Nghiên cứu đặc điểm lối sống sinh viên hiện nay và những phương hướng biện pháp giáo dục lối sống cho sinh viên

Nghiên cứu chuyên sâu về lối sống sinh viên hiện nay: đặc điểm, xu hướng, các yếu tố ảnh hưởng. Đề xuất phương hướng, giải pháp giáo dục lối sống hiệu quả.

Trường đại học

Viện Nghiên cứu Phát triển Giáo dục

Chuyên ngành

Giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo phụ lục nghiên cứu

1995

211
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

II. PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

II.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ LỐI SỐNG VÀ LSSV

II.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

II.2.1. Tìm hiểu những khái niệm cơ bản của đề tài

II.2.2. Những cơ sở kinh tế - xã hội của lối sống

II.2.3. Một vài nét về đặc điểm tâm sinh lý sinh viên cần quan tâm trong việc nghiên cứu

II.3. NHỮNG BIỂU HIỆN CỦA LSSV HIỆN NAY

II.3.1. Định hướng giá trị của sinh viên (LSSV)

II.3.2. Tập lối sống sinh viên biểu hiện trong học tập

II.3.3. Một số đặc điểm lối sống sinh viên thể hiện trong nhu cầu sinh hoạt văn hóa

II.3.4. Lối sống sinh viên điển hình trong hoạt động xã hội - chính trị

II.3.5. Vài nhận xét về LSSV thể hiện trong quan hệ xã hội, giao tiếp, ứng xử

II.3.6. Một số suy nghĩ về lối sống và giáo dục lối sống sinh viên trong sinh hoạt cá nhân

III. PHẦN III: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VỀ PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP GIÁO DỤC LỐI SỐNG

III.1. Những nguyên tắc xác định giáo dục LSSV

III.2. Định hướng nội dung giáo dục LSSV

III.3. Về những hình thức, biện pháp giáo dục LSSV

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1. Một số biểu hiện tiêu cực trong LSSV (báo cáo)

PHỤ LỤC 2. Học sinh, sinh viên phạm tội và những biện pháp phòng ngừa (báo cáo)

PHỤ LỤC 3. Đặc điểm LSSV hiện nay và biện pháp giáo dục (báo cáo)

PHỤ LỤC 4. Phiếu lấy ý kiến

PHỤ LỤC 5. Bản thống kê đánh giá LSSV. Số liệu tổng hợp điều tra LSSV 1994-1995

PHỤ LỤC 6. Danh mục bài báo về LSSV

PHỤ LỤC 7. Danh mục tài liệu về lối sống

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Lối Sống Sinh Viên Đặc Điểm và Ảnh Hưởng

Lối sống sinh viên là một khái niệm đa diện, bao gồm hành vi, thói quen, và văn hóa của sinh viên trong quá trình học tập và sinh hoạt. Nghiên cứu về lối sống sinh viên là cần thiết để hiểu rõ hơn về những đặc điểmxu hướng đang diễn ra, từ đó đưa ra các giải pháp giáo dục phù hợp. Theo nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Phát triển Giáo dục năm 1995, việc tìm hiểu lối sống sinh viên hiện nay là cơ sở quan trọng để xây dựng các phương hướng và biện pháp giáo dục hiệu quả. Đời sống sinh viên ngày càng phức tạp, chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố như gia đình, xã hội, kinh tế và công nghệ. Việc nghiên cứu này giúp xác định rõ những thách thức và cơ hội để hỗ trợ sinh viên phát triển toàn diện.

1.1. Các yếu tố tác động đến lối sống và học tập của sinh viên

Nhiều yếu tố tác động đến lối sốnghọc tập của sinh viên, bao gồm yếu tố kinh tế, xã hội, văn hóa và cá nhân. Tài chính sinh viên đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định chất lượng cuộc sống và khả năng tiếp cận các nguồn lực giáo dục. Áp lực từ gia đình và xã hội cũng có thể ảnh hưởng đến tâm lý sinh viên và kết quả học tập. Bên cạnh đó, sự phát triển của mạng xã hội cũng tạo ra những cơ hội và thách thức mới cho đời sống sinh viên.

