Bộ Y TÉ VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀLNGHIÊN cứu LÊN MEN TỔNG HỢP I Dir vien Vien oaiiTOc MOria [NQI KHÁNG SINH TỪ STREPTOMYCES 184.26 Ngưòi hướng dẫn: PGS.TS Cao Văn Thu Sinh viên thực hiện: Bùi Ngọc Bích Lóp: CMSH-1101 Khóa: K18 HÀ NỘI - 2015 LỜI CẢM ƠN Được sự phân công của Khoa Công nghệ sinh học - Viện đại học mờ Hà Nội Và sự đồng ý cúa thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Cao Văn Thu ớ Đại học Dược Hà Nội lôi dã thực hiện đề lài “ Nghiên cứu long hợp kháng sinh từ streptomyces 184.26” Đe hoàn thành khóa luận này tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giáng dạy tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện ở Khoa Công Nghệ Sinh Học- Viện Đại Học Mờ Hà Nội Tôi xin chân thành cảm ơn đến thay giáo hướng dẫn PGS.TS: Cao Văn Thu đã tận tình, chu đáo hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận này. Đồng thời tôi cũng rất biết ơn các thầy cô giáo Bộ môn Vi sinh- Sinh học trường Đại Học Dược đã tạo điều kiện tốt nhất cho lôi hoàn thành khóa luận này Mặc dù đã cố gắng để hoàn thành khóa luận hoàn chinh nhất nhưng do buổi đầu mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học và cũng hạn chế về kinh nghiệm và kiến thức nên không thế tránh khói nhưng thiếu sót nhất định cúa bán thân Tôi rất mong được sự góp ý của quý Thầy cô giáo và các bạn đe khóa luận được hoàn chinh hơn. Viện Đại học Mở Hà Nội Tôi xin chart thành earn ớn. ■ Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2015 Sinh viên Bùi Ngọc Bích MỤC LỤC ĐẶT VÁN DÈ.
Đại cương về kháng sinh. Đại cương về xạ khuẩn (Actinomycetes). Cái tạo giống và bão quàn giống vi sinh vật. Lên men sinh tổng hợp kháng sinh.
Chiết tách và tinh chế kháng sinh. Sơ lược một số phương pháp xác định cấu trúc của kháng sinh. Một số nghiên cứu về kháng sinh có nguồn gốc từ Streptomyces. 10 CHƯƠNG II.
ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CƯU. Đối tượng nghiên cứu. Giong xạ khuẩn. Vi sinh vật.
Các loại môi trường nuôi cấy. Dụng cụ, hóa chất.2 Phương pháp nghiên cứu. Chọn lọc và cải tạo giống. Lên men, chiết tách kháng sinh.
Sơ bộ xác định một số tính chất cùa kháng sinh thu được. Phương pháp thực nghiệm. Phương pháp nuôi cấy giữ giong. Phương pháp xác định hình thái xạ khuân.
Đánh giá hoạt tính kháng sinh bằng phương pháp khuếch tán. Phương pháp chọn môi trường nuôi cấy thích hợp. Phương pháp cài tạo và chọn giống. Phương pháp lên men chìm tổng hợp kháng sinh.
Phương pháp xác định độ bền nhiệt, độ ben pH của kháng sinh trong dịch lọc dịch lên men. Các phương pháp chiết tách kháng sinh. Phương pháp tách kháng sinh bằng sắc ký. Phương pháp thu tinh thể kháng sinh tinh khiết.
Sơ bộ xác định cấu trúc kháng sinh tinh khiết thu được. 24 CHƯƠNG III: KÉT QUẢ THỤ C NGHIỆM VÀ NHẬN XÉT. Xác định hình thái xạ khuẩn streptomyces 184. Kết quã chọn MT nuôi cấy thích hợp và xác định tác dụng cùa kháng sinh.
Ket quả cãi tạo giống. Kết quả sàng lọc ngẫu nhiên. Kết quả đột biến. Kết quà lên men sinh tổng bợp kháng sinh.28 - " TI11Í viẹiĩ ViệnTJại nọc Mợ Hà Nội 3.
Kết quả đánh giá ảnh hường của pH và nhiệt độ đến độ bền cùa kháng sinh trong dịch lọc. Kết quà chọn dung môi hữu cơ chiết xuất kháng sinh. Kết quả tách kháng sinh bằng sắc ký lớp mỏng. Kết quả chạy sắc kí cột.
