ĐẠI hỌc QUỐC GIA hÀ HỘI TTGJỜNG ĐẠI hỌc KhÚA hỌc TỰ HhIÊHN Phan hà My HGHIÊN cỨU ỨIG DỤIG KỸ ThUẬT FT-PcT PhÁT hiIỆN VI TúT hAHTA TÊN chUỘT TẠI MỘT SÓ ĐIÊM Ở hÀ HỘI, HĂM 2015 - 2016 LUẬN VĂII ThẠc SĨ Kh0A hỌc hà Idi — 2017 ĐẠI hỌc QUỐC GIA hÀ HỘI TTGJỜNG ĐẠI hỌc KhÚA hỌc TỰ HhIÊHN Phan hà My HGHIÊN cỨU ỨIG DỤIG KỸ ThUẬT FT-PcT PhÁT hiIỆN VI TúT hAHTA TÊN chUỘT TẠI MỘT SÓ ĐIÊM Ở hÀ HỘI, HĂM 2015 - 2016 chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm Mã số: 60420114 LUẬN VĂII ThẠc SĨ Kh0A hỌc TGG|OI hG|GNG DATI KHOA hOc: TS. Iguyén Thi Kiéu Auh PGS. V6 Thi Thojong Lan ha Hdi — 2017 LỜI cÁM ƠN Đầu liên, lôi xin vay lỏ lòng oiế! ơn sâu sắc tới: e TS. Hguyễn Thị Kiều Anh, Phó Giám Đốc Tzung lâm V lễ Dự phòng hà Hội.
cô đã tuyển đại ch0 lôi những kiến thức phaqơng pháp nghiên đíu kh0a học đã lực tiến hgớng dẫn lận tình tz0ng suối quá lsình nghiên đứu. đô đã xây dựng ý lỏng, qng dấp kinh phí và lạ0 điều kiện thuận lợi để lôi h0àn thành luận văn này. Võ Thị Thương Lan, Tzgởng phòng thí nghiệm Sinh VY, tlegòng Đại học Kh0a học Tự nhiên. cô đã lạ0 điều kiện ch0 lôi liến xúc với ác kiến thức kh0a học haéng dan lôi lừ những thí nghiệm kh0a học đâu liên.
IHguyễn Tuyết Thu, Ths. Hguyễn Vĩnh Đông - phòng thí nghiệm dại và qác Iyssavieus, kh0a Vì zúi đã hỗ teợ lôi lz0ng suối quá leình thực hiện luận văn. Hguyễn Thị Lan Anh, Tzdqỏng kh0a Miễn dịch và Sinh học phân lử, Viện Vệ sinh Dịch lễ Tzung Qlơng, đã chỉ oả0 lôi ngày đàng lzqgởớng thành hơn về adách sống, về ldq duy kh0a học ngay lừ những ngày đầu sqóc chân yvà0 Viện. Tôi xin lân lọng đảm on đác thầy giá0, đô giá0 lz0ng KhỦa Sinh học leqong Dai hoc Kh0a hoc Ty nhién — Dai hoc Quéc gia hà Hội đã lận tình giảng dạy, dìu dải lôi le0ng thời gian học lập tai leqong.
Tôi đăng xin đqợc gửi lời đảm ơn chân thành tới dác anh chị đồng nghiện phòng thí nghiệm chẩn đ0án phân tử - Viện Vệ sinh Dịch lễ Teung Œ]ơng đã giúp đỡ, úng hộ lôi le0ng quá leình thực hiện luận văn này. đuối đòng, lôi xin vay #6 lòng ti ân lới bỗ Mẹ —- những nggời đó đông sinh thành nuôi ddgõng, dạy dỗ, đã hết lòng ủng hộ để lôi đó đqợc thành quả hôm nay và gửi lời đảm ơn đến chồng lôi — nggjời luôn oên lôi động viên, chia sẻ những khó khăn và hạnh phúc lz0ng qiộc sống hàng ngày. hà liội, tháng 09 năm 2017 Phan hà My MUc LUc MO DAU 1 chG|ONG I - TONG QUATI 3 1. Sơ lojợc lịch sử phát hiện vi rú† haniÌa.2, Fi Wadi occ.
- Quá trình nhân lên của vi rú† harIÌa. PhoJơng thức và khả năng gây bệnh. Đặc điểm lâm sàng của bệnh d0 vi rú†i hanÌa. bệnh sốt xuất huyết hội chứng thận (hFTS).
hội chứng phổi d0 vi rút hania (hPS). Dịch lễ học sệnh đ0 vi rúi hania. Tùnh hình dich lễ sệnh d0 vi rút hanla trên thế giới và Việt Iam. Ô chứa và nguồn lruyền bệnh.
chân đ0án sệnh d0 vi rút hania lr0ng phòng thí nghiệm. Phojơng pháp chân đ0án huyết thanh học. các phoJơng pháp sinh học phân lử. ---¿- + + sc+x+xcscseree 22 chữ|ƠNG 2 - VẬT LIỆU VÀ PhƠ|ƠIG PhÁP IGhIÊN cỨU.
Đối loJợng và địa điểm nghiên cứu. Đối lơjợng nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu.---- 2 ©-<+2+++2+z+EEE+EEEEEEESEkeerkrrkrrrkeee 25 PM 8i iên j0 03 nh. Sinh phẩm, hóa chất.
Trang thiết bị, dụng CỤ. PhoJơng pháp nghiÊH CỨU. Tối oqu hóa quy trình TT-PcT phát hiện vi rút hania và xác định một 86 thng 86 0: 1 NA. Áp dụng quy trình IT-PcT đã đơjợc lối oju hóa để phát hiện vi rút hanla trực liếp từ bệnh phẩm lâm sàng.2- 2 25++22++2czxerxeerxs 29 chd|ƠING 3 - KẾT QUÁ 36 3.