1.2. Sự khác biệt trong lối sống giữa các nhóm sinh viên

Lối sống của sinh viên có thể khác nhau tùy thuộc vào nhiều yếu tố như ngành học, khu vực địa lý, và hoàn cảnh gia đình. Sinh viên ở các thành phố lớn thường có lối sống năng động và tiếp cận nhiều cơ hội hơn so với sinh viên ở vùng nông thôn. Ngành học cũng ảnh hưởng đến thói quen sinh viên, với sinh viên các ngành kỹ thuật thường có áp lực học tập cao hơn. Các nghiên cứu cần xem xét sự đa dạng này để đưa ra các giải pháp giáo dục phù hợp.

II. Thách Thức Lớn Về Sức Khỏe và Tài Chính Của Sinh Viên

Sinh viên ngày nay đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là về sức khỏe sinh viên (cả thể chất lẫn tinh thần) và tài chính. Áp lực học tập, việc làm thêm, và sự thay đổi trong đời sống sinh viên có thể gây ra căng thẳng và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Theo báo cáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, một số lượng đáng kể sinh viên gặp khó khăn trong việc cân bằng giữa học tập và các hoạt động khác. Việc thiếu hụt tài chính sinh viên cũng là một vấn đề nghiêm trọng, khiến nhiều sinh viên phải đối mặt với nguy cơ bỏ học. Các trường đại học cần có các chương trình hỗ trợ toàn diện để giúp sinh viên vượt qua những khó khăn này.

2.1. Ảnh hưởng của áp lực học tập đến tâm lý sinh viên

Áp lực học tập là một trong những nguyên nhân chính gây ra các vấn đề về tâm lý sinh viên, như căng thẳng, lo âu, và trầm cảm. Việc phải đối mặt với khối lượng kiến thức lớn, kỳ vọng cao từ gia đình và xã hội, và sự cạnh tranh trong học tập có thể khiến sinh viên cảm thấy quá tải. Các trường đại học cần tăng cường các dịch vụ tư vấn tâm lý để giúp sinh viên giải tỏa căng thẳng và xây dựng kỹ năng đối phó với áp lực học tập.

2.2. Giải pháp hỗ trợ tài chính cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn

Việc thiếu hụt tài chính có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến lối sống và khả năng học tập của sinh viên. Các trường đại học cần tăng cường các chương trình học bổng, vay vốn, và hỗ trợ việc làm thêm của sinh viên để giúp sinh viên có hoàn cảnh khó khăn trang trải chi phí học tập và sinh hoạt. Ngoài ra, cần có các chương trình giáo dục tài chính sinh viên để giúp sinh viên quản lý tiền bạc hiệu quả và tránh rơi vào tình trạng nợ nần.

III. Phương Pháp Giáo Dục Định Hướng Lối Sống Lành Mạnh Cho Sinh Viên

Để giải quyết các vấn đề liên quan đến lối sống sinh viên, cần có các giải pháp giáo dục toàn diện và hiệu quả. Các phương pháp giáo dục cần tập trung vào việc nâng cao nhận thức của sinh viên về sức khỏe, tâm lý, tài chính, và các kỹ năng sống cần thiết. Theo Viện Nghiên cứu Phát triển Giáo dục, việc giáo dục lối sống cần được tích hợp vào chương trình giảng dạy và các hoạt động ngoại khóa, đồng thời có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình, và xã hội. Các hoạt động này nên trang bị cho sinh viên khả năng tự chủ và thích nghi với các thử thách.

3.1. Tích hợp giáo dục kỹ năng sống vào chương trình học đại học

Việc tích hợp giáo dục kỹ năng sống vào chương trình học đại học là một biện pháp quan trọng để giúp sinh viên phát triển toàn diện. Các kỹ năng sống cần thiết bao gồm kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giải quyết vấn đề, và kỹ năng quản lý thời gian. Các môn học và hoạt động ngoại khóa có thể được thiết kế để giúp sinh viên rèn luyện những kỹ năng này, từ đó nâng cao khả năng thích nghi với đời sống sinh viên và thành công trong sự nghiệp.

