Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Họ Gừng (Zingiberaceae) trên thế giới bao gồm khoảng 47 chi và hơn 1.000 loài, phân bố tập trung tại các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới, đặc biệt là khu vực Nam Á và Đông Nam Á. Tại Việt Nam, các nghiên cứu phân loại thực vật ghi nhận khoảng 20 chi và gần 100 loài. Cây gừng từ lâu đã được sử dụng rộng rãi trong ẩm thực và y học cổ truyền (như ghi chép trong Bản thảo Cương mục của Lý Thời Trân về các đặc tính tán hàn, ôn trung, giải độc, hỗ trợ tiêu hóa). Y học hiện đại cũng chứng minh các hoạt chất từ cây họ gừng có khả năng chống oxy hóa, kháng khuẩn, kháng virus và hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý.
Tuy nhiên, nguồn gen các loài cây họ gừng mọc tự nhiên đang đối mặt với nguy cơ suy thoái và cạn kiệt nghiêm trọng do tình trạng khai thác quá mức. Trong số đó, Gừng núi đá là nguồn gen quý hiếm, đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đưa vào danh mục giống cây thực phẩm quý hiếm cần được bảo tồn theo Quyết định số 80/2005/QĐ-BNN từ năm 2005. Tại Việt Nam, các nghiên cứu sâu về kỹ thuật nhân giống, sinh thái và gây trồng loài cây này còn rất hạn chế. Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận "Tìm hiểu kỹ thuật gây trồng và thử nghiệm trồng Gừng núi đá trên một số loại đất tại huyện Na Rì – tỉnh Bắc Kạn" được thực hiện nhằm góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho việc bảo tồn và phát triển loài cây dược liệu đặc sản này.
Mục đích nghiên cứu:
- Tìm hiểu kinh nghiệm gây trồng cây Gừng núi đá của người dân trong vùng dự án để rút ra quy trình kỹ thuật gây trồng tạm thời, phục vụ công tác bảo tồn và mở rộng diện tích trồng.
- Thử nghiệm trồng Gừng núi đá trên một số loại đất khác nhau nhằm lựa chọn loại đất trồng thích hợp nhất cho sự sinh trưởng và phát triển của cây.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Xây dựng được quy trình kỹ thuật gây trồng tạm thời cho loài cây Gừng núi đá để áp dụng vào sản xuất và nhân rộng diện tích tại các vùng lân cận.
- Xác định được loại đất thích hợp nhất giúp cây Gừng núi đá sinh trưởng và phát triển tốt ở giai đoạn vườn ươm/cây con.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cây Gừng núi đá (Zingiber sp.), kinh nghiệm gây trồng bản địa của người dân và phản ứng sinh trưởng của loài trên ba loại đất thử nghiệm.
- Phạm vi không gian: Điều tra kinh nghiệm tại hai xã Liêm Thủy và Xuân Dương (huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn); thí nghiệm bố trí thực tế tại xã Liêm Thủy, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai từ tháng 02 năm 2014 đến tháng 05 năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý là Quyết định số 80/2005/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về bảo tồn nguồn gen thực vật quý hiếm, cùng các tài liệu lý thuyết lâm sinh, phân loại thực vật và thống kê toán học trong lâm nghiệp. Đề tài kế thừa kết quả nghiên cứu ban đầu từ dự án do Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Kạn phối hợp với Viện Di truyền Nông nghiệp thực hiện về khảo sát, đánh giá kiểu hình, kiểu gen và nhân giống in vitro giống gừng đá tại hai xã Liêm Thủy và Xuân Dương.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và thu thập số liệu bao gồm các nội dung cụ thể sau:
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và điều tra bản địa
- Phương pháp PRA (Participatory Rural Appraisal): Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia, phỏng vấn trực tiếp các hộ dân tham gia mô hình trồng thử nghiệm và những người có kinh nghiệm gây trồng gừng tự nhiên tại địa bàn nghiên cứu theo phương pháp quy nạp.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp tài liệu về điều kiện tự nhiên, khí hậu, thủy văn và kinh tế - xã hội của xã Liêm Thủy nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thí nghiệm.
