Tổng quan luận án
Ung thư tuyến tiền liệt là một trong những bệnh lý ác tính phổ biến ở nam giới cao tuổi (thường gặp ở người trên 65 tuổi). Phần lớn trường hợp bệnh tiến triển thầm lặng, không có triệu chứng lâm sàng đặc hiệu ở giai đoạn sớm và thường được phát hiện tình cờ qua xét nghiệm mô bệnh học bệnh phẩm sau phẫu thuật với chẩn đoán ban đầu là tăng sản tuyến tiền liệt. Theo các số liệu được công bố, tại các nước Bắc Âu và Bắc Mỹ, ung thư tuyến tiền liệt là nguyên nhân gây tử vong do ung thư đứng thứ hai ở nam giới (sau ung thư phổi) và đứng thứ năm trong tổng số các bệnh lý ung thư. Tại Việt Nam, tỷ lệ phát hiện ung thư tuyến tiền liệt qua mô bệnh học sau phẫu thuật tăng sản lành tính chiếm khoảng 8%, tỷ lệ phát hiện theo phẫu trường đạt khoảng 3%. Tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi ở Việt Nam có xu hướng gia tăng rõ rệt, từ 2,3 - 2,5/100.000 dân (năm 2002) lên 3,4/100.000 dân (năm 2012), xếp thứ 10 trong các ung thư ở nam giới.
Khoảng trống nghiên cứu thực tế tại Việt Nam cho thấy đa số các đề tài trước đây tập trung vào điều trị nội khoa, ngoại khoa hoặc xét nghiệm nồng độ PSA huyết thanh. Các nghiên cứu chuyên sâu về mô bệnh học kết hợp hóa mô miễn dịch còn hạn chế và chưa có công trình nào đánh giá toàn diện các đặc điểm mô bệnh học ung thư biểu mô tuyến tiền liệt theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2004 kết hợp đồng thời với xác định sự bộc lộ các dấu ấn miễn dịch và tình trạng biến đổi ngoại di truyền (methyl hóa gen ức chế khối u RASSF1A).
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể gồm hai nội dung:
- Nghiên cứu một số đặc điểm mô bệnh học ung thư biểu mô tuyến tiền liệt tại Bệnh viện Quân y 103 theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới năm 2004.
- Xác định sự bộc lộ một số dấu ấn miễn dịch, tình trạng methyl hóa gen RASSF1A và đối chiếu với một số đặc điểm mô bệnh học trong ung thư biểu mô tuyến tiền liệt.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Bệnh nhân được chẩn đoán ung thư biểu mô tuyến tiền liệt và bệnh nhân tăng sản tuyến tiền liệt. Đối tượng được phân chia thành ba nhóm đánh giá chuyên biệt: (1) Nhóm bệnh nhân nghiên cứu đặc điểm mô bệnh học; (2) Nhóm bệnh nhân nghiên cứu hóa mô miễn dịch; (3) Nhóm bệnh nhân nghiên cứu tình trạng methyl hóa gen RASSF1A.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại Bệnh viện Quân y 103.
- Phạm vi chuyên môn: Đánh giá hình thái vi thể nhuộm Hematoxylin - Eosin (H.E) theo tiêu chuẩn WHO 2004, phân độ mô học theo thang điểm Gleason; nhuộm hóa mô miễn dịch với panel kháng thể đặc hiệu (PSA, CK34βE12, p63, CK7, CK5/6, actin); phân tích sinh học phân tử xác định tình trạng methyl hóa đảo CpG vùng promoter của gen RASSF1A bằng kỹ thuật MSP sau xử lý bisulfite.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các hệ thống phân loại mô bệnh học và phân độ mô học ung thư tuyến tiền liệt qua các thời kỳ:
- Bảng phân loại mô bệnh học của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO 1980): Phân chia u biểu mô thành u lành tính và ung thư biểu mô tuyến (tuyến nang nhỏ, tuyến nang lớn, dạng đặc/dạng bè), ung thư biểu mô tế bào chuyển tiếp, ung thư biểu mô tế bào vảy, ung thư biểu mô không biệt hóa (theo tài liệu trích dẫn của Nguyễn Văn Hưng, 2005).