3.2. Tăng cường hoạt động ngoại khóa và phát triển kỹ năng mềm

Hoạt động ngoại khóa đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên. Tham gia các câu lạc bộ, đội nhóm, và các hoạt động tình nguyện giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, và lãnh đạo. Ngoài ra, các hoạt động này cũng giúp sinh viên mở rộng mạng lưới quan hệ và khám phá những đam mê và sở thích của bản thân. Phát triển sinh viên toàn diện cần chú trọng cả kiến thức chuyên môn và kỹ năng mềm.

IV. Ứng Dụng Nghiên Cứu Cải Thiện Chất Lượng Cuộc Sống Sinh Viên

Các kết quả nghiên cứu về sinh viên cần được ứng dụng vào thực tiễn để cải thiện chất lượng cuộc sống sinh viên. Điều này bao gồm việc xây dựng các chính sách hỗ trợ sinh viên, phát triển các chương trình tư vấn và hỗ trợ tâm lý, và tạo ra môi trường học tập và sinh hoạt lành mạnh. Các trường đại học cần lắng nghe ý kiến của sinh viên và liên tục cải tiến các dịch vụ và chương trình để đáp ứng nhu cầu của sinh viên. Cần tạo điều kiện để sinh viên tham gia tích cực vào quá trình ra quyết định và xây dựng cộng đồng sinh viên vững mạnh.

4.1. Xây dựng môi trường học tập và sinh hoạt lành mạnh cho sinh viên

Môi trường học tập và sinh hoạt có ảnh hưởng lớn đến lối sốngsức khỏe sinh viên. Các trường đại học cần tạo ra môi trường an toàn, thân thiện, và khuyến khích sự sáng tạo và hợp tác. Cần có các quy định rõ ràng về phòng chống bạo lực, quấy rối, và phân biệt đối xử. Ngoài ra, cần có các không gian xanh, khu vui chơi giải trí, và các tiện ích khác để đáp ứng nhu cầu của sinh viên.

4.2. Các chương trình tư vấn và hỗ trợ tâm lý cho sinh viên

Các chương trình tư vấn và hỗ trợ tâm lý sinh viên đóng vai trò quan trọng trong việc giúp sinh viên giải quyết các vấn đề về tâm lý và cảm xúc. Các chương trình này cần được thiết kế để đáp ứng nhu cầu đa dạng của sinh viên, bao gồm tư vấn cá nhân, tư vấn nhóm, và các buổi nói chuyện chuyên đề. Cần có đội ngũ chuyên gia tư vấn tâm lý có trình độ và kinh nghiệm để cung cấp dịch vụ chất lượng cao.

V. Xu Hướng Lối Sống Sinh Viên và Tương Lai Giáo Dục Đại Học

Những xu hướng sinh viên mới nổi đang định hình lại tương lai của giáo dục đại học. Các trường đại học cần chủ động nắm bắt và thích ứng với những thay đổi này để đáp ứng nhu cầu của sinh viên. Cần có sự đổi mới trong phương pháp giảng dạy, chương trình học, và các dịch vụ hỗ trợ sinh viên. Việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào giáo dục cũng là một yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng giáo dục và tạo ra trải nghiệm học tập tốt hơn cho sinh viên.

5.1. Ảnh hưởng của công nghệ đến lối sống và học tập của sinh viên

Mạng xã hội và công nghệ đang có ảnh hưởng ngày càng lớn đến lối sốnghọc tập của sinh viên. Sinh viên sử dụng công nghệ để truy cập thông tin, học tập trực tuyến, giao tiếp với bạn bè, và tham gia các hoạt động xã hội. Các trường đại học cần tận dụng công nghệ để nâng cao chất lượng giáo dục và tạo ra môi trường học tập linh hoạt và tương tác.

5.2. Các kỹ năng cần thiết cho sinh viên trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, sinh viên cần được trang bị những kỹ năng cần thiết để cạnh tranh trên thị trường lao động toàn cầu. Những kỹ năng này bao gồm kỹ năng ngoại ngữ, kỹ năng làm việc đa văn hóa, kỹ năng tư duy phản biện, và kỹ năng sáng tạo. Các trường đại học cần có các chương trình đào tạo quốc tế và khuyến khích sinh viên tham gia các hoạt động trao đổi và học tập ở nước ngoài.