Phương pháp bố trí thí nghiệm sinh trưởng
Thí nghiệm được thiết kế theo khối ngẫu nhiên 1 nhân tố (yếu tố giá thể đất) với 3 công thức thí nghiệm (CTTN) và 3 lần nhắc lại, tạo thành 9 ô thí nghiệm độc lập:
- Công thức 1 (CT1): Đất ruộng.
- Công thức 2 (CT2): Đất mùn dưới tán rừng núi đá vôi.
- Công thức 3 (CT3): Đất mùn dưới tán rừng núi đất.
Quy cách bố trí và chăm sóc:
- Mỗi ô thí nghiệm có diện tích $1\text{m} \times 3\text{m}$, gờ luống cao $25\text{cm}$, khoảng cách giữa các ô là $30\text{cm}$.
- Mật độ trồng: 30 hom/ô (chia làm 5 hàng, mỗi hàng 6 hom). Tổng số hom tham gia thí nghiệm là 270 hom gốc (mỗi công thức 90 hom).
- Xử lý hom giống: Sử dụng hom tách từ gốc cây tự nhiên có 3–4 mắt mầm, vết cắt nhẵn, chấm tro bếp ngay để hãm nhựa, đặt sâu $10\text{cm}$, lấp mùn nhẹ.
- Điều kiện che chắn và tưới tiêu: Toàn bộ khu vực thí nghiệm được che bằng lưới xác rắn màu đen diện tích $9\text{m}^2$; tưới ẩm định kỳ 2 lần/ngày bằng bình hoa sen và nhổ cỏ hàng tuần.
- Thời gian theo dõi: Xuống giống ngày 17/02/2014, kết thúc thu thập số liệu ngày 17/05/2014 (thời gian theo dõi 3 tháng).
Phương pháp theo dõi chỉ tiêu và xử lý số liệu
- Chỉ tiêu theo dõi: Thời gian bắt đầu bật chồi (ngày), số chồi/hom, chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$ đo bằng thước có độ chính xác $\pm 0.1\text{cm}$), động thái ra lá (số lá/cây), và chất lượng sinh trưởng phân theo 3 cấp:
- Cây tốt: Thân mập, không sâu bệnh, lá xanh đậm.
- Cây trung bình: Sinh trưởng trung gian giữa tốt và xấu.
- Cây xấu: Sinh trưởng còi cọc, khô lá, có dấu hiệu sâu bệnh.
- Phương pháp tính toán và xử lý:
- Tính chiều cao vút ngọn trung bình: $\bar{H}{vn} = \frac{1}{n} \sum{i=1}^{n} H_i$.
- Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp số liệu và thực hiện phân tích phương sai một nhân tố (Single Factor ANOVA), so sánh chuẩn kiểm định $F_A$ với $F_{crit}$ ($F_{05}$ ở mức ý nghĩa $\alpha = 0.05$) để kiểm tra sự sai khác có ý nghĩa thống kê giữa các công thức đất.
Nội dung chính theo từng chương
Mở đầu
Tác giả nêu rõ tính cấp thiết của việc bảo tồn và phát triển cây Gừng núi đá tại Na Rì, Bắc Kạn. Khẳng định đây là cây dược liệu quý đang bị suy giảm nghiêm trọng ngoài tự nhiên, đồng thời xác lập mục đích, mục tiêu, đối tượng, phạm vi và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của đề tài trong việc hoàn thiện quy trình kỹ thuật lâm sinh cho loài.
Chương 2: Tổng quan tài liệu
- Cơ sở khoa học và tình hình nghiên cứu: Tổng thuật các nghiên cứu về cây họ gừng trên thế giới và tại Việt Nam. Ghi nhận tình trạng thiếu hụt tài liệu quốc tế về loài Gừng núi đá. Điểm lại kết quả dự án của Sở KH&CN Bắc Kạn và Viện Di truyền Nông nghiệp (2013–2014) khi triển khai mô hình $500\text{m}^2$ tại Liêm Thủy và Xuân Dương (trong đó $200\text{m}^2$ trồng từ củ địa phương và $300\text{m}^2$ trồng từ cây nuôi cấy mô in vitro; cây in vitro đạt chiều cao 15–18 cm, 8–10 lá, đẻ 3–5 nhánh; cây trồng từ củ đẻ 6–10 nhánh/khóm).
