Nghiên cứu chuỗi logistics ngược của các sản phẩm thực phẩm hết hạn tại các siêu thị lớn trên địa bàn hà nội

Nghiên cứu chuỗi logistics ngược của sản phẩm thực phẩm hết hạn tại siêu thị lớn ở Hà Nội, phân tích quản lý và xử lý hiệu quả sản phẩm.

Trường đại học

Trường Đại học Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên

2025

85
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và tầm quan trọng của Logistics Ngược Thực Phẩm

Logistics ngược thực phẩm là quá trình quản lý và xử lý các sản phẩm thực phẩm hết hạn từ các siêu thị trở lại nguồn gốc hoặc các điểm xử lý thích hợp. Đây là một thành phần quan trọng trong chuỗi cung ứng hiện đại, giúp giảm thiểu lãng phí và bảo vệ môi trường. Tại Hà Nội, với sự phát triển nhanh chóng của các hệ thống siêu thị lớn như WinMart, Big C, và Aeon Mall, lượng thực phẩm hết hạn ngày càng tăng. Việc xây dựng một hệ thống logistics ngược hiệu quả không chỉ giúp giảm chi phí mà còn nâng cao trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp bán lẻ. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân析các chuỗi xử lý sản phẩm thực phẩm hết hạn tại các siêu thị lớn, nhằm đưa ra những giải pháp tối ưu cho ngành logistics Hà Nội.

1.1. Định nghĩa Logistics Ngược

Logistics ngược là quá trình di chuyển hàng hóa từ người tiêu dùng hoặc địa điểm bán lẻ trở lại nhà sản xuất hoặc trung tâm phân phối. Khác với logistics xuôi tập trung vào việc đưa sản phẩm đến khách hàng, logistics ngược xử lý việc thu hồi các sản phẩm không còn sử dụng được, bao gồm thực phẩm hết hạn, sản phẩm bị lỗi hoặc bị trả lại.

1.2. Tầm quan trọng trong phát triển bền vững

Trong bối cảnh biến đổi khí hậukhan hiếm tài nguyên, logistics ngược đóng vai trò then chốt trong chiến lược phát triển bền vững. Tại Hà Nội, việc xử lý hiệu quả các sản phẩm thực phẩm hết hạn giúp giảm lượng rác thải ra môi trường, tiết kiệm chi phí, và nâng cao nhận thức tâm lý khách hàng về trách nhiệm môi trường.

II. Thực trạng Logistics Ngược Thực Phẩm tại các Siêu Thị Hà Nội

Nghiên cứu khoa học thực hiện tại các siêu thị lớn ở Hà Nội cho thấy hiện trạng hệ thống logistics ngược còn nhiều hạn chế. Lượng thực phẩm hết hạn được phát hiện hàng ngày đều đặn tại các cửa hàng bán lẻ, nhưng quy trình xử lý chưa được chuẩn hóa hoàn toàn. Các siêu thị chưa có một chuỗi xử lý tập trung cho sản phẩm thực phẩm hết hạn, dẫn đến lãng phí và chi phí quản lý cao. Ngoài ra, tuân thủ pháp luật liên quan đến xử lý thực phẩm hết hạn vẫn còn các khoảng trống pháp lý. Yêu cầu hoàn thiện hệ thống logistics tại Hà Nội trở nên ngày càng cấp thiết để đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững và nâng cao chất lượng dịch vụ bán lẻ thực phẩm.

2.1. Quy mô và mức độ phổ biến của sản phẩm thực phẩm hết hạn

Theo dữ liệu khảo sát tại các siêu thị lớn trên địa bàn Hà Nội, mỗi ngày có hàng tấn sản phẩm thực phẩm hết hạn được phát hiện. Các sản phẩm này bao gồm thực phẩm tươi, đông lạnh, và thực phẩm chế biến sẵn. Tỷ lệ hàng hết hạn phát hiện tương đối cao, đặc biệt tại các siêu thị có lượng khách mua sắm lớn, phản ánh sự cần thiết của một hệ thống logistics ngược mạnh mẽ.