26/04/2025
Nghiên cứu đặc điểm lối sống sinh viên hiện nay và những phương hướng biện pháp giáo dục lối sống cho sinh viên

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề định nghĩa “lối sống” khi bàn về nội hàm và cơ cấu của phạm trù này họ đã hướng tới ba cách tiếp cận, có thể tạm gọi là ba nhóm định nghĩa như sau: Nhóm thứ nhất định nghĩa lối sống bằng cách liệt kê càng nhiều càng tốt cả mọi hoàn cảnh có liên quan đến cuộc sống của con người và của toàn xã hội. Do đó lối sống được kiến giải như một phạm trù xã hội học bao hàm cả các điều kiện song, các hình thức hoạt động sống của con người, các quan hệ xã hội, sinh hoạt, các hình thức thoả mãn nhu cầu, thế giới quan. Cách định nghĩa này bị nhiều ý kiến phê phán vì sự mở quá rộng khái niệm lối sống, làm cho lối sống mắt nội hàm riêng và đặc trưng của nó. Nhóm thứ hai có hai xu hướng định nghĩa: Một, cho răng lối sống là phạm trù nói lên các nhu cầu của con người, những cách thức thoả mãn những nhu cầu đó, nói lên khuynh hướng muốn giải thích lối sống như là một khái niệm chung nhất, một cái gì ngang hàng với “vật chất xã hội” thay thế cho tất cả những khái niệm khác.

Việc khắc phục các khuynh hướng sai lầm này đòi hỏi phải xác định một cách chính xác hơn vị trí của khái niệm “lối sống” trong hệ thống những khái nệm triết học và phạm trù xã hội hoc. Xu hướng khác, cho rằng lối sống là phạm trù chỉ nếp nghĩ và nếp hành vi, nếp sống nội tâm của con người.Buchen-cô, cả hai xu hướng định nghĩa trên không dựa vào những hoàn cảnh bên ngoài mà dựa vào các điều kiện bên trong, vốn có của chủ thể (nhu cầu, nếp nghĩ). Như vậy, người ta sẽ loại trừ hình thức hoạt động sống quan trọng nhất của con người là lao động ra khỏi lôi sông và cả hoạt động chính trị - xã hội cũng năm ngoài lôi sông. vấn đề lối sống trong những chiến dịch tuyên truyền tư sản hiện nay.

Trong “Proolemy, Socialisti — Cheskoi obrazzhizni” M.251 (dan theo suu tap chuyén dé 161 song XHCN - Viện Thôngtin XHKH Việt Nam 1978. 14 Nhóm thứ ba: gồm các định nghĩa không loại trừ bản thân hoạt động sống ra khỏi lối sống, nên đã kiến giải lối sống như là sự thống nhất các hình thức hoạt động sống và nhiều điều kiện sống quan trọng nhất. Như vậy, lối sống là phạm trù xã hội học, chỉ sự thống nhất hữu cơ của các hình thức hoạt động sống và những điều kiện nhất định. Định nghĩa của viện sĩ thông tấn Viện hàn lâm khoa học Liên Xô cũ, nhà xã hội học, tiến sĩ triết học M.

Rút-ke-vích nêu lên: “Lối sống là một tổng thể, một hệ thống những đặc điểm chủ yếu nói lên hoạt động của các dân tộc, các giai cấp, các nhóm xã hội, các cá nhân trong những điều kiện của một hình thái kinh tế - xã hội nhất định '). Khi nghiên cứu sự biến đổi trên phạm vi toàn cầu hiện nay, Feter Schmitz (Đức) khẳng định rằng “Nhưng nếu không có những kết luận rút ra trong lối sống riêng tư của từng người thì sẽ chẳng có gì đôi thay ca” Lối sống là nhân tô quan trọng, quyết định tới mức có thê nói răng, nếu bỏ qua hoặc xem nhẹ nó, việc nghiên cứu, đào tạo và giáo dục con người nói chung, sinh viên nói riêng sẽ rơi vào tình trạng tản mạn, ít có ý nghĩa. W, Schorochova “Lối sống là toàn bộ những hình thưứ hoạt động sinh sống tiêu biểu xuất hiện trong những quan hệ kinh tế - xã hội nhất định của các dân tộc, giai cấp, các nhóm xã hội, cá nhân trong sản xuất vật chất và tinh thần, trong phạm vi xã hội — chính tri va riéng tu '® Nghiên cứu xã hội học về lối sống ở Liên Xô, ủy ban khoa học xã hội, Viện xã hội học 1983 9 Tự duy toàn cầu — hành động tại địa phương. Trong hỗ trợ trẻ em nghèo khổ; 1/1994, Duisburg.