- Tổng quan khu vực nghiên cứu: Phân tích chi tiết điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã Liêm Thủy (huyện Na Rì):
- Địa hình: Vùng núi cao chia cắt mạnh, độ dốc $15 - 35^\circ$, độ cao 300–800m.
- Khí hậu - thủy văn: Nhiệt độ trung bình $21.5^\circ\text{C}$ (cao nhất $37^\circ\text{C}$, thấp nhất $5^\circ\text{C}$); lượng mưa trung bình năm $1084\text{mm}$; độ ẩm không khí trung bình $82%$; suối Nà Pì là trục tiêu thoát chính.
- Dân sinh - kinh tế: Dân số 1.306 người/292 hộ, gồm 4 dân tộc (Nùng chiếm 53.87%, Tày 27.73%, Dao 17.60%, Kinh 0.08%); cơ cấu kinh tế nông - lâm nghiệp chiếm 93%, tỷ lệ che phủ rừng đạt khoảng 56%.
Chương 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết toàn bộ thiết kế thực nghiệm 9 ô tiêu chuẩn trên 3 loại đất (đất ruộng, đất mùn núi đá, đất mùn núi đất), phương pháp điều tra PRA thu thập tri thức bản địa, phương pháp đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng lâm sinh và thuật toán phân tích phương sai ANOVA một nhân tố cùng chỉ tiêu sai dị đảm bảo nhỏ nhất (LSD).
Chương 4: Kết quả và phân tích kết quả nghiên cứu
- Đặc điểm sinh vật học và sinh thái học:
- Rễ: Rễ chùm, phân nhánh dạng sợi, có mùi hôi bọ xít đặc trưng, hệ rễ phân bố rất nông (chỉ trong tầng đất 15–20 cm).
- Thân - lá: Thân thảo giả mọc thành bụi khít không hóa gỗ, chiều cao trung bình 1m, mang 9–13 lá; phiến lá hình elip/trứng hẹp dài 12–18 cm, rộng khoảng 5 cm.
- Hoa - quả: Ra hoa vào tháng 1 âm lịch; chùy hoa dài 15–30 cm, rộng 8–10 cm, hoa màu đỏ có vạch hồng; quả mọng chín đỏ vào tháng 9–10 âm lịch, kích thước dài 4 mm, rộng 3 mm, chứa 3–5 hạt dẹp đường kính 1 mm.
- Phân bố tự nhiên: Đã ghi nhận tại Na Rì (Bắc Kạn), Cao Bằng, Hà Giang, Lạng Sơn, khu vực Tây Bắc và Tây Nguyên (Khánh Hòa, Gia Lai, Đắk Lắk); mọc hoang dã trong các hốc đá ẩm mát dưới tán rừng già.
- Kinh nghiệm gây trồng bản địa: Phân tích quy trình canh tác của người dân theo 3 nguồn giống: hom gốc tự nhiên, hạt gieo ươm và cây giống in vitro.
- Kết quả thử nghiệm trên 3 loại đất: Phân tích định lượng sự sai khác về thời gian mọc chồi, số chồi/hom, chiều cao vút ngọn, động thái ra lá và tỷ lệ phân cấp chất lượng cây mầm giữa 3 công thức.
- Quy trình tạm thời kỹ thuật gây trồng: Tổng hợp các thông số kỹ thuật thực hành từ chọn giống, xử lý hom, ươm hạt, đóng bầu polyetylen ($7 \times 11\text{cm}$), làm đất, mật độ trồng ($40 \times 40\text{cm}$), che bóng (65–90%), tưới nước đến thu hoạch và bảo quản củ.