- Bảng phân loại mô bệnh học u, tăng sản và tổn thương giống u của Viện Bệnh học Quân đội Hoa Kỳ (AFIP 2000): Bổ sung nhóm tổn thương tân sản nội biểu mô (PIN), u biểu mô lành tính, u trung mô, u hỗn hợp và các biến thể đặc biệt của ung thư biểu mô tuyến (ung thư biểu mô tuyến ống, tuyến nhầy, tế bào nhẫn, tuyến-vảy, tế bào vảy, nang dạng tuyến và dạng đáy, tế bào chuyển tiếp, tế bào nhỏ, dạng sacôm, dạng limphô-biểu mô, không biệt hóa).
- Bảng phân loại mô bệnh học u tuyến tiền liệt của WHO (2004): Chuẩn hóa mã hình thái học ICD-O, quy định chi tiết các biến thể của ung thư biểu mô tuyến nang (8140/3) gồm: biến thể teo đét, giả tăng sản, tuyến bọt, dạng nhầy (8480/3), tế bào nhẫn (8490/3), tế bào ưa axít (8290/3), giống u limphô-biểu mô (8082/3), dạng sacôm (8572/3); xác định tân sản nội biểu mô độ III (8148/2); ung thư biểu mô tuyến ống (8500/3); ung thư biểu mô đường niệu; u biểu mô tế bào vảy và u tế bào đáy (theo Eble và cộng sự).
- Bảng phân loại u tuyến tiền liệt của WHO (2016): Bổ sung ung thư nội ống (8500/2), phân nhóm ung thư biểu mô thần kinh - nội tiết (8574/3, 8240/3, 8041/3, 8013/3) và cập nhật nhóm độ ISUP (theo Humphrey P.A. và cộng sự, 2016).
- Hệ thống phân độ Gleason: Khởi xướng bởi Donald F. Gleason (1966), được WHO công nhận năm 1993, dựa trên mức độ biệt hóa cấu trúc tuyến nang (Gleason độ 1 đến độ 5) với cách tính tổng điểm từ mẫu mô học thứ nhất (chiếm diện tích lớn nhất) và mẫu mô học thứ hai (chiếm diện tích thứ hai, trên 5% diện tích u). Luận án cũng điểm lại phân nhóm điểm Gleason truyền thống (2-4: biệt hóa cao; 5-7: biệt hóa vừa; 8-10: biệt hóa thấp theo Damjanov I.) và phân nhóm độ mô học của Hội đồng thuận Bệnh học Tiết niệu Quốc tế (ISUP 2014 gồm Nhóm độ 1 đến Nhóm độ 5).
- Cơ sở sinh học phân tử và biến đổi ngoại di truyền: Luận án trích dẫn các nghiên cứu của Agathanggelou A., Maxwell A., Robertson K., Kim G., Shao và cộng sự về cơ chế methyl hóa ADN qua các enzym DNA methyltransferase (DNMT1, DNMT3a, DNMT3b), cấu trúc locus gen RASSF1 tại vị trí 3p21.3 (dài 11.151 bp gồm 8 exon, 7 đồng phân phiên mã từ RASSF1A đến RASSF1G, chứa các miền cấu trúc C1, SARAH, ATM, RalGDS/AF-6) và hiện tượng bất hoạt gen do tăng methyl hóa promoter trong các bệnh lý ác tính.
Vị trí của luận án: Luận án là công trình nghiên cứu đồng bộ tại Việt Nam kết nối giữa hình thái học kinh điển (mô bệnh học HE theo WHO 2004 và thang điểm Gleason), hóa mô miễn dịch chẩn đoán phân biệt và phân tích tình trạng methyl hóa gen RASSF1A nhằm làm rõ mối tương quan giữa biến đổi sinh học phân tử với độ ác tính vi thể của khối u.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Mô bệnh học: Tuyến tiền liệt bình thường cấu tạo gồm hai lớp tế bào: lớp tế bào chế tiết bên trong và lớp tế bào đáy dẹt bên ngoài. Quá trình ác tính hóa đặc trưng bởi sự mất hoàn toàn lớp tế bào đáy, biến đổi nhân tế bào (nhân lớn, kiềm tính, hạt nhân nổi rõ) và thay đổi cấu trúc tạo ống/nang tuyến. Các tiêu chuẩn xác định ác tính gồm: xâm lấn ra ngoài tuyến, tế bào u xâm nhập dây thần kinh, tăng sinh xơ-nhầy mô đệm và cấu trúc tuyến dạng tiểu cầu thận.