2.2. Các thách thức trong quy trình xử lý hiện tại

Các siêu thị gặp phải nhiều thách thức trong việc xử lý thực phẩm hết hạn, bao gồm: thiếu hệ thống logistics chuyên biệt, chi phí vận chuyển cao, hạn chế trong tâm lý khách hàng liên quan đến sản phẩm bị loại bỏ. Ngoài ra, luật pháp chưa rõ ràng về trách nhiệm của các bên trong chuỗi xử lý thực phẩm hết hạn, gây khó khăn cho việc áp dụng các giải pháp hiệu quả.

III. Mô hình và Giải pháp Logistics Ngược Thực Phẩm

Để cải thiện tình hình, cần xây dựng một mô hình logistics ngược hoàn chỉnh cho sản phẩm thực phẩm hết hạn tại Hà Nội. Mô hình này bao gồm các khâu: phát hiện sản phẩm hết hạn, phân loại, bảo quản, vận chuyển đến các trung tâm xử lý, và tái chế hoặc tiêu hủy an toàn. Giải pháp cần tập trung vào: nâng cao tuân thủ pháp luật, hoàn thiện hệ thống logistics, tối ưu hóa chi phí, và nâng cao nhận thức của nhân viên và khách hàng. Việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) như hệ thống quản lý kho, theo dõi sản phẩm thời gian thực sẽ giúp cải thiện hiệu quả. Đặc biệt, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các siêu thị, nhà cung cấp, và cơ quan chức năng để xây dựng một chuỗi cung ứng bền vững.

3.1. Các nhân tố tác động đến hiệu quả Logistics Ngược

Nghiên cứu xác định nhiều nhân tố tác động đến hiệu quả chuỗi logistics ngược, bao gồm: luật pháp về xử lý thực phẩm, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, tâm lý khách hàng, chi phí, và hệ thống logistics hiện có. Các nhân tố này có mối tương quan với nhau, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thực hiện logistics ngược hiệu quả tại các siêu thị Hà Nội.

3.2. Kiến nghị nâng cao trách nhiệm xã hội

Cần thiết phải nâng cao trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp bán lẻ thông qua: xây dựng các chương trình tái chếtái sử dụng sản phẩm, hợp tác với các tổ chức từ thiện, truyền thông về phát triển bền vững. Đồng thời, nâng cao nhận thức tâm lý khách hàng về tầm quan trọng của việc xử lý thực phẩm hết hạn một cách trách nhiệm.

IV. Kiến nghị chính sách và Hướng phát triển tương lai

Để thúc đẩy phát triển logistics ngược thực phẩm tại Hà Nội, cần có các kiến nghị từ phía Nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp. Trước hết, cần hoàn thiện luật pháp liên quan đến xử lý thực phẩm hết hạn, rõ ràng hóa trách nhiệm của các bên trong chuỗi cung ứng. Thứ hai, cần hỗ trợ các siêu thị trong việc đầu tư hệ thống logistics hiện đại, bao gồm cơ sở hạ tầng, thiết bị, và công nghệ thông tin. Thứ ba, cần xây dựng các trung tâm xử lý thực phẩm tập trung, tối ưu hóa chi phí và hiệu quả. Hướng phát triển tương lai nên tập trung vào mô hình logistics ngược toàn diện, bền vững, có sự tham gia của các bên liên quan, nhằm giảm lãng phí, bảo vệ môi trường, và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng.

4.1. Hoàn thiện khung pháp lý và cơ chế hỗ trợ

Nhà nước cần hoàn thiện khung pháp lý liên quan đến logistics ngược, xác định rõ quy trình xử lý sản phẩm thực phẩm hết hạn. Đồng thời, cần có các cơ chế hỗ trợ tài chính, thuế, để khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào hệ thống logistics bền vững. Cần xây dựng các tiêu chuẩn chung cho toàn ngành, đảm bảo tuân thủ pháp luật và chất lượng dịch vụ.

4.2. Xây dựng cơ sở hạ tầng và ứng dụng công nghệ

Cần đầu tư xây dựng các trung tâm xử lý tập trung cho thực phẩm hết hạn, trang bị các thiết bị hiện đại. Ứng dụng công nghệ thông tin như hệ thống quản lý, theo dõi sản phẩm thời gian thực sẽ tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả chuỗi logistics ngược. Xây dựng các kết nối giữa các siêu thị, nhà cung cấp, và trung tâm xử lý để tạo thành một mạng lưới logistics hiện đại, hiệu quả.