Chương 5: Kết luận, tồn tại và kiến nghị
Tóm tắt các kết quả đạt được về mặt lâm sinh học của cây Gừng núi đá; thẳng thắn chỉ rõ các mặt tồn tại do thời gian nghiên cứu ngắn (3 tháng), số lượng mẫu và địa bàn còn hạn chế; đưa ra các kiến nghị cụ thể để tiếp tục khảo nghiệm phân bón và theo dõi các giai đoạn sinh trưởng tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Số liệu thực nghiệm chính
Quá trình theo dõi thực nghiệm trong 3 tháng (17/02/2014 – 17/05/2014) trên 270 hom giống thuộc 3 loại đất đã thu được các số liệu cụ thể như sau:
| Chỉ tiêu theo dõi |
CT1: Đất ruộng |
CT2: Đất mùn núi đá |
CT3: Đất mùn núi đất |
Kết quả kiểm định thống kê |
| Thời gian đâm chồi đầu tiên (ngày) |
43 |
38 |
40 |
CT2 đâm chồi sớm nhất |
| Chiều cao vút ngọn trung bình ($H_{vn}$ - cm) |
4.2 |
5.0 |
4.4 |
ANOVA: $F_A = 2.0 < F_{crit}$; $P = 0.82968$ (Chấp nhận $H_0$) |
| Số chồi trung bình / hom |
1.400 |
1.433 |
1.300 |
Sự khác biệt giữa các công thức không lớn |
| Số lá trung bình / cây |
3.95 |
2.80 |
2.80 |
ANOVA: $P = 0.25642$ (Chấp nhận $H_0$) |
| Tỷ lệ cây chất lượng Tốt (%) |
33.0% (30 cây) |
44.4% (40 cây) |
30.0% (27 cây) |
CT2 đạt tỷ lệ cây tốt cao nhất |
| Tỷ lệ cây chất lượng Trung bình (%) |
50.0% (45 cây) |
38.8% (35 cây) |
45.5% (41 cây) |
CT1 chiếm tỷ lệ cao nhất |
| Tỷ lệ cây chất lượng Xấu (%) |
16.6% (15 cây) |
16.6% (15 cây) |
24.4% (22 cây) |
CT3 có tỷ lệ cây xấu cao nhất |
Phân tích thống kê: Kết quả phân tích phương sai ANOVA một nhân tố cho thấy sự khác biệt về chiều cao vút ngọn ($P = 0.82968 > 0.05$) và động thái ra lá ($P = 0.25642 > 0.05$) giữa 3 loại đất trong 3 tháng đầu chưa đạt mức sai dị có ý nghĩa thống kê ($F_A < F_{crit}$, chấp nhận giả thuyết $H_0$). Tuy nhiên, xét tổng hợp các chỉ tiêu lâm sinh thực tế (thời gian bật chồi nhanh nhất 38 ngày, tỷ lệ cây đạt phẩm chất tốt cao nhất 44.4%, số chồi/hom đạt 1.433 chồi), đất mùn núi đá vôi (CT2) thể hiện ưu thế vượt trội cho việc gây trồng loài cây này.
Quy trình kỹ thuật tạm thời do tác giả xây dựng
- Thời vụ trồng: Tháng 4 – tháng 5 âm lịch.
- Tiêu chuẩn cây giống:
- Hom gốc: Tách từ cây mẹ 2–3 năm tuổi, sạch sâu bệnh, dài 5–8 cm, có 3–4 mắt mầm, cắt nhẵn và chấm tro bếp ngay để hãm nhựa.
- Cây giống gieo hạt / in vitro: Nuôi dưỡng trong bầu polyetylen kích thước $7 \times 11\text{cm}$ chứa đất ruột bầu là đất mùn núi đá; cây xuất vườn đạt chiều cao 8–10 cm, có 4–6 lá.
- Kỹ thuật gieo ươm hạt: Thu quả chín đỏ vào tháng 9–10 âm lịch, bảo quản túi nilon; tháng 2 âm lịch vò vỏ gieo trên luống đất mùn núi đá phủ lớp đất dày 2 cm, che phủ bằng cây guột để giữ ẩm; khi mầm cao 3 cm ra 2 lá mầm thì tiến hành cấy vào bầu.