- Hóa mô miễn dịch (HMMD): Dựa trên nguyên lý phản ứng kết hợp kháng nguyên - kháng thể đặc hiệu và khuếch đại tín hiệu bằng phức hợp Avidin-Biotin (ABC) hoặc Biotin-Streptavidin gắn enzym peroxidase kết hợp cơ chất sinh màu diaminobenzidine (DAB). Các dấu ấn sử dụng có cơ sở sinh học rõ ràng:
- PSA: Kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt, bộc lộ trong bào tương tế bào chế tiết tuyến tiền liệt lành tính và ác tính, âm tính ở tế bào đáy và biểu mô niệu/ruột.
- CK34βE12 và p63: Dấu ấn đặc hiệu nhận diện tế bào đáy (CK34βE12 nhuộm bào tương, p63 nhuộm nhân). Tế bào ung thư biểu mô tuyến tiền liệt âm tính với cả hai dấu ấn này.
- CK7 và CK5/6: Hỗ trợ phân biệt ung thư biểu mô tuyến tiền liệt với ung thư biểu mô đường niệu xâm lấn hoặc dị sản/biệt hóa tế bào vảy.
- Actin đặc trưng cơ: Đánh giá tế bào cơ trơn mô đệm xung quanh và phản ứng mô đệm của khối u.
- Sinh học phân tử ngoại di truyền (Epigenetics): Đánh giá sự methyl hóa nhóm cytosine tại các đảo CpG vùng promoter của gen ức chế khối u RASSF1A (Ras-association domain family 1 isoform A). Khi promoter bị hypermethylation, quá trình phiên mã bị ức chế, dẫn đến mất biểu hiện gen và làm suy giảm khả năng kiểm soát chu trình tế bào cũng như quá trình chết theo chương trình (apoptosis).
| Dấu ấn / Kỹ thuật | Bản chất sinh học / Mục tiêu | Vị trí bộc lộ / Kết quả | Ứng dụng chẩn đoán |
|---|---|---|---|
| PSA | Kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt | Bào tương tế bào chế tiết (+) | Xác định nguồn gốc tuyến tiền liệt |
| CK34βE12 | Cytokeratin trọng lượng phân tử cao (57-66 kD) | Bào tương tế bào đáy (+) | Xác định sự tồn tại/mất lớp tế bào đáy |
| p63 | Protein nhân thuộc họ p53 (nhiễm sắc thể 3q27-29) | Nhân tế bào đáy (+) | Đánh giá tế bào đáy, phân biệt lành - ác |
| CK7 | Cytokeratin trọng lượng 54 kD | Bào tương tế bào biểu mô niệu (+) | Phân biệt UTBM đường niệu và UTBM tuyến |
| CK5/6 | Cytokeratin trọng lượng phân tử cao | Bào tương tế bào vảy (+) | Phát hiện thành phần biểu mô vảy |
| Actin | Protein khung xương tế bào đặc trưng cơ | Bào tương tế bào cơ trơn mô đệm (+) | Đánh giá tế bào cơ và cấu trúc mô đệm |
| MSP (RASSF1A) | PCR đặc hiệu methyl hóa sau xử lý bisulfite | Dải sản phẩm khuếch đại đặc hiệu | Đánh giá bất hoạt gen ức chế khối u |
Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp thực nghiệm cận lâm sàng trong phòng thí nghiệm.
- Vật liệu và thiết bị: Bệnh phẩm mô tuyến tiền liệt cố định trong formol đệm trung tính, đúc khối parafin, cắt lát mỏng nhuộm HE và nhuộm hóa mô miễn dịch; hệ thống máy luân nhiệt phục vụ phản ứng PCR và MSP; hóa chất xử lý biến đổi ADN bằng natri bisulfite.
- Các kỹ thuật thực hiện:
- Kỹ thuật mô bệnh học thường quy: Nhuộm HE tiêu chuẩn, đọc tiêu bản dưới kính hiển vi quang học để phân loại típ, thể, biến thể theo WHO (2004) và xác định độ mô học theo thang điểm Gleason (tổng điểm từ mẫu 1 và mẫu 2).
