tạo ANN - AGC (Automatic Generation Control): Điều chỉnh tự động công suất phát NMĐ - AVR (Automatic Voltage Regulator): Điều chỉnh tự động điện áp của tổ MPĐ - HGA (Hierarchical Genetic Algorithm): Thuật toán di truyền phân tần - AHP (Analytic Hierarchy Process): Giải thuật AHP xiii DANH SÁCH CÁC HÌNH HÌNH TRANG Hình 2.1: Cấu tr c tổng quát của chƣơng trình ILS.2: Mô hình toán đơn giản của một nơ ron .3: Mạng Feedforward 1 lớp .