Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tiếp cận năng lực người học là xu thế trọng tâm trong giáo dục phổ thông. Bản chất của định hướng này là chuyển trọng tâm quá trình dạy học sang người học, vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học nhằm khai thác tối đa tiềm năng trí tuệ, tính tích cực và năng lực sáng tạo của học sinh. Nâng cao năng lực thực hành cho học sinh trong môn Lịch sử là một yêu cầu tất yếu để thực hiện định hướng này.
Tuy nhiên, trong thực tiễn dạy học Lịch sử tại các trường Trung học phổ thông (THPT), hoạt động "thực hành" còn ít được sử dụng; nếu có triển khai thì chủ yếu dừng lại ở việc làm các bài tập lịch sử đơn thuần. Thực trạng này bắt nguồn từ quan niệm truyền thống xem việc học Lịch sử chỉ là ghi nhớ máy móc các sự kiện quá khứ, dẫn đến nhận thức sai lầm rằng môn học này không có nội dung thực hành. Việc coi nhẹ thực hành đã làm hạn chế hiệu quả bài học và vi phạm nguyên lí giáo dục cơ bản "học đi đôi với hành". Luận án được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống giữa cơ sở lí luận giáo dục hiện đại với thực tiễn dạy học lịch sử còn nặng về truyền thụ lí thuyết một chiều tại trường THPT.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là khẳng định vai trò, ý nghĩa của năng lực thực hành đối với quá trình học tập Lịch sử ở trường THPT; xác định nội dung của thực hành lịch sử; đề xuất các biện pháp sư phạm khả thi nhằm nâng cao năng lực thực hành lịch sử cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn; đồng thời chỉ rõ những yêu cầu và phương pháp luận khi triển khai các biện pháp này.
Để đạt được mục tiêu nêu trên, luận án xác định và giải quyết 6 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tìm hiểu cơ sở lí luận của Giáo dục học, Tâm lí học và Phương pháp dạy học bộ môn Lịch sử về năng lực và năng lực thực hành.
- Khảo sát, điều tra thực tiễn hoạt động thực hành trong dạy học Lịch sử ở trường THPT.
- Tìm hiểu yêu cầu về thực hành đối với việc học tập bộ môn Lịch sử ở cấp THCS cũng như cấp THPT.
- Nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa Lịch sử THPT để xác định các năng lực thực hành cần nâng cao cho học sinh cấp THPT; đồng thời lựa chọn các bài học điển hình để tiến hành thực nghiệm sư phạm.
- Đề xuất một số biện pháp chủ yếu để nâng cao năng lực thực hành cho học sinh trong dạy học Lịch sử ở trường THPT.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm từng phần và toàn phần đối với các biện pháp đã đề xuất nhằm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của đề tài.
Giả thuyết khoa học
Nếu các biện pháp sư phạm do Luận án đề xuất được thực hiện tốt thì không chỉ góp phần nâng cao năng lực thực hành lịch sử, tạo hứng thú học tập bộ môn cho học sinh, mà còn có tác dụng nâng cao chất lượng dạy học Lịch sử ở trường THPT.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực thực hành lịch sử của học sinh và hệ thống các biện pháp sư phạm nhằm nâng cao năng lực thực hành lịch sử cho học sinh cấp THPT.
- Phạm vi nội dung: Luận án không đi vào nghiên cứu năng lực học tập môn Lịch sử nói chung mà tập trung vào năng lực thực hành lịch sử; vận dụng cụ thể qua nội dung phần Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1975 thuộc chương trình chuẩn Lớp 12 THPT.
- Phạm vi không gian: Khảo sát thực trạng và tiến hành thực nghiệm sư phạm tại các trường THPT thuộc một số tỉnh khu vực Đồng bằng Bắc Bộ.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả luận án đã thực hiện tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thuộc ba nhóm lĩnh vực:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1. TÂM LÍ HỌC 2. GIÁO DỤC HỌC 3. GIÁO DỤC LỊCH SỬ
- Phạm Minh Hạc (1988) - Quốc tế: Ilina (1973), - Quốc tế: P. Đairi (1973),
- OECD & Hội đồng Châu Âu Alexeev (1976), Savin (1978), Kô-rô-kô-va & Stu-đen-nhi-kin
- Lê Thị Bừng, Nguyễn Thị Huệ, Petty (2004), Marzano (2011). (1999), M. Stu-đen-nhi-kin (2007).