- Kỹ thuật hóa mô miễn dịch: Sử dụng phương pháp liên kết kháng thể sơ cấp, kháng thể thứ cấp gắn biotin và streptavidin-peroxidase; hiện màu bằng DAB.
- Kỹ thuật sinh học phân tử: Tách chiết ADN tổng số từ mô ung thư và mô tăng sản; kiểm tra độ tinh sạch và chất lượng ADN bằng phản ứng PCR nhân bản đoạn gen nội kiểm $\beta$-globin với cặp mồi GL-F/GL-R; tiến hành xử lý biến đổi ADN bằng bisulfite (chuyển đổi cytosine không methyl hóa thành uracil, giữ nguyên 5-methylcytosine); thực hiện kỹ thuật MSP sử dụng 2 cặp mồi chuyên biệt:
- Cặp mồi đặc hiệu trạng thái methyl hóa:
RASSF1A-M210-F/RASSF1A-M211-R. - Cặp mồi đặc hiệu trạng thái không methyl hóa:
RASSF1A-Un-F2/RASSF1A-Un-R2.
- Cặp mồi đặc hiệu trạng thái methyl hóa:
- Xử lý số liệu: Phân tích thống kê y học, tính toán tỷ lệ phần trăm, kiểm định mối liên quan giữa các biến số hình thái học, hóa mô và tình trạng methyl hóa.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương này tập trung trình bày hệ thống cơ sở lý thuyết về giải phẫu, phôi thai học, sinh lý học, mô học tuyến tiền liệt bình thường; tiến trình phân loại mô bệnh học ung thư tuyến tiền liệt qua các giai đoạn (WHO 1980, AFIP 2000, WHO 2004, WHO 2016); phân tích chi tiết tổn thương tân sản nội biểu mô tuyến tiền liệt (PIN độ thấp và PIN độ cao với 4 mẫu cấu trúc: hình chùm, vi nhú, mặt sàng, dạng dẹt). Trình bày nguyên lý hệ thống phân độ Gleason (1966) và cách tính điểm kết hợp giữa mẫu thứ nhất và mẫu thứ hai, ưu điểm của thang điểm trong tiên lượng xâm lấn, di căn hạch và di căn xương (chậu, cột sống thắt lưng, xương sườn, xương đùi, xương sọ).
Nội dung chương cũng tổng kết nguyên lý kỹ thuật hóa mô miễn dịch (phương pháp trực tiếp, gián tiếp, enzym-kháng enzym, cầu nối biotin-streptavidin), vai trò của các kháng thể đơn dòng/đa dòng đối với PSA, CK34βE12, p63, CK7, CK5/6, actin. Phần cuối chương trình bày sâu về cơ chế biến đổi ngoại di truyền, cấu trúc phân tử locus gen RASSF1 tại vùng 3p21.3, chức năng của miền SARAH trong tương tác với con đường tín hiệu Hippo/MST kinase thúc đẩy quá trình apoptosis và tình trạng tăng methyl hóa promoter gen RASSF1A trong ung thư tuyến tiền liệt cũng như các khối u khác.
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết tiêu chuẩn lựa chọn và phân nhóm đối tượng nghiên cứu tại Bệnh viện Quân y 103, bao gồm nhóm bệnh nhân nghiên cứu mô bệnh học, nhóm nghiên cứu hóa mô miễn dịch và nhóm nghiên cứu methyl hóa gen RASSF1A (đối chứng với nhóm tăng sản tuyến tiền liệt lành tính). Mô tả thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích; danh mục trang thiết bị, hóa chất, sinh phẩm, quy trình cắt lát mô học, quy trình nhuộm HMMD với 6 dấu ấn miễn dịch.