15 thường ngày trong những mối qua hệ qua lại của mọi người và trong đời sống cá nhân” #! V. Đô-bơ-ri-a-nếp quan niệm “lối sống là sinh hoạt cá nhân, chủ quan hoá của hệ thông những quan hệ xã hội, của toàn bộ tông thê những điêu kiện sông, thê hiện trong hoạt động của con người”.“® Dựa vào mối quan hê tương tác g1ữa các điều kiện và các mặt của thực tiễn sinh sống cá nhân, H.Schmidt đưa ra một sơ đồ phân tích được trình bày cụ thể ở bảng 1.09 Pham vi quan hé Xác định đặc điểm nội dung Cơ thê của bản thân Cách thức ăn uống Cách thức vận động Sự chăm sóc cơ thê và văn hoá thê chât Sản xuất Phương thức lao động Phương thức nâng cao trình độ Nội trợ Van hoa mua sam Su dung ngan sach Gia dinh Phong cách giáo dục Giao tiếp tình cảm Thời gian nhàn rỗi Giao tiếp xã hội và bạn bè Các sinh hoạt văn hoá Các hoạt động theo sở thích Tổ chức kỳ nghỉ Bảng I: Những ví dụ về các khía cạnh phân hoá của lỗi sống dÐ Trong: Tâm lý học trong chủ nghĩa xã hội. NXB khoa học Đức, Berlin 1980, tr.24 2 Xã hội học Mác-Lê-nin, NXB thông tin lý luận, Hà Nội 1985, tr.213 3 Phác thảo về tâm lý học nhân cách. NXB khoa học Đức, Berlin 1982, tr.52 (Theo bài viết của Lê Đức Phúc cho đề tài) 16 Chịu ảnh hưởng của những mối quan hệ với xã hội, lao động, những người khác, với bản thân và môi trường tự nhiên, lỗi sống do đó cũng có thể được phân chia thành lối sống cá nhân, lỗi sống của nhóm hoặc cộng đồng, lối sống của các giai tầng khác nhau, có thể đo bằng hệ thống giá trị được hướng tới”.

Những lối sống đó còn phụ thuộc vào cái phổ quát và cái riêng biệt của những vùng không gian rộng lớn được đặc trưng cho các dân tộc phương Đông hoặc phương Tây, hoà quyện thêm với những đặc điểm tôn giáo, sắc tộc khiến cho các quá trình tìm hiểu, giải thích và tiếp biến văn hoá (trong bản thân lối sống) trở nên rất phức tạp. Theo một quan niệm chung, lối sống được đặc trưng bởi: - Toàn bộ các hình thức (phương thức) khách quan của hoạt động sinh sống của con người. - Những cách thức phản ánh, nhận thức các hình thức đó thông qua quan hệ của chủ thê đối với chúng. Trong cuộc sống thường ngày, lao động là một hoạt động và cũng là giá trị có ý nghĩa hơn cả.

Dựa trên những phân tích sâu sắc trong “Hệ tư tưởng Đức” của Marx và Engels, Lucien Seve di sâu phân định nhân cách, lối sống cá nhân gắn với nhu cầu, tính tích cực đựa vào kế hoạch thời gian thực tế, được chia thành 4 khu vực. L Hoạt động cụ thể bao gồm những hành động tạo năng lực, khả năng cho cá nhân: II. Hoạt động cụ thé bao gồm những hành động tạo sản phẩm; III. Hoạt động trừu tượng “ FB Pataki: Kollektiviinns es szocialista eletmod Budapest 1976.