Nguyễn Đức Sơn (2008) - Trong nước: Hà Thế Ngữ & - Trong nước: Phan Ngọc Liên,
- Mô hình CHLB Đức Đặng Vũ Hoạt (1987), Thái Duy Trịnh Đình Tùng, Nguyễn Thị Côi,
Tuyên (2001), Nguyễn Hữu Châu Trần Văn Trị, Đặng Văn Hồ,
(2005), Phạm Viết Vượng (2008), Kiều Thế Hưng, Nguyễn Thị Bích,
Trần Bá Hoành (2010). Đặng Thành Hưng, Trần Thị Tuyết Oanh.
Nhóm nghiên cứu Tâm lí học về năng lực
Các công trình tâm lí học làm rõ khái niệm, cấu trúc và phân loại năng lực:
- Giáo trình Tâm lí học (1988) do Phạm Minh Hạc chủ biên xác định năng lực của cá nhân gắn liền với hoạt động và sản phẩm của hoạt động đó; tri thức, kĩ năng, kĩ xảo kết hợp chặt chẽ để hình thành năng lực qua quá trình giáo dục.
- Tài liệu Các thuộc tính tâm lí điển hình của nhân cách (2007) phân tích ba mức độ biểu hiện gồm năng lực, tài năng và thiên tài; đưa ra các tiêu chí đánh giá năng lực qua tốc độ tiến bộ, chất lượng hoạt động và sự kiên trì.
- Khung phân loại của OECD chia năng lực thành năng lực chung (general competence) và năng lực chuyên môn (specific competence). Hội đồng châu Âu gọi là năng lực chính (key competence), năng lực xuyên chương trình (cross-curricular competencies).
- Lê Thị Bừng, Nguyễn Thị Huệ, Nguyễn Đức Sơn (2008) phân loại năng lực thành năng lực học tập, năng lực nghiên cứu và năng lực sáng tạo.
- Cấu trúc năng lực chung theo mô hình của CHLB Đức bao gồm bốn thành phần: năng lực chuyên môn (Professional competency), năng lực phương pháp (Methodical competency), năng lực xã hội (Social competency) và năng lực cá thể (Individual competency).
Nhóm nghiên cứu Giáo dục học về phương pháp thực hành
- Tác giả nước ngoài: T.A. Ilina (1973) khẳng định thực tiễn là cơ sở kiểm nghiệm chân lí của lí luận; M. Alêcxêep (1976) nhấn mạnh việc rèn luyện tư duy qua sơ đồ, biểu đồ, bản đồ và phim ảnh; N.V. Savin (1978) coi thực hành là một trong sáu phương pháp dạy học cơ bản nhằm cụ thể hóa tri thức lí thuyết; Geoff Petty (2004) đề xuất các dạng sơ đồ mạng (Spider Map), sơ đồ khái niệm (Concept Map), sơ đồ tư duy (Mind Map); Robert J. Marzano (2011) cùng Debra J. Pollock (2011) chỉ rõ quy trình rèn luyện kĩ năng từ làm mẫu đến tự chủ sáng tạo.
- Tác giả trong nước: Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt (1987) nhấn mạnh nguyên lí kết hợp học với hành và các phương pháp kiểm tra thực hành; Thái Duy Tuyên (2001) phân tích ưu thế và hạn chế của phương pháp thực hành; Nguyễn Hữu Châu (2005) đề xuất quy trình thực hành năm bước; Phạm Viết Vượng (2008) phân loại nhóm phương pháp thực hành (bài tập, thí nghiệm, tạo sản phẩm, trò chơi); Trần Bá Hoành (2010) xếp phương pháp thực hành ở mức độ tích cực cao nhất so với phương pháp trực quan và dùng lời.
Nhóm nghiên cứu Giáo dục Lịch sử
- Tác giả quốc tế: P. Đairi (1973) nghiên cứu hoạt động thực hành qua ngoại khóa, bảo tàng và lịch sử địa phương; Kô-rô-kô-va và Stu-đen-nhi-kin (1999) phân loại bài tập lịch sử thành dạng nghiên cứu quá khứ và nghiên cứu hiện tại dựa trên quá khứ; M. Stu-đen-nhi-kin (2007) đề xuất quy trình "Algorit hóa" nội dung dạy học lịch sử.