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình tách chiết ADN từ bệnh phẩm đúc parafin, quy trình kiểm định chất lượng ADN bằng cặp mồi gen $\beta$-globin (GL-F/GL-R), quy trình chuyển hóa bisulfite và điều kiện luân nhiệt cho phản ứng chuỗi đặc hiệu methyl hóa (MSP) với các cặp mồi RASSF1A-M210-F/RASSF1A-M211-R và RASSF1A-Un-F2/RASSF1A-Un-R2. Cuối cùng là các phương pháp xử lý số liệu thống kê và cam kết tuân thủ đạo đức trong nghiên cứu y sinh học.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Trình bày toàn bộ số liệu thu thập được thông qua các bảng thống kê, biểu đồ và ảnh chụp vi thể:
- Đặc điểm phân bố dịch tễ và mô bệnh học: Phân bố bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến tiền liệt theo các nhóm tuổi; tỷ lệ các típ mô bệnh học theo WHO 2004 (ung thư biểu mô tuyến nang chiếm chủ yếu; ung thư biểu mô tuyến ống; ung thư biểu mô đường niệu nguyên phát); tỷ lệ các biến thể của ung thư biểu mô tuyến nang (biến thể thông thường, biến thể teo đét, giả tăng sản, tuyến bọt, v.v.).
- Tình trạng phối hợp PIN và phân độ Gleason: Tỷ lệ ung thư biểu mô tuyến phối hợp và không phối hợp với PIN độ cao; phân bố tỷ lệ theo nhóm điểm Gleason (2-4, 5-7, 8-10) và sự phân bố theo mẫu mô học thứ nhất, mẫu mô học thứ hai; tỷ lệ phối hợp PIN độ cao theo các mức độ biệt hóa Gleason.
- Các đặc điểm vi thể ác tính: Phân bố tỷ lệ các dấu hiệu xâm nhập vỏ bao, xâm nhập mô đệm, xâm lấn dây thần kinh, xâm nhập mạch máu, xâm nhập ống dẫn tuyến; phân bố các chất chứa trong lòng nang tuyến ác tính (tinh thể kết tinh, chất tiết kết đặc màu hồng) theo nhóm điểm Gleason.
- Kết quả nghiên cứu hóa mô miễn dịch:
- Bộc lộ PSA: Mức độ và tỷ lệ tế bào u dương tính với PSA; phân bố mức độ bộc lộ PSA theo độ Gleason và ở các ổ tế bào u xâm nhập dây thần kinh.
- Bộc lộ dấu ấn tế bào đáy: Tình trạng và mức độ bộc lộ CK34βE12 và p63 (âm tính hoàn toàn ở các tuyến ung thư xâm nhập, dương tính liên tục hoặc gián đoạn ở các tuyến có PIN độ cao hoặc tuyến lành tính).
- Bộc lộ CK7, CK5/6 và Actin: Tình trạng bộc lộ CK7 và CK5/6 của biểu mô đường niệu lành tính và ác tính nhằm chẩn đoán phân biệt; mức độ bộc lộ actin của tế bào cơ trơn mô đệm.
- Kết quả nghiên cứu tình trạng methyl hóa gen RASSF1A: Kết quả tách chiết ADN và kiểm tra bằng PCR gen $\beta$-globin; kết quả đánh giá hiệu quả xử lý bisulfite; tỷ lệ mẫu ung thư có methyl hóa gen RASSF1A (qua điện di sản phẩm MSP trên 20 mẫu ung thư đại diện P1-P20) so với nhóm 10 mẫu tăng sản tuyến tiền liệt lành tính (B1-B10); kết quả đối chiếu tình trạng methyl hóa RASSF1A với điểm Gleason, độ biệt hóa mô học, tình trạng xâm lấn dây thần kinh và sự hiện diện của PIN.
Chương 4: Bàn luận
Phân tích, bàn luận sâu và so sánh các kết quả nghiên cứu với y văn trong nước và quốc tế:
- Bàn luận về đặc điểm lứa tuổi mắc bệnh, mối liên quan giữa tuổi cao với nguy cơ xuất hiện tổn thương ác tính tuyến tiền liệt.
- Bàn luận về sự phân bố các típ mô bệnh học theo phân loại WHO 2004, tỷ lệ xuất hiện các biến thể hiếm gặp (thể teo đét, giả tăng sản, tuyến bọt) và những khó khăn trong chẩn đoán phân biệt vi thể đối với các biến thể này trên tiêu bản HE thường quy.
