Chương 1: Giới thiệu chung về tài các tiêu chuẩn chính thức để đánh giá kết quả FRA cũng là một mục tiêu quan trọng để tăng tính hiệu quả của việc chân đoán. Nham thực hiện được mục tiêu trên, dé tài sẽ sử dụng nguyên lý đối ngẫu từ điện để xây dựng mô hình MBA dựa trên một vài thông số đã biết. Kết quả mô phỏng sẽ được đối chiếu với dữ liệu thực nghiệm của MBA 110kV đang vận hành trên hệ thống điện miền Nam để đánh giá tính chính xác và khả năng ứng dụng của mô hình. Ngoài ra, một công cụ hỗ trợ giúp việc xác định thông số của mô hình FRA nhanh hơn, chính xác hơn sẽ được phát triển để ứng dụng cho các MBA 110kV góp phân trong việc mô phỏng các đặc tuyến FRA mẫu.
TAM QUAN TRỌNG CUA DE TÀI Hiện nay, Tổng công ty Điện lực miền Nam quan lý lưới điện phân phối toàn miền nam, trải dai 21 tỉnh từ Ninh Thuận đến Cà Mau, với trên 360 MBA 110kV đang vận hành, phục vu cho nhiều khu công nghiép, khu dân cư va thành phố lớn. Dé đảm bảo cung cấp điện cho lượng phụ tải lớn như trên, yêu cầu hệ thống điện phải hoạt động với độ tin cậy cao và liên tục. Trong đó, MBA là thành phần quan trọng nhất. Vì vậy, đặt ra yêu cầu phải có phương pháp chân đoán tình trạng MBA chính xác để phát hiện các nguy cơ trước khi trở thành các sự có, từ đó đưa ra các biến pháp xử lý tránh gián đoạn cung cấp điện.
Áp dụng các phương pháp thí nghiệm chan đoán ra đời đáp ứng những yêu cau trên. FRA là một trong những phương pháp chan đoán hiệu qua các sự cô cơ điện trong MBA. Việc xây dựng mô hình mẫu cho các MBA nói trên có đóng góp rất lớn trong công tác quan lý và bảo dưỡng MBA theo kết quả chan đoán hiện tại (Condition based diagnostics). PHAM VI NGHIEN CUU Đầu tiên, cần hiểu rõ phương pháp phân tích đáp ứng tần số trên MBA.
Nam rõ nguyên ly, đặc điểm cơ bản cũng như tinh chat của phương pháp đáp ứng tan số là cơ sở dé đưa ra phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá kết quả FRA chính xác nhất. Sau khi Trang 7 Chương 1: Giới thiệu chung về tài năm vững phương pháp FRA, cần tìm hiểu các phương pháp và các tiêu chuẩn chính thức được áp dụng để đánh giá sự cô trong MBA dựa trên kết quả FRA. Đề tài cũng sẽ trình bày quá trình xây dựng mô hình MBA và phương pháp xác định các thông số trong mô hình MBA dựa trên kết quả thử nghiệm FRA. Nghiên cứu trong dé tài chủ yếu dựa trên dữ liệu FRA thực tế thu thập được trên các MBA của lưới điện cao thê của tông công ty Điện lực miễn Nam.
Từ mô hình MBA xây dựng được, đưa ra các mô phỏng về sự cố cơ điện trên MBA. Từ đó nhận xét sự thay đối của các thông số điện trong mô hình MBA và đưa ra các kết luận đánh về hư hỏng của MBA. NOI DUNG DE TAI Dé thực hiện các mục tiêu trên, luận văn bao gdm các chương và nội dung môi chương như sau: Tên dé tài luận văn: “NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH MAY BIEN ÁP LỰC DỰA TREN PHAN TÍCH DAP UNG TAN SO ÁP DUNG CHAN DOAN SỰ CO”. Chương 2: Phương pháp phân tích đáp ứng tan số.
Chương 3: Đánh giá hư hỏng máy biến áp dựa trên đáp ứng tần số. Chương 4: Mô hình máy biến áp. Chương 5: Tổng kết. Trang 8 Chương 2.