- Tác giả trong nước: Phan Ngọc Liên, Trần Văn Trị, Nguyễn Phan Quang (1968) bàn về công tác ngoại khóa môn Sử; Nguyễn Thị Côi, Trịnh Đình Tùng, Lại Đức Thụ, Trần Đức Minh (1995) biên soạn tài liệu rèn luyện kĩ năng nghiệp vụ sư phạm môn Lịch sử; Phan Ngọc Liên, Trần Vĩnh Tường, Đặng Văn Hồ (1995) và giáo trình của Phan Ngọc Liên (chủ biên, 2002, 2004) làm rõ nội dung "học đi đôi với hành" trong môn Lịch sử; các bài viết chuyên san của Nguyễn Quang Lê, Trần Viết Thụ (1994), Trần Đức Minh, Đặng Công Lộng (1994), Trịnh Đình Tùng, Kiều Thế Hưng (1994), Nguyễn Thị Bích (2013), Đặng Thành Hưng (2010), Trần Thị Tuyết Oanh (2011), Lương Việt Thái (2011), Nguyễn Thị Duyên (2008).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình đi trước đã khẳng định vai trò của việc gắn lí luận với thực tiễn, phân loại năng lực và giới thiệu một số kĩ năng riêng lẻ hoặc tập trung vào đối tượng sinh viên sư phạm. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về cơ sở lí luận và thực tiễn của năng lực thực hành lịch sử cấp THPT, chưa xây dựng được hệ thống tiêu chí đánh giá và quy trình hướng dẫn cụ thể các biện pháp rèn luyện năng lực thực hành lịch sử cho học sinh lớp 12 trong nội khóa và ngoại khóa. Luận án giải quyết trực tiếp khoảng trống nghiên cứu này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và hệ thống khái niệm
Luận án xây dựng trên nền tảng phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm của Đảng và Nhà nước về giáo dục lịch sử, cùng hệ thống lí luận dạy học của Tâm lí học và Giáo dục học. Hệ thống khái niệm công cụ được xác lập bao gồm:
- Năng lực: Thuộc tính tâm lí cá nhân cấu thành từ tri thức, kĩ năng, thái độ và động cơ, biểu hiện qua chất lượng và hiệu quả hoàn thành một loại hoạt động nhất định.
- Năng lực thực hành: Khả năng vận dụng tri thức lí luận đã lĩnh hội để thực hiện các thao tác, hành động thực tế nhằm giải quyết nhiệm vụ học tập hoặc đời sống.
- Năng lực thực hành lịch sử: Khả năng vận dụng kiến thức lịch sử đã học để độc lập thực hiện các hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn bộ môn (khai thác tư liệu, lập niên biểu, xây dựng và đọc bản đồ, vẽ sơ đồ, lập biểu đồ, ứng dụng công nghệ thông tin, nghiên cứu và trình bày vấn đề lịch sử, tham gia hoạt động ngoại khóa).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu lí luận, phương pháp nghiên cứu thực tiễn và phương pháp xử lí số liệu:
- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa các tài liệu Giáo dục học, Tâm lí học, Lí luận và phương pháp dạy học Lịch sử; phân tích chương trình và sách giáo khoa Lịch sử lớp 12 chương trình chuẩn.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra thực trạng bằng phiếu hỏi đối với giáo viên và học sinh THPT; dự giờ, quan sát sư phạm; phỏng vấn sâu chuyên gia, giáo viên và học sinh; tổ chức thực nghiệm sư phạm từng phần và toàn phần.
- Phương pháp toán học thống kê: Tập hợp và xử lí định lượng số liệu thực nghiệm bằng các tham số thống kê gồm: điểm số trung bình ($\bar{X}$), phương sai ($S^2$), độ lệch chuẩn ($S$), hệ số biến thiên ($V$), sai số tiêu chuẩn ($m$), bảng phân phối tần số và kiểm định tham số thống kê Student ($t$ so với $t_\alpha$).