17 bao gồm những hnh động tạo năng lực, khả năng cho cá nhân; IV. Hoạt động trừu tượng bao gồm những hành động tạo sản phẩm, nghĩa là tạo ra lao động xã hội một cách trực tiếp ?°). Đó là những ví dụ mang tinh giả thiết. Nhìn vào đó, ta có thé thấy kế hoạch thời gian của một người sinh viên chăng hạn sẽ được miêu tả trong hoạt động như sau: Hoạt động cụ thé t Hoat dong trim tuong Tao ra san pham ! ! ! II ' Iv cho xã hội ! '! Tao ra nang luc ! " {œ cho cá⁄ nhânba ! eC! & , ' o% ! 1 I : III Và tiếp theo, ta có thể vẽ hình tượng trưng cho hoạt động, cho sự sử dụng thời gian của một trẻ nhỏ còn đi học, của một công nhân hoặc của một viên chức đã về hưu.

Tuy nhiên, đây chỉ là một chỉ số đánh giá mà thôi. Lê Như Hoa sau khi đã phân tích nhiều khái niệm khác nhau về lối sống đã khái quát. “Lối sống là một khái niệm có tính đồng bộ và tổng hợp. Nó bao gồm các mối quan hệ kinh tế, xã hội, tư tưởng, tâm lý, Œ Marxisme et théorie de la personslité.

Editions sociales, Paris 1972. 18 đạo đức, văn hoá và các mỗi quan hệ khác của con người, đặc trưng sinh hoạt của họ trong những điều kiện của một hình thái kinh tế - xã hội nhất định. Lối sống có liên quan tới các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội như kinh tế, chính trị, văn hoá và sinh hoạt của con người, của các tập đoàn, giai cấp và của xã hội. Vì vậy nó trở thành đối tượng nghiên cứu của (16) nhiéu nganh khoa hoc khac nhau Theo chúng tôi: LSSV là một tổng thể, một hệ thống những đặc điểm chủ yếu phản ánh những điều kiện sống, hoạt động và các mối quan hệ hiện thực của họ; những đặc điểm này được biểu hiện trong định hướng giá trị, trong các hoạt động, trong giao tiếp ứng xử xã hội và trong sinh hoạt cá nhân.

Như vậy nghiên cứu LSSV cần phải nghiên cứu những biểu hiện của nó trong sự định hướng giá trị, trong các hoạt động học tập, lao động, văn hoá thể thao, chính trị - xã hội, trong các quan hệ giao tiếp xã hội và trong đời sống cá nhân. Chúng tôi xác định nghiên cứu lối sống SV cần tiếp cận theo quan điểm phức hợp, ít nhất ở cả 3 góc độ: Xã hội học - tâm lý học - giáo dục học. Nghĩa là cần trắc đạc, thống kê, khái quát được những đặc điểm LSSV, phân tích sâu hơn về tính đặc thù tâm lý sinh viên trong lối sống và đề xuất những phương pháp, biện pháp giáo dục LSSV. Khái niém nép séng Đó là thuật ngữ được dùng thông dụng ở Việt Nam theo thói quen của ngôn ngữ Việt Nam ngay cả trên sách báo cũng °® Bàn về lối sống, nếp sống XHCN, NXEB văn hoá, tháng 4/1985, tr.

L7 © Theo Pham Hông Tín: “những biêu hiện của LSSV,.” tiêu luận tôt nghiệp cao hoc - 1993. 19 đều dùng hai thuật ngữ: Lối sống và nếp sống; nó không hoàn toàn là một nhưng cũng không thé nói lên 2 phạm trù khác nhau. Có thể nói lối sống và nếp sống là hai thuật ngữ mới trong tiếng Việt, sách cổ, sách chữ Hán, chữ Nôm, hiếm thấy xuất hiện. Trong thời kỳ cận đại và hiện đại, nhất là sau cách mạng tháng 8 đã bắt đầu hình thành khái niệm về cách thức, lề lối, nề nếp của con người trong cuộc sống.

các khái niệm này có thể mượn địch, hoặc phỏng theo từ nước ngoài.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