Phương pháp phân tích đáp ứng tần số CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHAP PHAN TÍCH ĐÁP UNG TAN SO Chương này trình bảy tổng quan về phân loại, đặc điểm của phương pháp thử nghiệm “Phân tích đáp ứng tan số” (FRA — Frequency Respone Analysis) và các phép đo được sử dụng để khảo sát đáp ứng tần số. Chương này cũng trình bày chung về các loại biến dạng cơ học trong MBA có thể phát hiện bằng phương pháp FRA cũng như phương pháp đánh giá, chan đoán tình trạng MBA thông qua kết quả FRA. Cuối chương sẽ trình bày về phương pháp logic dé ước lượng thông số cho mô hình FRA của MBA.1 PHAN TÍCH ĐÁP UNG TAN SO Nguyên tac của phương pháp FRA là khảo sát ty số giữa tín hiệu ngõ ra so với ngõ vào của tổng trở tương đương của MBA trên một dải tần số, pho biến nhất trong vùng tần số 10 Hz đến 2 MHz [3].
Có hai phương pháp để lay đặc tuyến FRA, phương pháp xung điện áp thấp (LVI — Low Voltage Impulse) và phương pháp đáp ứng tần số quét (SFRA — Sweep Frequency Response Analysis) [1].1 Phương pháp xung điện áp thấp Khi sử dụng phương pháp LVI, một tín hiệu xung điện áp thấp được đưa vào một đầu cuộn dây và đo tín hiệu điện áp tại đầu bên kia hoặc dòng điện đi qua cuộn dây. Các tín hiệu được lọc và lay mẫu trong miễn thời gian, được chuyển đổi sang miễn tan số sử dụng biến đổi Fast Fourier dé biến đổi thành tín hiệu ở các tần số riêng riêng lẻ. Cuối cùng, một hàm truyền biểu diễn kết quả biến đổi Fast Fourier tại mỗi tan số các tín hiệu đo được. Ví dụ, đặt một xung vào đầu cực cao áp và dòng điện tại trung tính phía cao áp, đo điện áp tại đầu cực hạ áp.
Từ đó, ta nhận được hai dạng hàm truyền. Một là giữa dòng điện và điện áp đặt phía cao áp; hai là giữa điện áp truyền qua phía hạ áp và điện áp đặt phía cao áp. Ưu điểm của phương pháp LVI là có thé đo nhiêu dòng điện và điện áp cùng lúc, làm giảm thời gian của môi lân thử nghiệm Trang 9 Chương 2. Phương pháp phân tích đáp ứng tần số FRA Tuy nhiên, có một số nhược điểm của phương pháp này như nhiễu, suy hao trong quá trình thử, độ phân giải kém ở tần số thấp và giới hạn nguồn kích thích [1].2 Phương pháp phân tích tần số quét Phương pháp SFRA thực hiện bang cách đo đáp ứng tan số tại mỗi điểm tan số băng cách bơm một dạng sóng sin có cường độ không đổi (10V).
Sau đó, độ lớnvà pha được lay mau tại điểm tan số đó, tiếp tục tăng dần tần số sóng sin lên. SFRA là một phương pháp đo trực tiếp đáp ứng tần số mà không sử dụng biến đổi Fast Fourier. Tuy nhiên, phương pháp SFRA mat nhiều thời gian hơn để thu được một kết qua đo hoàn chỉnh so với phương pháp LVI [1]. Ngày nay, trong thực tế thường dùng SERA, do nhiều hãng sản xuất đã cho ra đời nhiều thiết bị hiện đại giúp việc đo SFRA nhanh hơn, chính xác hơn.
Đề thử nghiệm SFRA, đòi hỏi sử dụng 3 loại dây tín hiệu: dây dẫn tín hiệu (Signal), dây tham chiếu (Reference) và day thử nghiệm (Test).1 thể hiện sơ đỗ kết nỗi thử nghiệm FRA dién hình. Tín hiệu đưa vào cuộn dây được đo để cung cấp tín hiệu tham chiếu. sau đó được so sánh với tín hiệu thu được ở cudi cuộn dây, được đo bang dây thử nghiệm. Sơ đỗ này giúp làm giảm ảnh hưởng của dây cáp lên kết qua thử nghiệm.