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Dữ liệu nghiên cứu gồm văn bản chương trình, sách giáo khoa Lịch sử 12 (phần Lịch sử Việt Nam 1919-1975); kết quả phiếu điều tra thực trạng tại các trường THPT; hệ thống giáo án, phiếu học tập, sản phẩm thực hành của học sinh; kết quả bài kiểm tra đánh giá tại các lớp thực nghiệm (TN) và đối chứng (ĐC) ở các trường THPT khu vực Đồng bằng Bắc Bộ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu và các khái niệm cơ bản có liên quan đến đề tài
Chương 1 hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu vấn đề từ góc độ Tâm lí học, Giáo dục học đại cương và Giáo dục Lịch sử trong và ngoài nước. Tác giả phân tích các mô hình năng lực (mô hình OECD, mô hình bốn thành phần của CHLB Đức, khung năng lực của các tác giả Việt Nam). Trên cơ sở đó, chương này định vị rõ khái niệm năng lực thực hành và năng lực thực hành lịch sử, xác định việc nâng cao năng lực thực hành lịch sử là phương thức then chốt để chuyển quá trình dạy học từ truyền thụ thụ động sang phát triển năng lực hành động của học sinh.
Chương 2: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc nâng cao năng lực thực hành cho học sinh trong dạy học Lịch sử ở trường Trung học phổ thông
Chương 2 phân tích đặc điểm nhận thức lịch sử của học sinh THPT, mục tiêu môn học và xu thế đổi mới giáo dục hiện nay. Tác giả khảo sát thực trạng hoạt động thực hành lịch sử tại các trường THPT qua hệ thống bảng số liệu điều tra:
| Bảng số liệu trong Chương 2 | Nội dung khảo sát thực tiễn |
|---|---|
| Bảng 2.1 (Trang 46) | Kết quả điều tra về thực hành trong dạy học lịch sử ở trường THPT |
| Bảng 2.2 (Trang 48) | Kết quả điều tra những thuận lợi, khó khăn khi thực hiện các hoạt động thực hành lịch sử |
| Bảng 2.3 (Trang 50) | Kết quả điều tra hiểu biết của học sinh về nội dung của thực hành lịch sử |
| Bảng 2.4 (Trang 51) | Tổng hợp kết quả điều tra mức độ năng lực thực hành lịch sử của học sinh THPT |
Kết quả khảo sát khẳng định: đa số giáo viên và học sinh nhận thức được tầm quan trọng của thực hành nhưng việc triển khai trong thực tế còn nghèo nàn, lúng túng về phương pháp, thiếu quy trình cụ thể và chủ yếu dừng ở mức giải bài tập tái hiện.
Từ thực tiễn đó, chương 2 xác định nội dung cấu trúc của năng lực thực hành lịch sử, các năng lực thành phần cần nâng cao ở cấp THPT và bộ tiêu chí đánh giá năng lực thực hành lịch sử. Chương cũng minh họa việc trực quan hóa kiến thức qua các hình:
- Hình 2.2: Những thành tựu nhân dân miền Nam đã giành được trong cuộc kháng chiến chống Mĩ 1954 - 1975 (Trang 57).
- Hình 2.3: Bảng tổng hợp chính sách khai thác thuộc địa lần 2 của Pháp (Trang 63).
- Hình 2.4: Bảng tổng hợp những chuyển biến của Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (Trang 64).
Chương 3: Biện pháp nâng cao năng lực thực hành cho học sinh trong dạy học Lịch sử Việt Nam từ 1919 đến 1975, lớp 12, Trung học phổ thông
Chương 3 xác định vị trí, mục tiêu của phần Lịch sử Việt Nam 1919-1975 (lớp 12 THPT, chương trình chuẩn) và đề xuất 4 yêu cầu sư phạm khi tiến hành các biện pháp nâng cao năng lực thực hành lịch sử:
- Biện pháp thực hiện và hình thức tổ chức phải phù hợp với đối tượng và khả năng của học sinh.
- Vận dụng linh hoạt, đa dạng các biện pháp thực hành.
- Cần tiến hành một cách thường xuyên, liên tục các hình thức thực hành.
- Phải kiểm tra thường xuyên năng lực thực hành của học sinh.
