HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM PHẠM MẠNH HÙNG XÁC ĐỊNH MẬT ĐỘ VÀ PHÂN BÓN THÍCH HỢP CHO TỔ HỢP LAI NGÔ NẾP MH8 TẠI GIA LÂM – HÀ NỘI Ngành: Khoa họ c câ y trong Mã số: 60 62 01 10 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Văn Cương NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày… tháng… năm 2017 Tác giả luận văn Phạm Mạnh Hùng i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc PGS. Nguyễn Văn Cương đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến ThS. Phạm Quang Tuân và toàn thể nhân viên Phòng Nghiên cứu và Phát triển công nghệ cây trồng – Viện nghiên cứu và phát triển cây trồng đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc Học viện, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Di truyền và Chọn giống cây trồng, Khoa Nông học - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày. năm 2017 Tác giả luận văn Phạm Mạnh Hùng ii MỤC LỤC Lời cam đoan.
ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt. v Danh mục bảng. vi Danh mục hình ảnh.
vii Trích yếu luận văn. viii Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu. Yêu cầu nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiến. Ý nghĩa khoa học.
Ý nghĩa thực tiễn. Tổng quan tài liệu. Đặc điểm của cây ngô. Vai trò cây ngô.
Đặc điểm sinh thái cuả ngô. Đặc điểm hệ rễ của cây ngô. Vai trò của dinh dưỡng khoáng đối với cây ngô. Tinh hinh san xuât ngô trên thê giơi va viêt nam.
Tình hình sản xuất ngô trên thế giới. Tình hình sản xuất và tiêu thụ ngô ở Việt Nam. Nghiên cứu về ảnh hưởng của mật độ và phân bón đối với cây ngô. Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón.
Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ. Ảnh hưởng của mật độ trồng và sử dụng phân bón. Đặc điểm đất nông nghiệp tại huyện Gia Lâm, Hà Nội. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu.
Địa điểm, thời gian và vật liệu nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu:.
Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp bố trí thí nghiệm. Sơ đồ bố trí thí nghiệm.
Kỹ thuật áp dụng. Các chỉ tiêu theo dõi. Phương phap xư ly sô liêu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận .1 Ảnh hưởng của phân bón và mật độ đến thời gian sinh trưởng của tổ hợp lai ngô nếp mh8.
Ảnh hưởng của phân bón và mật độ đến các đặc điểm nông sinh học của tổ hợp lai ngô nếp MH8. Ảnh hưởng của phân bón và mật độ đến khả năng chống chịu của tổ hợp lai ngô nếp MH8. Ảnh hưởng của phân bón và mật độ đến một số chỉ tiêu chất lượng của tổ hợp lai ngô nếp MH8. Ảnh hưởng của phân bón và mật độ đến yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của tổ hợp lai ngô nếp MH8.
Ảnh hưởng của phân bón và mật độ đến hiệu quả kinh tế của tổ hợp lai ngô nếp MH8. Kết luận và kiến nghị. 68 Tài liệu tham khảo. 69 iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt CCC Chiều cao cây CĐB Cao đóng bắp CIMMYT Trung tâm cải lương giống ngô và lúa mì quốc tế CV% Hệ số biến động FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc FED Đơn đo lường cổ của Ai Cập (feddan) NSTT Năng suất thực thu P1000 Khối lượng 1000 hạt SHH Số hàng hạt trên bắp SH/H Số hạt trên hàng TC – PR Trỗ cờ, và phun râu TGST Thời gian sinh trưởng THL Tổ hợp lai USDA Bộ Nông nghiệp Mỹ v DANH MỤC BẢNG Bảng 2.
Sản xuất ngô ở một số nước trên thế giới. Diện tích, năng suất và sản lượng ngô của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2015. Diện tích, năng suất và sản lượng ngô các vùng trong cả nước giai đoạn 2012-2015. Hiệu quả sử dụng đạm của các giống ngô lai và giống TPTD ở hai vùng khác nhau.
Hiệu quả nông học của phân bón vô cơ đối với một số cây trồng. Thang cho điểm một số chỉ tiêu chất lượng nếm thử ngô nếp. Ảnh hưởng của phân bón và mật độ đến thời gian sinh trưởng của tổ hợp lai ngô nếp MH8 trong vụ Xuân và Thu Đông 2016 tại Gia Lâm, Hà Nội. Ảnh hưởng của phân bón và mật độ đến các đặc điểm nông sinh học của tổ hợp lai ngô nếp MH8 trong vụ Xuân và Thu Đông 2016 tại Gia Lâm, Hà Nội.