Sơ bộ xác định cấu trúc hóa học và một số đặc diếm cùa KS thu được.35 KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ. 36 TÀI LIỆU THAM KHÁO. 41 DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ CÁI VIÉT TẨT AND Acid 2'- deoxyribonucleic B.subtilis Bacillus subtilis DM Dung môi DMHC Dung môi hữu cơ ĐB Đột biến Gr(-) Gram âm Gr(+) Gram dương HTKS Hoạt tính kháng sinh International Streptomyces Project (chương trình Streptomyces ISP quốc tế) KS Kháng sinh KTCC Khuân ty cơ chất KTKS Khuấn ty khí sinh MC Mầu chứng MT Môi trường MTdt tewiioW Mở Hà Nội E. coli Escherichia coli ATCC 25922 s Sai số chuẩn đã hiệu chình SKLM Sắc ký lớp móng SLNN Sàng lọc ngầu nhiên TB Tế bào uv Ultra violet (tứ ngoại) V The tích vsv Vi sinh vật DANH MỤC BẢNG, DANH MỤC PHỤ LỤC Bâng 2.
Các vi sinh vật kiếm định.2: Thành phần các môi trường nuôi cay xạ khuẩn (g/100ml). Môi trường nuôi cay vsv kiếm định. Các dung môi sử dụng và một số đặc tính của nó.1 Kốt quà thừ HTKS với 10 vsv kiếm định. Ket quả thử nghiệm HTK.S sàng lọc ngẫu nhiên.3 Kết quà thừ HTKS đột biến lần 1.4: Kết quả thử HTKS đột biến lần 2.
Ket quà thử HTKS chọn môi trường lên men. Kết quả lên men các biến chủng tốt nhất trên MT2dt.7 Kết quả ành hưởng cùa pH đến độ bền kháng sinh. Anh hường của nhiệt độ tới độ bền của kháng sinh trongdịch lọc. Kết quà chiết kháng sinh bằng DMHC ở các pH khác nhau.
Kết quáỉ tách kháng áinh^rotig. Ket quà thừ HTKS các phân đoạn sau chạy cột lần 1. Kết quả SKLM các PĐ 2-12 cúa lần chạy cột lần 2 tách KS1. Kết quả SKLM các PĐ 2-15 cũa lần chạy cột lần 3 tách KS2.
Ket quá thừ HTKS sàng lọc ngẫu nhiên.15 Kết quà thủ' HTKS đột biến lần 1.16 Kết quá thử HTKS đột biến lần 2.44 Phụ lục 4: Hình ành thử HTKS trong SLNN trên E. 46 Phụ lục 5: Hìnhảnh thử HTKS ờ ĐB 1 trên E. 46 Phụ lục 6: Hìnhảnh thứ HTKS ở ĐB 2 trên B. 47 Phụ lục 7: Hìnhánh phố tử ngoại vết (UV) vết KS2 của Streptomyces 184.
47 Phụ lục 8: Hìnhãnh phố từ ngoại vết (UV) vết KS2 của Streptomyces 184. 48 Phụ lục 9: Hình ảnh phố hồng ngoại (IR) KS2 của Streptomyces 184. 48 Phụ lục 10: Hình ãnh phổ khối (IM) KS2 của Streptomyces 184.49 ĐẬT VÁN ĐÈ Năm 1928 khi Alexander Fleming ngẫu nhiên phát hiện ra sự ức chế phát triến s.aureus của Penicillin notatum, đến năm 1940, Ermst Chain và Howard Walter đã chiết ra được Penicillin từ chúng Penicilium chrysogenium có hoạt tính cao hơn nhiều lần và đã cứu dược hàng ngàn thương binh trong chiến tranh thế giới thứ 1. Từ đó, các công trình nghiên cứu kháng sinh liên tục được tiến hành, ứng dụng rộng rãi trong y học lâm sàng, và ngành công nghệ lên men sàn xuất kháng sinh đã ra đời.
Mặc dù đã có rất nhiều thành công trong việc phát hiện ra kháng sinh và những tiến bộ trong kỹ thuật sản xuất kháng sinh, nhưng hiện nay các bệnh nhiễm khuẩn vẫn đang là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trên toàn thế giới, khoang hơn 17 triệu người chết mỗi năm. Tự sử dụng thuốc và lạm dụng kháng sinh là một yếu tố quan trọng gây hiện tượng kháng kháng sinh, giảm tuồi thọ cùa thuốc. Do dó thay dược sự cấp thiết phái liên tục cho nghiên cứu và phát triển các loại thuốc kháng sinh mới. Khí hậu Việt Nám điềù kỊiệh rất thuận lợi ého sự phát then đa dạng của hệ vsv, đáng chú ý là các xạ khuẩn có khả năng sinh tồng hợp kháng sinh, trong số đó 55% là do chi Streptomyces săn xuất.