Tác giả đề xuất và xây dựng quy trình thực hiện hệ thống các nhóm biện pháp sư phạm, đi kèm dữ liệu thực nghiệm từng phần:
HỆ THỐNG BIỆN PHÁP NÂNG CAO NLTHLS (CHƯƠNG 3)
[NHÓM BIỆN PHÁP 1] [NHÓM BIỆN PHÁP 2] [NHÓM BIỆN PHÁP 3]
Tạo hứng thú và xác định thái Bồi dưỡng tri thức về phương Hướng dẫn luyện tập 8 kĩ năng
độ đúng đắn đối với thực hành pháp thực hành lịch sử thực hành lịch sử cụ thể
(Bảng 3.1; Hình 3.1) (Hình 3.2)
1. Lập niên biểu 2. Xây dựng & 3. Vẽ sơ đồ lịch 4. Vẽ biểu đồ lịch 5. Khai thác kênh
(Bảng 3.2) sử dụng bản đồ sử (Bảng 3.4; sử (Bảng 3.5; hình SGK (Bảng 3.6;
(Bảng 3.3) Hình 3.4) Hình 3.3, 3.5) Hình 3.6)
6. Sử dụng máy 7. Tìm hiểu & viết 8. Thực hành ngoại
tính & Internet về một vấn đề khóa môn Lịch sử
(Bảng 3.7) (Bảng 3.8)
- Biện pháp 1: Xác định thái độ đúng đắn và tạo hứng thú cho học sinh đối với các hoạt động thực hành lịch sử (Bảng 3.1; Hình 3.1: Biện pháp xây dựng và củng cố chính quyền Dân chủ nhân dân, trang 75).
- Biện pháp 2: Bồi dưỡng, hướng dẫn học sinh nắm kiến thức về phương pháp thực hành lịch sử (Hình 3.2: Các sự kiện quan trọng của cách mạng miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ 1954-1975, trang 79).
- Biện pháp 3: Hướng dẫn luyện tập hệ thống các kĩ năng thực hành lịch sử chuyên biệt:
- Kĩ năng lập niên biểu: Hướng dẫn cách lập niên biểu tổng hợp, niên biểu chuyên đề, niên biểu so sánh (Bảng 3.2 thực nghiệm từng phần, trang 82).
- Kĩ năng xây dựng, sử dụng bản đồ: Hướng dẫn đọc kí hiệu, xác định không gian lịch sử, điền bản đồ câm và tường thuật diễn biến trên lược đồ (Bảng 3.3, trang 85).
- Kĩ năng vẽ sơ đồ lịch sử: Khái quát hóa các mối quan hệ nguyên nhân - kết quả, cấu trúc tổ chức (Bảng 3.4, trang 89; Hình 3.4: Sơ đồ những thuận lợi, khó khăn của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau 1945, trang 88).
- Kĩ năng vẽ biểu đồ lịch sử: Chuyển đổi số liệu thống kê thành biểu đồ cột, biểu đồ đường, biểu đồ tròn (Bảng 3.5, trang 92; Hình 3.3: Đồ thị sự phát triển của giáo dục trong những năm từ 1957 đến 1965, trang 87; Hình 3.5: Biểu đồ về sản lượng công nghiệp quốc doanh năm 1961-1965, trang 90).
- Kĩ năng khai thác kênh hình SGK: Quan sát, phân tích tranh ảnh lịch sử, chân dung nhân vật (Bảng 3.6, trang 96; Hình 3.6 minh họa, trang 97).
- Kĩ năng sử dụng máy tính và khai thác tài liệu trên mạng Internet: Tìm kiếm tư liệu, xử lí thông tin lịch sử trực tuyến (Bảng 3.7, trang 102).
- Kĩ năng tìm hiểu và tập trình bày/viết về một vấn đề lịch sử: Thu thập tư liệu, lập dàn ý, viết báo cáo ngắn và thuyết trình (Bảng 3.8, trang 106).
- Kĩ năng thực hành ngoại khóa môn Lịch sử: Tổ chức dạ hội lịch sử, tham quan di tích, bảo tàng, chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ.
Chương 4: Thực nghiệm toàn phần và khái quát một số biện pháp nâng cao năng lực thực hành của học sinh trong dạy học Lịch sử ở trường Trung học phổ thông
Chương 4 trình bày quá trình thực nghiệm sư phạm toàn phần tại 5 trường THPT khu vực Đồng bằng Bắc Bộ. Giáo án thực nghiệm được thiết kế trọn vẹn cho Bài 20 (Tiết 1 và Tiết 2, có tư liệu minh họa tại Hình 4.1, Hình 4.2a, Hình 4.2b).