09/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Những nghiên cứu nước ngoài Chuỗi cung ứng của thực phẩm dễ hỏng là một chuỗi đầy những quan ngại liên quan đến rủi ro, sự thách thức về an toàn và chất lượng thực phẩm, gia tăng lãng phí, thất thoát thực phẩm và lợi nhuận thấp. Nghiên cứu của nhóm tác giả Siddiq Abekah Osman, Chaoyi Xu, Michael Akuful, Erick Robert Paul (2023): “Perishable Food Supply Chain Management: Challenges and the Way Forward” đã được tiến hành với mục đích là xác định những thách thức chính trong chuỗi cung ứng các thực phẩm dễ hỏng và cung cấp các cách để giải quyết những thách thức đó với năm yếu tố chính sau: (1) Quản lý kho bãi và bảo quản, (2) Công nghệ và số hóa trong chuỗi cung ứng, (3), Hậu cần và vận chuyển, (4) Chính sách và quy định của chính phủ, (5) Sự phối hợp giữa các bên liên quan. Nghiên cứu này được thực hiện thông qua phương pháp nghiên cứu định tính khi các tài liệu có liên quan đến những từ khóa như “thách thức và rủi ro trong chuỗi cung ứng”, “rào cản/thách thức chuỗi cung ứng thực phẩm dễ hỏng”, “rủi ro nguồn cung thực phẩm dễ hỏng”, “rủi ro/thách thức chuỗi cung ứng thực phẩm” được tổng hợp và phân tích.

Đã có 45 bài báo được bình duyệt ngang hàng được xuất bản từ giai đoạn 2005 - 2020 trong đó có 20 bài báo được coi là hợp lệ, giúp xác định rõ hơn những thách thức trong chuỗi cung ứng thực phẩm dễ hỏng. Rõ ràng chuỗi cung ứng của thực phẩm dễ hỏng đang ngày càng được nhiều sự quan tâm bởi những rủi ro và thách thức cho nó mang lại ảnh hưởng tới nhiều khía cạnh của một quốc gia như xã hội, kinh tế, môi trường,.Những rủi ro này ngày càng trở nên phức tạp và khó dự báo hơn bởi thời hạn sử dụng ngắn gồm những rủi ro chủ quan như năng lực tổ chức, các quá trình kinh doanh,.và những rủi ro khách quan như thiên nhiên (bão, lũ, thiên tai,.), thị trường (cung, cầu). Điều này khiến thực phẩm bị ảnh hưởng nghiêm trọng, làm giảm khả năng hiệu quả của nó, gây ra gián đoạn trong quá trình cung ứng thực phẩm tới con người. Nghiên cứu đã xác định được 8 thách thức chính trong chuỗi cung ứng thực phẩm dễ hỏng: (1) Kết hợp không đầy đủ các thuộc tính sản phẩm và các yếu tố dễ hỏng trong kế hoạch chuỗi cung ứng, (2) Kế hoạch hậu cần kém, (3) Quản lý kém nhu cầu đối với các mặt hàng thực phẩm dễ hỏng, (4) Kiểm soát và quản lý nhiệt độ kém, (5) Quản lý 15 trước khi thu hoạch kém, (6) Thiếu khả năng hiển thị và truy xuất nguồn gốc chuỗi cung ứng, (7) Cơ sở hạ tầng không đầy đủ, (8) Hỗ trợ chuỗi lạnh không đầy đủ.