Đầu dây đo được nối với đầu sứ MBA và nói đất dé tạo nối đất chung. IBRRRHRRWMRRWNRWRMNNNỊ LL11L1111111111] ? =e —=====+ Viet V ng Si__.1 So đồ đấu nối thử nghiệm FRA dién hình [2] Trang 10 Chương 2. Phương pháp phân tích đáp ứng tần số 2.3 So sánh giữa phương pháp LVI và phương pháp SFRA Đã có nhiễu tranh luận về ưu — nhược điểm của hai phương pháp LVI và SFRA nhưng đa số đều dẫn đến kết luận răng phương pháp SFRA ưu việt hơn phương pháp LVI. Chi tiết về các so sánh ưu — nhược điểm giữa hai phương pháp được thé hiện trong bang 2.1 Bang so sánh ưu — nhược điểm của phương pháp LVI va SFRA [16] LVI SFRA Uu diém - Thor gian thực hiện phép do| - Tỉ số tín hiệu trên nhiễu ngăn (thường dưới 1 phút) (SNR) cao.
- Dai tân sô rộng - Độ phân giải tần số linh hoạt Nhược điểm - Ti số tín hiệu trên nhiễu| - Thời gian thực hiện phép đo (SNR) thấp, giảm theo tan so. dài hơn (thường vài phút - _ Độ phân giải tần số cố định một phép đo) - - Khó lọc nhiễu 2.4 Nguyên lý do SFRA Đề thực hiện phép do SFRA, một tin hiệu áp dang sin có điện áp thấp (nhỏ hơn 10V) với tan số biến đổi từ 20 Hz đến 2MHz được phát vào một đầu cực MBA, điện áp tại đầu cực nay được đo bang công tham chiếu — Vin (Reference voltage). Đồng thời, điện áp đầu ra — Vout (Measured voltage) — được đo ở một đầu cực khác (tùy theo phép đo). Hàm truyền được xác định bằng cách lẫy tỉ số Vout/Vin tại từng điểm tần số đo.
Nồi các điểm này với nhau sẽ được các đường đặc tuyến biểu diễn theo dạng biéu đồ Bode. Đặc tuyến đáp ứng tần số bao gồm đặc tuyến biên độ và đặc tuyến góc pha theo công thức sau: e Biên độ: Mag = 20log10(IVoutl/IVinl) (dB) (1) Trang 11 Chương 2. Phương pháp phân tích đáp ứng tần số e Gióc Pha: Phase = pha {Vout} — pha {Vin} (độ) (2) 2.5 Các sơ đồ đo SFRA Ref 50Q | ) Meas (a) Ref Ref Gen h (c) Hình 2.2 Sơ đồ thí nghiệm FRA cho MBA 3 pha [3]. (a) do hở mạch (b) do ngăn mach (c) đo hiệu ứng dung (d) do hiệu ứng cảm Có 4 sơ đồ đo SERA cơ bản được giới thiệu trong hình 2.2 như sau [3]: “* End -to-end open-curcuit (EEOC): đo hở mach Điện áp đầu vào tai đầu cuộn dây cần đo, điện áp ngõ ra do ở đầu còn lại của cuộn dây.
Các đầu cực khác để hở mạch. *End-to-end short-curcuit (EESC): đo ngắn mạch Tương tự phép đo hở mạch, điện áp đầu vào đặt vào một đầu cuộn dây, điện áp ngõ ra đo ở đầu còn lại của cuộn dây. Tuy nhiên, các đầu dây cuộn thứ cap được nôi tat với nhau. Trang 12 Chương 2.
Phương pháp phân tích đáp ứng tần số “* Capacitive inter-winding (CAP): đo hiệu ứng dung Điện áp đầu vào tại đầu cuộn dây can đo phía cao áp, điện áp ngõ ra được do ở đầu tương ứng phía hạ áp. Các đầu cực còn lại của không được nối đất. s* Inductive inter-winding (IND): đo hiệu ứng cảm. Điện áp đầu vào tại đầu cuộn dây cần đo phía cao áp, điện áp ngõ ra được đo ở đầu tương ứng phía hạ áp.
Tuy nhiên, các đầu cực cuối cuộn dây phải được noi đất.