- Bàn luận về ý nghĩa của tổn thương tân sản nội biểu mô tuyến tiền liệt độ cao (PIN độ cao) như một tổn thương tiền ung thư trực tiếp, phân tích 4 dạng cấu trúc (hình chùm, vi nhú, mặt sàng, dạng dẹt) và mối liên quan với ung thư biểu mô xâm nhập.
- Bàn luận về phân độ mô học Gleason, sự phân bố điểm Gleason và tính không đồng nhất của mô u thể hiện qua mẫu mô học nguyên phát và thứ phát; so sánh phân bố điểm Gleason của luận án với các nghiên cứu khác.
- Bàn luận về giá trị chẩn đoán của các đặc điểm vi thể đặc trưng: xâm nhập dây thần kinh, xâm nhập mạch máu, tăng sinh xơ-nhầy và chất tiết lòng tuyến.
- Bàn luận về giá trị của panel dấu ấn hóa mô miễn dịch: vai trò quyết định của CK34βE12 và p63 trong xác định sự biến mất của tế bào đáy; độ nhạy và tính đặc hiệu của PSA trong chẩn đoán nguồn gốc u; ứng dụng CK7, CK5/6 để chẩn đoán phân biệt ung thư đường niệu xâm lấn hoặc thành phần biểu mô vảy.
- Bàn luận về tỷ lệ methyl hóa gen RASSF1A ở nhóm ung thư so với nhóm tăng sản lành tính; so sánh tỷ lệ này với các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế; phân tích mối liên quan giữa tình trạng hypermethylation promoter gen RASSF1A với điểm Gleason, mức độ biệt hóa kém và xâm nhập dây thần kinh nhằm khẳng định vai trò chỉ điểm sinh học phân tử của gen trong hỗ trợ chẩn đoán và tiên lượng bệnh.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận khoa học
- Luận án cung cấp bộ dữ liệu khoa học toàn diện về phân loại mô bệnh học ung thư biểu mô tuyến tiền liệt tại Việt Nam theo tiêu chuẩn phân loại quốc tế của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO 2004).
- Làm sáng tỏ mối liên hệ giữa các biến đổi hình thái học (cấu trúc mô học, thang điểm Gleason, các biến thể giải phẫu bệnh, tình trạng xâm nhập thần kinh, mạch máu, phối hợp PIN độ cao) với mức độ biểu hiện dấu ấn miễn dịch bề mặt/bào tương/nhân (PSA, CK34βE12, p63, CK7, CK5/6) và biến đổi ngoại di truyền (methyl hóa gen ức chế u RASSF1A).
- Khẳng định cơ chế bất hoạt gen RASSF1A do hiện tượng tăng methyl hóa vùng promoter là một sự kiện sinh học phân tử quan trọng liên quan chặt chẽ đến sự hình thành và tiến triển ác tính của ung thư biểu mô tuyến tiền liệt.
Đóng góp về mặt thực tiễn y học
- Chuẩn hóa và đề xuất quy trình kết hợp mô bệnh học thường quy với nhuộm hóa mô miễn dịch bằng bộ dấu ấn kép nhận diện tế bào đáy (CK34βE12 và p63) nhằm chẩn đoán xác định chính xác các trường hợp ung thư biểu mô tuyến tiền liệt giai đoạn sớm, vi xâm lấn, hoặc các biến thể khó (như thể teo đét, giả tăng sản) mà tiêu bản HE khó phân biệt với tổn thương lành tính.
- Ứng dụng kháng thể CK7 và CK5/6 giúp giải quyết triệt để vấn đề chẩn đoán phân biệt giữa ung thư biểu mô tuyến tiền liệt nguyên phát kém biệt hóa với ung thư biểu mô đường niệu từ bàng quang/niệu đạo xâm lấn thứ phát vào tuyến tiền liệt.
- Xây dựng và tối ưu hóa quy trình kỹ thuật sinh học phân tử bao gồm tách chiết ADN mô đúc nến, xử lý biến đổi bisulfite và kỹ thuật MSP xác định tình trạng methyl hóa gen RASSF1A, tạo cơ sở cho việc phát triển các xét nghiệm chỉ điểm phân tử hỗ trợ phát hiện sớm và đánh giá tiên lượng ác tính của bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Nghiên cứu được tiến hành trên nguồn bệnh phẩm thu thập tại một trung tâm đơn lẻ (Bệnh viện Quân y 103), bao gồm các mẫu mô sau phẫu thuật nội soi cắt u qua niệu đạo hoặc mổ mở với số lượng mẫu phân tích sinh học phân tử ở mức đại diện.