Bên cạnh đó, các giải pháp để ứng phó với những rủi ro trên cũng được đề cập đến bao gồm: (1) Xác định các khoảng trống về cơ sở vật chất và phát triển các nhà đóng gói, phòng ủ chín và trung tâm chế biến thực phẩm tại các địa điểm thích hợp trong chuỗi cung ứng, (2) Đầu tư hậu cần lạnh và các giải pháp vận tải xanh hợp tác, (3) Nông nghiệp theo hợp đồng, chia sẻ thông tin với nông dân, cơ sở lưu trữ sản phẩm dư thừa và dự báo nhu cầu hợp tác, (4) Đầu tư vào chuỗi lạnh, xây dựng các cơ sở tương thích với nhiều sản phẩm, (5) Đầu tư vào các phương pháp canh tác tiên tiến, công nghệ thu hoạch và đào tạo nông dân, (6) Tích hợp theo chiều dọc sản phẩm nông nghiệp và triển khai truy xuất nguồn gốc bắt buộc trên toàn bộ chuỗi cung ứng. Nhãn sinh thái của sản phẩm nông nghiệp cho phép theo dõi dấu chân môi trường của sản phẩm, (7) Phát triển các thị trường địa phương, trung tâm tập hợp và trung tâm chế biến, cũng như đầu tư vào cơ sở hạ tầng nông thôn, (8) Cơ sở hạ tầng Các giải pháp chuỗi lạnh tích hợp, bao gồm phát triển cơ sở hạ tầng phụ trợ như nhà đóng gói, đơn vị làm chín và xe lạnh. Việc nghiên cứu những rủi ro của chuỗi cung ứng thực phẩm dễ hỏng được chú trọng hơn bởi thực phẩm là điều kiện tiên quyết duy trì cuộc sống hàng ngày của con người. Chuỗi cung ứng của thực phẩm dễ hỏng cũng được chú trọng tại Ấn Độ - quốc gia có tỷ lệ dân số đông nhất thế giới và vấn đề thực phẩm lại càng được quan tâm hơn bao giờ hết.

Nghiên cứu của nhóm tác giả M. Arshinder (2016): “Modeling the causes of food wastage in Indian perishable food supply chain” đã xác định rõ 16 yếu tố ảnh hưởng đến việc lãng phí thực phẩm trong chuỗi cung ứng thực phẩm dễ hỏng ở Ấn Độ bao gồm: (1) Thiếu cơ sở lưu trữ lạnh, (2) Thiếu phương tiện vận chuyển có kiểm soát nhiệt độ, (3) Phương pháp thu hoạch kém khoa học, (4) Hạ tầng logistics kém, (5) Thiết kế mạng lưới logistics kém, (6) Thiếu phương pháp chế biến hiện đại, (7) Thiếu tiêu chuẩn đóng gói, (8) Thiếu quy trình kiểm soát chất lượng, (9) Chính sách quản lý hàng tồn kho không chặt chẽ, (10) Quản lý nhu cầu không hiệu quả, (11) Thiếu hệ thống CNTT tích hợp, (12) Thiếu liên lạc giữa các bên trong chuỗi, (13) Thiếu sự phối hợp giữa các thành viên chuỗi, (14) Thiếu hệ thống truy xuất nguồn gốc, (15) Thiếu đào tạo về xử lý và xếp dỡ hàng hóa, (16) Số lượng trung gian lớn trong chuỗi cung ứng. Phương pháp FUZZY MICMAC và mô hình cấu trúc diễn giải tổng thể (TISM) được coi là phương pháp nghiên cứu phù hợp. TISM được coi là một phương pháp mà 16 mô hình tâm lý và kiến thức tập thể của một nhóm người được chuyển thành một mô hình cấu trúc có ý nghĩa.

Nó dựa trên ý kiến của các chuyên gia để chuyển đổi các mô hình tâm lý phức tạp thành một mô hình đơn giản (Giải thích) và một sơ đồ phân cấp đa cấp (cấu trúc) được trích xuất dựa trên các mối quan hệ giữa các yếu tố. Các chuyên gia cùng thảo luận và xác định các biến số được coi là nguyên nhân khác nhau gây ra sự lãng phí trong chuỗi cung ứng thực phẩm dễ hỏng. Ma trận tương tác tự cấu trúc (SSIM) được xây dựng để thiết lập mối quan hệ giữa các biến, sau đó chuyển thành ma trận nhị phân và kiểm tra tính truyền dẫn (nghĩa là nếu A tác động đến B và B tác động đến C, thì A cũng tác động đến C). Các biến được phân cấp độ, và một đồ thị có hướng được vẽ.

Mô hình TISM được phát triển với phần giải thích chi tiết. Trong Fuzzy MICMAC, Thang đo Fuzzy (từ 0 đến 1) giúp đánh giá mức độ ảnh hưởng giữa các nguyên nhân một cách chính xác hơn so với cách tiếp cận nhị phân truyền thống (chỉ có 0 hoặc 1). Ma trận khả năng tiếp cận trực tiếp mờ (FDRM) được xây dựng, sau đó chuyển đổi thành ma trận ổn định Fuzzy MICMAC. Nghiên cứu đã xác định được 16 nguyên nhân chính trong đó (1) Đào tạo kém về xử lý và xếp dỡ thực phẩm và (2) Cần có sự tác động từ các yếu tố khác để giảm lãng phí thực phẩm được coi là nguyên nhân phụ thuộc.