Kết quả thực nghiệm toàn phần được lượng hóa qua các bảng thống kê và biểu đồ tần số:
| Bảng số liệu trong Chương 4 | Nội dung thống kê thực nghiệm toàn phần |
|---|---|
| Bảng 4.1 (Trang 139) | Thống kê điểm số kết quả TN sư phạm toàn phần và các tham số thông qua xử lí số liệu thống kê của 5 trường THPT (Tiết 1, Bài 20) |
| Bảng 4.2 (Trang 140) | Thống kê điểm số kết quả TN sư phạm toàn phần và các tham số thông qua xử lí số liệu thống kê của 5 trường THPT (Tiết 2, Bài 20) |
| Bảng 4.3 (Trang 141) | Bảng thống kê tần số lần điểm tại các giá trị điểm số và trung bình cộng của các lớp TN và ĐC từ kết quả TN toàn phần (Tiết 1, Bài 20) |
| Bảng 4.4 (Trang 141) | Bảng thống kê tần số lần điểm tại các giá trị điểm số và trung bình cộng của các lớp TN và ĐC từ kết quả TN toàn phần (Tiết 2, Bài 20) |
| Bảng 4.5a (Trang 143) | Giá trị $t$ và $t_\alpha$ của các lớp TN với lớp ĐC (Tiết 1, Bài 20) |
| Bảng 4.5b (Trang 143) | Giá trị $t$ và $t_\alpha$ của các lớp TN với lớp ĐC (Tiết 2, Bài 20) |
Các biểu đồ phân phối tần số (Hình 4.5a, Hình 4.5b, trang 142) và giá trị kiểm định thống kê ($t > t_\alpha$) khẳng định điểm số trung bình của các lớp TN cao hơn lớp ĐC có ý nghĩa thống kê, độ phân tán điểm số thấp hơn, chứng minh tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp nâng cao năng lực thực hành đã đề xuất.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lí luận
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm lí luận về năng lực, cấu trúc năng lực và năng lực thực hành trong dạy học bộ môn Lịch sử ở trường THPT.
- Xác định rõ nội hàm, cấu trúc các yếu tố thành phần của năng lực thực hành lịch sử; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực thực hành lịch sử phù hợp với đặc trưng nhận thức của học sinh cấp THPT.
- Đóng góp vào lí luận phương pháp dạy học lịch sử việc xác lập quy trình rèn luyện 8 kĩ năng thực hành thành phần gắn liền với hoạt động nội khóa và ngoại khóa.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá khách quan thực trạng tổ chức hoạt động thực hành trong dạy học Lịch sử tại các trường THPT qua điều tra xã hội học và khảo sát thực tiễn.
- Đề xuất hệ thống các biện pháp sư phạm cụ thể, kèm theo giáo án mẫu và quy trình hướng dẫn học sinh luyện tập các kĩ năng thực hành lịch sử trong phần Lịch sử Việt Nam (1919-1975) lớp 12 chương trình chuẩn.
- Cung cấp tài liệu tham khảo thực nghiệm có giá trị thực tiễn cho giáo viên lịch sử THPT và sinh viên ngành sư phạm Lịch sử.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với cơ quan quản lý giáo dục (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở GD&ĐT): Cần quán triệt yêu cầu thực hành trong chương trình, đổi mới cấu trúc đề kiểm tra và thi theo hướng đánh giá năng lực thực hành; trang bị cơ sở vật chất, đồ dùng trực quan và thiết bị công nghệ thông tin cho phòng học bộ môn Lịch sử.
- Đối với các trường Sư phạm: Đưa nội dung rèn luyện kĩ năng tổ chức hoạt động thực hành lịch sử vào chương trình đào tạo sinh viên ngành Sư phạm Lịch sử.
- Đối với giáo viên THPT: Cần khắc phục lối truyền thụ lí thuyết một chiều; chủ động thiết kế các bài tập thực hành (lập niên biểu, vẽ sơ đồ, biểu đồ, khai thác bản đồ, kênh hình, mạng Internet); tổ chức đa dạng các hoạt động ngoại khóa lịch sử; kiểm tra, đánh giá thường xuyên năng lực thực hành của học sinh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực nghiệm ở chương trình Lịch sử lớp 12 chuẩn, tập trung vào mảng Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919-1975; địa bàn khảo sát và thực nghiệm chủ yếu thực hiện tại một số trường THPT thuộc khu vực Đồng bằng Bắc Bộ. Bản thân tác giả tự nhận định công trình còn có thể có những hạn chế, thiếu sót nhất định trong quá trình triển khai.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu và ứng dụng các biện pháp rèn luyện năng lực thực hành lịch sử sang toàn bộ chương trình Lịch sử các khối lớp 10, 11 và phần Lịch sử thế giới; mở rộng địa bàn nghiên cứu tại các vùng miền khác nhau trên cả nước; nghiên cứu sâu hơn về ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông số trong hoạt động thực hành lịch sử.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Giáo viên Lịch sử trường THPT: Tham khảo quy trình 8 biện pháp rèn luyện kĩ năng thực hành lịch sử cụ thể để áp dụng trực tiếp vào quá trình soạn giáo án, tổ chức giờ học trên lớp và các hoạt động ngoại khóa.
- Sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học Lịch sử: Sử dụng làm tài liệu tham khảo về cơ sở phương pháp luận, cách thức thiết kế bài tập thực hành và phương pháp xử lí dữ liệu thực nghiệm sư phạm bằng toán học thống kê.
- Cán bộ quản lí chuyên môn, chuyên viên phụ trách bộ môn Lịch sử: Tham khảo hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực thực hành lịch sử để xây dựng định hướng kiểm tra, đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định cấu trúc năng lực chung gồm những thành phần nào?
Dựa trên các nghiên cứu tâm lí học và giáo dục học quốc tế (đặc biệt là mô hình của CHLB Đức), luận án nêu cấu trúc năng lực chung gồm bốn thành phần:
- Năng lực chuyên môn (Professional competency)
- Năng lực phương pháp (Methodical competency)
- Năng lực xã hội (Social competency)
- Năng lực cá thể (Individual competency)
2. Luận án đề xuất rèn luyện những kĩ năng thực hành lịch sử cụ thể nào cho học sinh lớp 12?
Tại Chương 3, luận án đề xuất và hướng dẫn quy trình rèn luyện 8 kĩ năng thực hành lịch sử cụ thể:
- Kĩ năng lập niên biểu
- Kĩ năng xây dựng, sử dụng bản đồ
- Kĩ năng vẽ sơ đồ lịch sử
- Kĩ năng vẽ biểu đồ lịch sử
- Kĩ năng khai thác kênh hình SGK
- Kĩ năng sử dụng máy tính và khai thác tài liệu trên mạng Internet
- Kĩ năng tìm hiểu và tập trình bày/viết về một vấn đề lịch sử
- Kĩ năng thực hành ngoại khóa môn Lịch sử
3. Thực nghiệm toàn phần của luận án được tiến hành trên bài học nào và ở đâu?
Thực nghiệm toàn phần được tiến hành tại 5 trường THPT thuộc khu vực Đồng bằng Bắc Bộ. Nội dung thực nghiệm được triển khai trọn vẹn trên Bài 20 (gồm Tiết 1 và Tiết 2) thuộc chương trình Lịch sử lớp 12 chuẩn (phần Lịch sử Việt Nam từ 1919 đến 1975).
4. Kết quả thực nghiệm sư phạm toàn phần được đánh giá bằng các chỉ số thống kê nào?
Tác giả sử dụng các tham số thống kê gồm: điểm trung bình cộng ($\bar{X}$), phương sai ($S^2$), độ lệch chuẩn ($S$), hệ số biến thiên ($V$), sai số tiêu chuẩn ($m$), bảng phân phối tần số lần điểm và thực hiện kiểm định so sánh giá trị $t$ thực nghiệm với $t_\alpha$ lí thuyết để khẳng định sự chênh lệch điểm số giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng là có ý nghĩa thống kê.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Ánh Tuyết là công trình nghiên cứu chuyên sâu thuộc chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Lịch sử, giải quyết vấn đề cấp thiết về nâng cao năng lực thực hành cho học sinh THPT. Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lí luận, khảo sát thực trạng và đề xuất quy trình thực hiện hệ thống 8 kĩ năng thực hành lịch sử cụ thể qua nội dung Lịch sử Việt Nam (1919-1975) lớp 12 chương trình chuẩn. Kết quả thực nghiệm sư phạm từng phần và toàn phần tại 5 trường THPT Đồng bằng Bắc Bộ đã kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đề xuất, đóng góp tư liệu có giá trị cho nghiên cứu lí luận dạy học và thực tiễn giảng dạy môn Lịch sử ở trường phổ thông.