- Nghiên cứu tập trung vào phân tích mối liên quan tại thời điểm chẩn đoán (cắt ngang), chưa có điều kiện theo dõi dọc kéo dài để đánh giá tương quan trực tiếp giữa tình trạng methyl hóa gen RASSF1A với thời gian sống thêm toàn bộ (OS), thời gian sống thêm không tiến triển bệnh (PFS) hoặc tỷ lệ tái phát sinh hóa sau điều trị.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng quy mô nghiên cứu đa trung tâm với cỡ mẫu lớn hơn trên các loại bệnh phẩm khác nhau (đặc biệt là bệnh phẩm sinh thiết kim qua trực tràng dưới hướng dẫn của siêu âm).
- Tiến hành các nghiên cứu theo dõi dọc thuần tập nhằm đánh giá giá trị tiên lượng độc lập của tình trạng methyl hóa promoter gen RASSF1A đối với đáp ứng điều trị nội tiết, xạ trị và thời gian sống thêm của bệnh nhân.
- Nghiên cứu phát hiện tình trạng methyl hóa gen RASSF1A và các gen ức chế u khác trên các mẫu bệnh phẩm không xâm lấn (như ADN tự do lưu hành trong máu - cfDNA, hoặc trong nước tiểu) nhằm hướng tới mục tiêu sàng lọc sớm ung thư tuyến tiền liệt trong cộng đồng.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo chuyên môn sâu sắc cho nhiều nhóm đối tượng y khoa:
- Bác sĩ Giải phẫu bệnh và học viên chuyên ngành: Cung cấp hướng dẫn chi tiết về tiêu chuẩn chẩn đoán mô bệnh học theo WHO 2004, kỹ năng phân độ mô học theo thang điểm Gleason, cách nhận diện các biến thể hiếm gặp và quy trình nhuộm, phiên giải kết quả hóa mô miễn dịch với panel kháng thể chuyên biệt (CK34βE12, p63, PSA, CK7, CK5/6).
- Bác sĩ Ung bướu và Ngoại Tiết niệu: Cung cấp cơ sở hình thái học và sinh học phân tử để đánh giá mức độ ác tính của khối u, nguy cơ xâm lấn tại chỗ và di căn hạch/xương, từ đó hỗ trợ chỉ định phương pháp điều trị thích hợp (phẫu thuật triệt căn, điều trị nội tiết, xạ trị).
- Nghiên cứu sinh và nhà nghiên cứu sinh học phân tử y học: Là tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình kỹ thuật chuyển đổi bisulfite và kỹ thuật MSP ứng dụng trong phân tích biến đổi ngoại di truyền (DNA methylation) từ mô bệnh phẩm lưu trữ parafin.
Câu hỏi thường gặp
1. Phân loại mô bệnh học của WHO (2004) quy định những biến thể nào của ung thư biểu mô tuyến nang tuyến tiền liệt?
Theo phân loại của WHO (2004) được trình bày trong luận án, ung thư biểu mô tuyến nang (mã ICD-O 8140/3) có các biến thể mô học gồm:
- Biến thể thông thường.
- Biến thể teo đét.
- Biến thể giả tăng sản.
- Biến thể tuyến bọt.
- Biến thể dạng nhầy (8480/3).
- Biến thể tế bào nhẫn (8490/3).
- Biến thể tế bào ưa axít (8290/3).
- Biến thể giống u limphô-biểu mô (8082/3).
- Biến thể dạng sacôm (8572/3).
2. Sự khác biệt cơ bản về bộc lộ hóa mô miễn dịch giữa ung thư biểu mô tuyến tiền liệt và các tuyến lành tính là gì?
Điểm khác biệt quyết định là sự hiện diện hay biến mất của lớp tế bào đáy:
- Tuyến tiền liệt lành tính hoặc tăng sản: Có lớp tế bào đáy bao quanh phía ngoài tế bào chế tiết, cho kết quả dương tính mạnh với kháng thể kháng cytokeratin trọng lượng phân tử cao (CK34βE12) trong bào tương và dương tính với p63 trong nhân tế bào.