13/16 nguyên nhân có tác động qua lại mạnh mẽ, ảnh hưởng trực tiếp tới nhau bao gồm: (1) Thiếu hệ thống CNTT tích hợp, (2) Thiếu xe tải lạnh, (3) Chính sách quản lý hàng tồn kho lỏng lẻo, (4) Hệ thống logistics kém, (5) Thiếu sự phối hợp giữa các bên, (6) Quản lý nhu cầu không hiệu quả, (7) Thiếu tiêu chuẩn đóng gói và truy xuất nguồn gốc. Số lượng trung gian lớn và thiếu phương pháp thu hoạch khoa học có sức mạnh thúc đẩy cao nhưng ít bị phụ thuộc vào các yếu tố khác, là nguyên nhân gốc rễ, nếu giải quyết được sẽ giúp giảm đáng kể lãng phí thực phẩm. Hạ tầng logistics kém được coi là ảnh hưởng nhiều đến các yếu tố khác, bên cạnh đó việc thiếu cơ sở lưu trữ lạnh và đóng gói hiện đại làm các vấn đề về vận chuyển và bảo quản thực phẩm trở nên trầm trọng hơn. Hệ thống công nghệ thông tin và việc đào tạo về xử lý thực phẩm phải được Chính phủ và các doanh nghiệp đầu tư cải thiện để nhằm nâng cao tính hiệu quả của chuỗi cung ứng.

Như vậy, việc lãng phí thực phẩm không chỉ do một yếu tố ảnh hưởng mà là sự tác động qua lại phức tạp giữa các yếu tố, làm gián đoạn chuỗi cung ứng ngành thực phẩm. Đặc biệt hơn, với nhịp sống ngày càng phát triển và hiện đại, vấn đề lãng phí thực phẩm trở thành một vấn đề nhức nhối, con 17 người bận rộn với cuộc sống mà sử dụng lãng phí thực phẩm trong khi đó vấn đề thiếu thực phẩm sạch lại phổ biến ở những quốc gia còn chưa phát triển. Logistics ngược ngày càng khó dự đoán và phức tạp hơn bao giờ hết bởi hoạt động này cần có nhiều điểm phân phối và thiết bị chuyên dụng, bao bì thường bị hư hỏng, giá cả không rõ ràng, vòng đời không rõ ràng, khả năng truy xuất thấp. Đặc biệt đối với ngành thực phẩm, logistics ngược lại càng có yêu cầu cao hơn bởi vừa đáp ứng được yêu cầu cung cấp chất lượng thực phẩm an toàn vừa không gây ra bất kỳ mối đe dọa nào đến sức khỏe con người, phúc lợi và môi trường.

Nghiên cứu của nhóm tác giả Ilias P. Vlachos (2014): “Reverse food logistics during the product life cycle” với mục đích xem xét hoạt động logistics ngược thay đổi trong từng giai đoạn trong vòng đời sản phẩm dựa trên 6 yếu tố chính: (1) Đặc điểm sản phẩm thực phẩm, (2) Chi phí logistics, (3) Lợi thế cạnh tranh, (4) Quy định và luật pháp, (5) Quản lý thông tin, (6) Hệ thống logistics. Nghiên cứu được thực hiện thông qua một cuộc khảo sát tới những chuyên gia thực phẩm trong nhóm ngành xã hội là các quản lý thực phẩm làm việc trong các chức năng kinh doanh khác nhau như mua sắm, bán hàng, chuỗi cung ứng. Bảng khảo sát được gửi tới 200 người và có 48 câu trả lời được ghi lại dẫn đến 24% tỷ lệ phản hồi.

Phương pháp phân tích thống kê được sử dụng với 48 câu trả lời được coi là đủ cho việc phân tích dữ liệu trong nghiên cứu này. Những câu trả lời được đến từ các chuyên gia trong đó có 32% làm việc trong lĩnh vực vận hành, 14% trong logistics, 11% trong các vị trí quản lý khác nhau và 24% trong nghiên cứu và phát triển. Trong đó có 34% làm việc trong các công ty phân phối, 27% trong bán lẻ và 21% trong sản xuất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