Chương 1: Tổng quan Chương 2: Tìm hiểu về phụ tải điện và khả năng tiết kiệm năng lượng Chương 3: Phân tích các loại tổn hao và các phương pháp điều khiển tiết kiệm năng lượng trong động cơ không đồng bộ ba pha Chương 4: Phương pháp điều khiển định hướng từ thông rotor Chương 5: Xây dựng mô hình mô phỏng và thiết kế thuật toán điều khiển động cơ KĐB ba pha có xét đến tiết kiệm năng lượng trên phần mềm Matlab Chương 6: Kết luận và hướng phát triển đề tài xvii Chương 2 TÌM HIỂU VỀ PHỤ TẢI ĐIỆN VÀ KHẢ NĂNG TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG 2.1 Tìm hiểu về tiết kiệm năng lượng trong động cơ và các hệ truyền động cơ không đồng bộ Như đã giới thiệu, đi cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, hệ truyền động sử dụng động cơ không đồng bộ ngày càng được ứng dụng rộng rãi và tiêu thụ một lượng điện năng vô cùng lớn. Trong đó lượng điện năng này bị tổn hao vô ích rất đáng kể trong động cơ, trong hệ truyền động và các thiết bị điều khiển để giảm thiểu được các tổn hao vô ích này, chúng ta phải có được hiểu biết về chúng và tìm cách can thiệp sao cho lượng điện năng tổn hao là nhỏ nhất nhưng vẫn đạt được hiệu quả mong muốn. Sau đây là các dạng tổn hao xảy ra trong động cơ, trong hệ truyền động và các thiết bị điều khiển. Đối với động cơ: Công suất điện mà động cơ nhận từ nguồn được chia làm hai thành phần: một phần sinh ra công có ích để thực hiện quá trình công nghệ (kéo các hệ truyền động), phần còn lại là tổn hao dưới dạng nhiệt trên điện trở dây quấn stator (Pcu1), tổn hao trên điện trở sắt từ (PFe), tổn hao trên điện trở rotor (Pcu2) và các tổn hao cơ do ma sát và quạt gió (Pfrict).1 Giản đồ tổn hao năng lượng trong động cơ KĐB xviii Để tiết kiệm được năng lượng của động cơ, chúng ta phải t8ìm hiểu về mục đích sử dụng của động cơ, công suất sử dụng.
Tìm ra những nguyên nhân gây nên tổn hao và tìm cách tiết kiệm nó.1 cho thấy việc phân bố năng lượng trong động cơ không đồng bộ ứng với các dạng công suất khác nhau, hình 2.2 các tổn hao trong động cơ không đồng bộ.Các dữ liệu được lấy dựa trên các số liệu thống kê về việc sử dụng năng lượng tại Đan Mạch năm 2000, xu hướng sử dụng này phù hợp với hầu hết các nước công nghiệp.2 Phân bố nguồn năng lượng sử dụng trong động cơ KĐB với các dạng Công suất và phụ tải khác nhau Quan trọng hơn, việc phân bố tổn hao năng lượng trong động cơ trên (hình 2.3) 67% năng lượng tổn hao được gây ra bởi động cơ có công suất định mức dưới 52kW.Từ đây ta thấy rằng, để tiết kiệm năng lượng hiệu quả thì nên nghiên cứu tiết kiệm cho các loại động cơ có công suất định mức dưới 52kW.3 Phân bố nguồn năng lượng tổn hao trong động cơ KĐB với các dạng Công suất và phụ tải khác nhau Đối với các hệ truyền động: Động cơ KĐB thường được sử dụng cho các ứng dụng sau: - Hệ thống máy bơm, máy nén khí, thông gió, máy lạnh. - Hệ thống băng truyền, thiết bị vận tải. - Các thiết bị cơ khí chế biến.2 Điều khiển hiệu quả năng lượng của các ứng dụng HVAC Các nhiệm vụ tiêu biểu trong việc lắp đặt HVAC là điều khiển áp suất, lưu lượng, nhiệt độ và mức chất lỏng, và việc lựa chọn phương pháp điều khiển nào được xác định bởi một số yếu tố, bao gồm chất lượng điều khiển, chi phí lắp đặt và hiệu suất năng lượng. Một sự so sánh nhỏ giữa các phương pháp điều khiển được trình bày ngay sau đây.