- Tuyến ung thư biểu mô xâm nhập: Lớp tế bào đáy bị phá hủy và biến mất hoàn toàn, do đó âm tính (-) với cả CK34βE12 và p63. Cả tế bào tuyến lành tính và tế bào ung thư biểu mô tuyến tiền liệt đều dương tính (+) với kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (PSA).
3. Thang điểm Gleason được xác định như thế nào trong trường hợp khối u có nhiều mẫu mô học khác nhau?
Điểm Gleason được tính bằng tổng độ mô học của hai mẫu chiếm ưu thế:
- Mẫu thứ nhất (nguyên phát): Mẫu mô học chiếm diện tích lớn nhất trong khối u.
- Mẫu thứ hai (thứ phát): Mẫu mô học chiếm diện tích nhiều thứ nhì (yêu cầu phải chiếm trên 5% diện tích khối u).
- Điểm Gleason dao động từ 2 (1+1) đến 10 (5+5). Mẫu thứ nhất luôn viết trước mẫu thứ hai (ví dụ 3+4=7 khác với 4+3=7).
- Trường hợp khối u chỉ có một mẫu duy nhất: Điểm Gleason bằng độ mô học nhân đôi (ví dụ 2+2=4).
- Trường hợp có từ 3 mẫu mô học trở lên: Điểm Gleason được tính bằng tổng của mẫu chiếm diện tích lớn nhất cộng với mẫu có độ mô học cao nhất.
4. Kỹ thuật sinh học phân tử nào được tác giả sử dụng để xác định tình trạng methyl hóa gen RASSF1A?
Tác giả sử dụng kỹ thuật MSP (Methylation-Specific PCR - phản ứng chuỗi polymerase đặc hiệu methyl hóa) trên nền mẫu ADN tách chiết từ mô bệnh phẩm đã được xử lý biến đổi bằng hóa chất natri bisulfite. Kỹ thuật sử dụng hai cặp mồi đặc hiệu để phân định:
- Cặp mồi nhận diện alen bị methyl hóa:
RASSF1A-M210-FvàRASSF1A-M211-R. - Cặp mồi nhận diện alen không bị methyl hóa:
RASSF1A-Un-F2vàRASSF1A-Un-R2. Chất lượng ADN trước và sau xử lý bisulfite được kiểm chứng bằng phản ứng PCR khuếch đại gen nội kiểm $\beta$-globin với cặp mồiGL-F/GL-R.
5. Ba đặc điểm vi thể đặc trưng giúp chẩn đoán quyết định tính chất ác tính của ung thư biểu mô tuyến tiền liệt là gì?
Ngoài dấu hiệu xâm lấn ra bên ngoài vỏ bao tuyến tiền liệt, ba đặc điểm vi thể đặc trưng giúp khẳng định chẩn đoán ung thư biểu mô tuyến tiền liệt được văn bản nêu rõ bao gồm:
- Tế bào u xâm nhập vào bao/dây thần kinh (perineural invasion).
- Hiện tượng u tăng sinh xơ-nhầy mô đệm.
- Cấu trúc tuyến ung thư cuộn lại giống hình ảnh tiểu cầu thận (glomeruloid pattern).
Kết luận
Luận án tiến sĩ đã thực hiện nghiên cứu chuyên sâu và có hệ thống về các đặc điểm mô bệnh học theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới năm 2004 và thang điểm Gleason trên nhóm bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến tiền liệt tại Bệnh viện Quân y 103. Công trình đã khẳng định giá trị thực tiễn của bộ dấu ấn hóa mô miễn dịch gồm PSA, CK34βE12, p63, CK7, CK5/6 và actin trong chẩn đoán xác định u, phân biệt tổn thương lành - ác và xác định u nguyên phát. Đồng thời, luận án đã triển khai thành công quy trình kỹ thuật MSP xác định tình trạng methyl hóa gen ức chế khối u RASSF1A, chứng minh mối liên quan giữa biến đổi ngoại di truyền này với các đặc tính mô bệnh học ác tính của bệnh lý ung thư tuyến tiền liệt.