- Làm đất và mật độ: Trồng trên các hang, hốc đá có mùn tự nhiên hoặc đất vườn cuốc sâu 20 cm có bổ sung mùn núi đá; mật độ trồng $40 \times 40\text{cm}$; đào hốc sâu 10 cm, lấp đất mùn nhẹ và phủ rơm rạ giữ ẩm đối với hom gốc.
- Chăm sóc: Che bóng đạt độ tàn che 65–90% (bằng lưới xác rắn đen hoặc trồng dưới tán cây ăn quả, tán rừng tự nhiên); tưới nước 2 lần/ngày bằng vòi búp sen tránh làm trơ gốc, định kỳ làm sạch cỏ dại.
- Thu hoạch và bảo quản: Khai thác sản phẩm củ từ 1 năm tuổi trở đi; khai thác làm giống sau 2–3 năm; dùng cuốc tránh làm xây xát củ; bảo quản rải đều trên sàn phủ lớp đất mịn khô dày 1–2 cm ở nơi thoáng mát.
Đóng góp của đề tài
- Đóng góp những dẫn liệu thực nghiệm lâm sinh cụ thể đầu tiên về khả năng sinh trưởng giai đoạn mầm non của loài Gừng núi đá tại Na Rì, Bắc Kạn.
- Xác định đất mùn núi đá vôi dưới tán rừng tự nhiên là giá thể phù hợp nhất để nhân giống và trồng gừng đá.
- Đúc kết kinh nghiệm canh tác dân gian thành một bản hướng dẫn kỹ thuật tạm thời có tính hệ thống, làm tiền đề cho việc bảo tồn nguồn gen và chuyển giao kỹ thuật cho người dân địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế của khóa luận:
- Thời gian theo dõi thực nghiệm ngắn (3 tháng, từ tháng 2 đến tháng 5/2014), mới chỉ đánh giá được giai đoạn bật chồi và phát triển cây non ban đầu, chưa theo dõi được trọn vẹn chu kỳ sinh trưởng tạo củ và ra hoa kết quả.
- Các công thức thí nghiệm mới chỉ khảo sát ảnh hưởng đơn lẻ của 3 loại đất nền, chưa đưa yếu tố phân bón (hữu cơ, vô cơ) hoặc các chế độ chiếu sáng khác nhau vào bố trí thí nghiệm đa nhân tố.
- Quy mô khảo sát kinh nghiệm bản địa còn giới hạn trong phạm vi 2 xã Liêm Thủy và Xuân Dương thuộc huyện Na Rì.
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu chuyên sâu về các đặc tính sinh vật học, sinh thái học của Gừng núi đá qua các giai đoạn tuổi lớn hơn (1–3 năm tuổi).
- Nghiên cứu bổ sung các công thức phối trộn phân bón và chất điều hòa sinh trưởng nhằm nâng cao năng suất củ và chất lượng dược liệu.
- Khảo nghiệm mở rộng quy trình kỹ thuật tạm thời trên nhiều vùng sinh thái núi đá vôi khác nhau tại các tỉnh miền núi phía Bắc.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên ngành Lâm nghiệp, Nông học, Quản lý tài nguyên rừng và Dược liệu: Tham khảo phương pháp bố trí thí nghiệm lâm sinh 1 nhân tố, kỹ thuật đo đếm chỉ tiêu cây mầm và phương pháp xử lý phương sai ANOVA một nhân tố trên MS Excel.
- Cán bộ khuyến nông, khuyến lâm và các dự án bảo tồn: Tham khảo bản quy trình kỹ thuật gây trồng tạm thời (thu hái hạt, kỹ thuật tạo bầu, cắt hom xử lý tro bếp, chế độ che sáng 65–90%) để ứng dụng vào công tác nhân giống, bảo tồn loài cây nằm trong Quyết định 80/2005/QĐ-BNN.
- Nghiên cứu sinh thực vật học: Kế thừa các dữ liệu mô tả hình thái rễ (có mùi hôi bọ xít), thân, lá, hoa và quả của loài Gừng núi đá tại vùng núi Đông Bắc Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận mô tả những đặc điểm hình thái và sinh thái nổi bật nào của loài Gừng núi đá?