- Điều khiển on/off: Được sử dụng khi chỉ có một phần trong toàn bộ sản phẩm là cần thiết trong một thời gian dài. Động cơ được bật khi thông số điều khiển vượt quá mức giới hạn trên. Số lần khởi động và dưg, ảnh hưởng đến sự lắp đặt cơ khí, có thể giảm đi bằng cách tăng kích thước vùng đệm, ví dụ như một bể nước và máy bơm. Nếu thiết bị hoạt động ở tải định mức khi động cơ được bật, điều khiển on/off sẽ cho hiệu suất năng lượng, nhưng nếu ngược lại thì hiệu suất năng lượng sẽ giảm.
- Điều khiển từng bước (stepwise): một hệ thống điều khiênr động cơ lớn được chia thành các bộ phận nhỏ, mỗi bộ phận sử dụng điều khiển on/off. Mỗi động cơ sẽ được bậ hay tắt tùy theo nhu cầu sản xuất. Ưu điểm của phương pháp này là các động cơ tiến trình hoạt động gần với tải định mức và với hiệu suất năng lượng tốt ở mọi thời điểm. Nhược điểm của nó là sự gia tăng chi phí lắp đặt và chỉ có khả năng điều khiển theo từng bước.
Tuy nhiên, nó có thể kết hợp với sự thay đỏi tốc độ trên một trong các động cơ. - Điều khiển quá trình cơ khí: được sử dụng trong những ứng dụng mà các thông số đầu ra của quá trình được điều khiển một cách liên tục và chất lượng của các phương pháp điều khiển on/off và stepwise không đáp ứng được. Động cơ cảm ứng được kết nối trực tiếp với lưới điện. Thông số đầu ra (ví dụ áp suất) được điều khiển bằng cơ khí, chẳng hạn bằng các van, van tiết lưu hay một nhánh hồi tiếp.
Nhược điểm chính của phương pháp này là phương pháp này là điều khiển cơ khí sẽ tọa ra thêm những mất mát năng lượng không thể tránh khỏi khi không cần đầy tải. Nói một cách đơn giản, điều này giống như là chạy một chiếc xe hơi với công suất tối đa và điều khiển tốc độ bằng thắng xe. - Điều khiển tôc độ thay đổi: Động cơ được nuôi bởi một bộ chuyển đổi công suất điện tử chỉ tiêu thụ năng lượng đủ dùng cho quá trình. Kết quả của quá trình được điều khiển chỉ bằng cách thay đổi tốc độ.
Dù chi phí lắp đặt cao. Điều khiển xx biến tốc có thể được chọn vì chất lượng điều khiển, khả năng tiết kiệm năng lượng và giảm nhiễu âm chẳng hạn từ các quạt. Từ sự so sánh đơn giản giản giữa các chiến lược điều khiển ứng dụng HVAC, có thể kết luận trên quan điểm tiết kiệm năng lượng rằng phương pháp điều khiển cơ khí không thể được chấp nhận vì mất mát năng lượng quá lớn trong trường hợp giảm tải. Sự lựa chọn giữa các phương pháp on/off, stepwise và phương pháp biến tốc phụ thuộc vào mức tải và chất lượng điều khiển yêu cầu.