Chi này còn có nhiều vsv ngoài khả năng sinh tổng hợp kháng sinh còn tống hợp các chất khác: chất điều trị ung thư (actinomycin D), chất kích thích tăng trường được sử dụng nhiều trong chăn nuôi. Chính vì vậy tôi chọn đề tài “Nghiên cứu lên men tổng họp kháng sinh từ Streptomyces 184.26" với các mục tiêu sau: - Cãi tạo giống theo hướng nâng cao hiệu suất sinh tổng hợp kháng sinh. - Xác định, lựa chọn môi trường lên men thích hợp, chiết xuất, tinh chế KS. - Sơ bộ xác định một vài đặc tính vật lí, hóa học của kháng sinh tông họp dược.
Dại cương về kháng sinh 1. Định nghĩa kháng sinh Theo quan niệm truyền thống: "Kháng sinh là những sán phấtn trao đổi chất tự nhiên được các vi sinh vật tạo ra, có tác dụng ức chế phát triền hoặc tiêu diệt chọn lọc đối với các vi sinh vật khác". Theo quan niệm hiện nay: Kháng sinh đại diện cho tất cà các hợp chất có nguồn gốc tự nhiên hoặc tồng hợp có tác dụng ức chế hoặc tiêu diệt chọn lọc đối với các vi sinh vật nhiễm sinh (cũng như cá với tế bào ung thư) ở nồng độ thấp, mà không có tác dụng hoặc tác dụng yếu lên người, động vật hoặc thực vật bang con đường cung cấp chung. Kháng sinh là sán phẩm trao đổi chất thứ cấp chi được sinh tống hợp mạnh mẽ ở giai đoạn phát triến sau (pha logarit muộn, pha dừng, hoặc pha suy tàn) cùa sinh trường vsv.
Phân loại kháng sinh Có nhiều cách khác nhau đế phân loại kháng sinh: > Phân loại theo nguồn gốc: Khártg ạnh .nguồn gốc tự nhiên,.kháng sinh có nguồn gốc bán tổng hợp. > Phân loại theo tính nhạy căm của vi khuân với kháng sinh: kháng sinh diệt khuân , kháng sinh kìm khuân > Phân loại theo cơ chế tác dụng: úc chế tống hợp vách tế bào vi khuân, ức chế tổng hợp protein, ức chế tống hợp acid nucleic, ức chế chuyển hóa, thay đổi tính thấm cùa màng tế bào. > Phân loại theo cấu trúc hóa học: Đây là cách phân loại khoa học nhất vì nó giúp cho người nghiên cứu nhanh chóng định hướng được đặc diem cùa chất kháng sinh mới phát hiện khi biết được cấu trúc hóa học của nó, tránh lãng phí thời gian đế nghiên cứu về các đặc diem khác. Khái quát theo đích tác dụng của kháng sinh: - Tổng họp thành tế bào: p -lactam, vancomycin.
- Màng tế bào chat: Polyen. - Tổng hợp ADN: Actinomycin, anzamycin. 2 - Tổng hợp protein: Aminoglycosid (ribosome), macrolid (liên kết t-ADN). - Trao đối chất hô hấp: Antimycin,.
- Trao đồi chat folat: Sulfamid,. Sơ đồ cơ chế tác dụng kháng sinh được trình bày ờ phụ lục p. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh kháng sinh cùa xạ khuẩn. - Sự hình thành chất kháng sinh cùa xạ khuẩn: kháng sinh là sàn phẩm chuyển hóa thứ cấp được hình thành vào cuối pha lũy thừa, đầu pha cân bằng của quá trình sinh trường.
- Anh hường của thành phần lên men: nguồn carbon, nguồn nitơ, phosphat vô cơ và các yếu tố vi lượng. - Ảnh hường của điều kiện nuôi cấy: độ thông khí. pH, tuổi giống. Đại cương về xạ khuẩn (Actinomycetes) Xạ khuẩn là một nhóm vi khuẩn thật (Eubacteria), phân bố rộng rãi trong tự nhiên.
Trước kia chúng được xếpíýàoTân thực-vậts nhưng hgày nay, chúng được xếp vào vi khuẩn (Schizomyces). Đa số xạ khuấn là vi khuấn Gr (+), hiếu khí. hoại sinh, có cấu tạo dạng sợi phân nhánh (khuẩn ty), tý lệ G+C > 55%.