Ảnh hưởng của phân bón và mật độ đến khả năng chống chịu của tổ hợp lai ngô nếp MH8 trong vụ Xuân và Thu Đông 2016 tại Gia Lâm, Hà Nội. Ảnh hưởng của phân bón và mật độ đến một số chỉ tiêu chất lượng của tổ hợp lai ngô nếp MH8 trong vụ Xuân và Thu Đông 2016 tại Gia Lâm, Hà Nội. Ảnh hưởng của phân bón và mật độ đến yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của tổ hợp lai ngô nếp MH8 trong vụ Xuân và Thu Đông 2016 tại Gia Lâm, Hà Nội. Ảnh hưởng của phân bón và mật độ đến hiệu quả kinh tế của tổ hợp lại ngô nếp MH8 trong vụ Xuân và Thu Đông 2016 tại Gia Lâm, Hà Nội.
64 vi DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2. Diện tích và năng suất ngô trên thế giới. Sản lượng ngô thế giới. Tình hình sử dụng N, P2O5, K2O và tỷ lệ K2O từ năm 1938 đến 2010.
11 vii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Phạm Mạnh Hùng Tên Luận văn: Xác định mật độ và phân bón thích hợp cho tổ hợp lai ngô nếp MH8 tại Gia Lâm - Hà Nội Ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 60 62 01 10 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu: Đánh giá được ảnh hưởng của mật độ và phân bón tới sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của tổ hợp lai ngô nếp MH8. Xác định được mật độ gieo trồng và lượng phân bón thích hợp cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất đối với tổ hợp lai ngô nếp MH8 ở từng vụ trong điều kiện gieo trồng tại Gia Lâm – Hà Nội. Phương pháp nghiên cứu Vật liệu nghiên cứu: Vật liệu nghiên cứu là tổ hợp lai ngô nếp MH8 do Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng nghiên cứu chọn tạo. Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón và mật độ đến thời gian sinh trưởng của tổ hợp lai ngô nếp MH8 trong 2 vụ Xuân và Thu Đông 2016.
Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón và mật độ đến các đặc điểm nông sinh học của tổ hợp lai ngô nếp MH8 trong 2 vụ Xuân và Thu Đông 2016. Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón và mật độ đến khả năng chống chịu của tổ hợp lai ngô nếp MH8 trong 2 vụ Xuân và Thu Đông 2016. Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón và mật độ đến năng suất của tổ hợp lai ngô nếp MH8 trong 2 vụ Xuân và Thu Đông 2016. Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón và mật độ đến chất lượng của tổ hợp lai ngô nếp MH8 trong 2 vụ Xuân và Thu Đông 2016.
Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế của các mật độ trồng và mức bón phân bón khác nhau đối với tổ hợp lai ngô nếp MH8. Phương pháp nghiên cứu: Thí nghiệm bao gồm 2 nhân tố: nhân tố phân bón (5 công thức theo tỷ lệ N:P:K = 1:0,6:0) và nhân tố mật độ (5 công thức, mật độ giảm dần từ M1 đến M5). Thí nghiệm bố trí theo kiểu chia ô lớn ô nhỏ (Spit – plot), với 3 lần nhắc lại, trong đó nhân tố phấn bón bố trí vào ô lớn, nhân tố mật độ bố trí vào ô nhỏ diện ô thí nghiệm 14m 2trong 2 vụ: viii Xuân 2016 và Thu Đông 2016 tại Gia Lâm, Hà Nội. Theo dõi các chỉ tiêu theo Quy chuẩn Việt Nam VCU QCVN01-56-011/BNNPTNT.
Các số liệu được phân tích phương sai ANOVA (CV%, LSD0.05) sử dụng phần mềm IRRISTAT ver. Kết quả chính và kết luận Các công thức phân bón và mật độ khác nhau có ảnh hưởng đến thời gian sinh trưởng của tổ hợp lại ngô nếp MH8. Khi tăng mật độ trồng thì thời gian từ gieo đến thu bắp tươi và từ gieo đến chín sinh lý tăng dần, chênh lệch giữa các mật độ khác nhau ( không đáng kể từ 0-2 ngày) và không có sự sai khác giữa các công thức phân bón P1, P2, P3 và P5, ở công thức P4 tổ hợp MH8 có thời gian thu hoạch bắp tươi và chín sinh lý có chiều hướng ngắn hơn so với các công thức phân bón khác ở mức ý nghĩa 0,05. Các công thức phân bón và mật độ khác nhau đối với tổ hợp lai MH8 ảnh hưởng không đáng kể đến một số đặc điểm nông sinh học số lá trên cây, đường kính gốc và độ che kín lá bi.
Tổng số lá trên cây và đường kính thân tăng dần khi tăng mật độ và tăng lượng phân bón nhưng chênh lệch không vượt qua mức sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa LSD0. Độ che phủ lá bi đều ở mức điểm 1 (rất kín) ở tất cả các công thức.