Các hệ thống cần sản xuất lượng nhỏ trong thời gian dài thì thích hợp với các phương pháp stepwisư và phương pháp biến tốc. Ngược lại, khi lượng tải yêu cầu cao và chất lượng điều khiển on/off có thể chấp nhận được, phương pháp on/off được ưu tiên hơn vì chi phí lắp đặt rẻ. Có thể tiết kiệm một lượng lớn năng lượng trong các ứng dụng HVAC nếu các kỹ thuật tốt đước áp dụng trong qua trình thiết kế toàn hệ thống, và trong nhiều trường hợp các phương pháp điều khiển on/off và điểu khiển từng bước cung cấp giải pháp tốt nhất. Tuy nhiên, không nghi ngờ gì nữa, trong các hệ thống yêu cầu chất lượng điều khiển tốt, phương pháp điều khiển biến tốc trở thành giải pháp thay thế duy nhất có hiệu quả về năng lượng cho phương pháp điều khiển cơ khí.
Nói chung, nên chú ý rằng khi thiết kế hệ thống, ta phải xem xét yếu tố chi phí vòng đời (LCC – Life Cycle Costs). Nó bao gồm tất cả các chi phí liên quan đến hệ thốn cài đặt trong suốt thời gian sống, cụ thể là thu mua, bảo trì, sửa chữa, phí năng lượng, các vấn đề về môi trường.3 Tiết kiệm năng lượng trong các ứng dụng HVAC bằng cách điều khiển biến tốc. Ưu điểm của việc sử dụng điều khiển biến tốc thay cho điều khiển cơ khí trong các ứng dụng HVAC được phân tích cụ thể hơn, lấy một máy bơm làm ví dụ. Từ đó có thể kết luận trong các ứng dụng nào thì điều khiển biến tốc có khả năng tiết kiệm nhiều năng lượng nhất.
Điều khiển máy bơm Bốn phiên bản của một hệ thống bơm được minh họa trên hình 2. Hai dạng đầu có tốc độ không đổi và điều khiển theo phương pháp cơ khí, hai dạng sau sử dụng điều khiển biến tốc.6, máy bơm không có cột áp còn trên hình 2. Dòng chất lỏng được điều khiển sao cho tại điểm làm việc A, lưu lượng bằng 100% lưu lượng định mức và tại điểm B, lưu lượng bằng 50% lưu lượng định mức. Các hình vẽ thể hiện đường cong lưu lượng – áp suất của cả đặc tính máy bơm (PC Pump Characteristic) và hệ thống ống, tức là đặc tính của hệ thống (SC – System Characteristic).
Điểm hoạt động của máy bơm được định nghĩa bới giao điểm của đường PC và đường SC.4 Điều khiển cơ khí cho máy bơm không có cột áp Hình 2.5 Điều khiển cơ khí cho máy bơm có cột áp Như ta thấy trên hình 2.5, với bộ điều khiển tốc độ hằng, lưu lượng được giảm từ A đến B bằng cách dùng van để thêm và sự cản trở trong ống để đặc tuyến hệ thống thay đổi từ SC1 đến SC2.7, đặc tính hệ thống không đổi, nhưng sự thay đổi tốc độ làm cho đặc tuyến máy bơm thay đổi tư PC1 sang PC2, do đó làm giảm lưu lượng từ A đến B.6 Điều khiển biến tốc cho máy bơm không cột áp xxii Hình 2.7 điều khiển biến tốc cho máy bơm có cột áp Hình 2.8 cho thấy ở mức đầy tải (điểm A), bộ lái tốc độ hằng cho hiệu suất tốt nhất vì bộ chuyển đổi công suất điện tử trong bộ lái biến tốc gây mất mát thêm trong động cơ và trong bộ converter. Ở mức tải 50% (điểm B), tình huống ngược lại xảy ra. Ở 50% tải không có cột áp, có một sự cải thiện đáng kể với phương pháp biến tốc (so sánh biểu cột 2. Hầu hết các mất mát trong bộ lái tốc độ hằng đều tiêu tán tại van.
Trong trường hợp có cột áp, so sánh biểu đồ cột 2.7, sự khác biệt không rõ rệt như vậy, nhưng bộ điều khiển biến tốc vẫn cho hiệu suất tốt nhất.8 Phân bố công suất tương đối của các hệ thống bơm từ hình 2.7 Hiệu suất của động cơ và máy bơm được viết bên dưới các cột 2.