Cây có hệ rễ chùm mọc nông (tầng đất 15–20 cm), rễ phân nhánh dạng sợi và có mùi hôi bọ xít đặc trưng. Thân thảo giả mọc thành bụi khít cao trung bình 1m mang 9–13 lá. Hoa ra vào tháng 1 âm lịch, chùy hoa dài 15–30 cm hoa màu đỏ có vạch hồng; quả mọng chín đỏ vào tháng 9–10 âm lịch chứa 3–5 hạt dẹp. Cây mọc tự nhiên trong các hốc đá ẩm mát dưới tán rừng già có độ tàn che cao.
2. Thí nghiệm thực nghiệm so sánh sinh trưởng được thiết kế như thế nào?
Thí nghiệm được thiết kế theo khối ngẫu nhiên 1 nhân tố trên 3 loại đất: Đất ruộng (CT1), Đất mùn dưới tán rừng núi đá vôi (CT2), và Đất mùn dưới tán rừng núi đất (CT3). Bố trí 3 lần nhắc lại với tổng cộng 9 ô thí nghiệm ($1\text{m} \times 3\text{m} \times 0.25\text{m}$), mật độ 30 hom/ô, tổng số lượng là 270 hom gốc gừng núi đá, che lưới đen $9\text{m}^2$ và theo dõi trong 3 tháng.
3. Loại đất nào cho kết quả sinh trưởng và chất lượng cây mầm tốt nhất trong thí nghiệm?
Đất mùn dưới tán rừng núi đá vôi (CT2) cho kết quả tổng hợp tốt nhất: Thời gian đâm chồi sớm nhất (38 ngày sau trồng), chiều cao vút ngọn trung bình đạt cao nhất (5.0 cm), số chồi/hom đạt 1.433 chồi, và tỷ lệ cây mầm đạt phẩm chất Tốt cao nhất (44.4%, so với 33% ở đất ruộng và 30% ở đất mùn núi đất).
4. Kết quả phân tích phương sai (ANOVA) đối với chiều cao và động thái ra lá cho thấy điều gì?
Kết quả phân tích phương sai một nhân tố cho thấy giá trị $P$-value của chiều cao ($P = 0.82968$) và động thái ra lá ($P = 0.25642$) đều lớn hơn 0.05 ($F_A < F_{crit}$). Do đó, chấp nhận giả thuyết $H_0$, nghĩa là trong khoảng thời gian 3 tháng đầu sau khi trồng, các loại đất thí nghiệm tác động tương đối đồng đều đến chiều cao và số lá của mầm cây, chưa tạo ra sự sai khác có ý nghĩa thống kê rõ rệt.
5. Hướng dẫn kỹ thuật tạm thời đưa ra những lưu ý gì về thời vụ và xử lý giống?
Thời vụ trồng thích hợp nhất là tháng 4 đến tháng 5 âm lịch. Với hom giống từ gốc, phải chọn cây 2–3 năm tuổi, cắt hom dài 5–8 cm có 3–4 mắt mầm và chấm tro bếp ngay để hãm nhựa. Với nhân giống bằng hạt, quả thu hái vào tháng 9–10 âm lịch, bảo quản đến tháng 2 âm lịch đem vò gieo trên luống đất mùn phủ 2 cm đất và che phủ bằng cây guột; khi mầm cao 3 cm thì cấy vào túi bầu polyetylen $7 \times 11\text{cm}$.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Chung Dũng đã giải quyết hoàn chỉnh mục tiêu tìm hiểu tri thức gây trồng bản địa và khảo nghiệm phản ứng sinh trưởng của loài cây dược liệu quý Gừng núi đá tại Na Rì, Bắc Kạn. Dữ liệu thực nghiệm chứng minh đất mùn núi đá vôi là giá thể thích hợp nhất giúp hom gừng bật chồi nhanh sau 38 ngày và đạt tỷ lệ cây tốt 44.4%. Bản quy trình kỹ thuật gây trồng tạm thời được đúc kết trong công trình là tài liệu tham khảo lâm sinh có giá trị thực tiễn phục vụ công tác bảo tồn nguồn gen thực vật nguy cấp theo Quyết định 80/2005/QĐ-BNN.