Kết quả lối oyu quy trình TT-PcT chân đÓán vi rút hanta và xác nhận một số thông số kỹ thuật của phơ|ơng pháp. Kết quả lối øu quy trình TT-PcT chân đ0án vi rúl hanla. Một số đặc điểm của quy trình phát hiện vi rot hamta sử dụng kỹ thuật TTT-PCT. Kết quả chân đ0án vi rúlhanlalrên thu ởmôi sốđia điểm taj ha chuôt thập Hôi, năm 2015 - 2017.
Môi số dic điểm về mẫu nghiên cứ u. Kết quả chân đ0án vi rúi hania lrên chuôt,. Kết quả phân tich đặc điểm di truyền đ0ạn gen M của 2 chủng phân lập năm 2015 và năm 2016.- 2: 22¿+V+++2EEE++EEEEE2E2221E1222122221122211 22 Lee 49 chƠ|ƠNG 4 - bÀ] LUẬN 56 4. Tối ơu quy trình TT-PcT' phái hiện vi rú† hania.Sự loiu hành vi rút hania trên chuột lại một số điểm ở hà lội, năm 2015 - "01.
Phân l0ài và đặc điểm phân lử đ0ạn gen M của một số chủng phân lập tai hà lội, năm 2015 - 2 ÍÓ. -- ¿+ + 6< E21 9121 1111 1 1 1111 HH TH nhiệt 61 KET LUẬN KIÊN Gh] TÀI LIỆU ThAM KhẢ0 PhU LUc 71 72 73 80 DAITh MUc bẢIG bang Tén bang Trang các giai đ0ạn điên hình, triệu chứng và biên chứng của bang 1.1 ¬ „ 11 bệnh sot xuat huyét hoi chimg than (hFTS) Sự phân sô địa lý của các v1 rúi hania gây bệnh ch0 bảng 1.2 „ 16 ngơjời và lrên vật chủ lơJơng ứng thuộc lÖài gặm nhâm bang 2.1 | Trình tự môi của kỹ thuật [L”T-PcI' phái hiện vi rúi hania 26 Phân lOại chuột thu thập lại một sô địa điêm nghiên cứu bảng 3.2 | Phân bô chuột the0 thời gian thu thập 44 Kết quả chân đ0án vi rút hania the0 l0ài chuội, năm bảng 3.3 45 2015 - 2017 Kêt quả chân đ0án vi rúi hania the0 l0ài chuội, năm bảng 3.4 46 2015 - 2017 Độ lơiơng đông mucleOtide va axit amin cua chung loyu bang 3.5 | hành lại hà Ilội năm 2015, năm 2016 s0 với các chủng 53 lại Việt Ilam và tr0ng khu vực Trình tu axit amin (vi tri 629 — 769) của gen M 02 bang 3.6 55 chủng phân lap trOng nghién cứu s0 sánh với các chủng tham chiếu phân lập lại Việt Tam và một số nơiớc lân cận DAHh MỤC hillh hình Tên Trang hình hình 1.1 | hình ảnh dolới kính hiện v1 điện lử quét của vi rúi Sin II0mbpre 5 hình I.2 | Sơ đồ cau ta0 cua hat vi rot hanta 6 hình 1.3 | Sơ đô câu trúc hệ gen của vi rúi hania 7 hình 1.4 | chu kỳ nhân lên của vi rút hania 8 Phân số các lrolờng hợp sệnh lâm sàng nhiễm vi rút hania lrên hình 1.5 , 14 thê giới, năm 2000 Sơ đô cặp môi SE0-ME 1936 và SE0-MI' 2353 trên đ0ạn lrình hình 2.2 26 tu gen M hình 3.1 | hình ảnh xác định nhiệt độ sắt cặp lôi ou của phoJơng pháp 36 hình 3.2 | hình ảnh xác định sô chu kỳ nhiệt! lôi oqu của phơJơng pháp 37 hình 3.3 | hình ảnh xác định thời gian ké0 dài lỗi øu của phơlơng pháp 38 hình 3.4 | hình ảnh xác định giới hạn phát hiện của phoJơng pháp 39 hình 3.5 | hình ảnh xác định độ lặp lại của phơiơng pháp 40 hình 3.6 | hình ảnh xác định độ đặc hiệu của phojong phap 41 hình 3.7 | bản đồ thu thap mẫu chuôi, năm 2015 -2017 42 hình 38 hình ảnh điên di sản phâm PcT chân đ0án vi rút hania từ mô 45 phổi của chuôt bản đồ phân bố chuột nhiễm vi rot hanta tai cdc dia điểm nghiên hình 3.10 cây gia hệ của các vi rút hanta lou hành ở Việt Tam và một số 50 noc chau A cây gia hệ các vi rúi hania lou hành lrên thê gidi dgjgc xay dun hình 4.1 Y g1a hệ ƠỊ g101 dgjgc Xây dựng 63 dựa lrên trimh ty axit amin pr0lein II hình 4.2 | cây gia hệ của các vi rúi hanla dựa trén trimh ty nucleOtide gen S 64 cây gia hệ đojợc xây dựng lrên lrình lự gen S các vi rú† hania có hình 4. 65 các siêu hiện lâm sàng khác nhau DAHh MỤC BbIÊU ĐÒ biểu đồ Tên siêu đồ Trang , Ket qua chan d04n chudt nhiễm vi rot hania the0 biéu do 3.1 | địa 47 điểm nghiên cứu ¬¬ Phân số chuột nhiễm vi rút hania †he0 thang, nam biéu do 3.2 49 2015 — 2017 bẢÁNG KÝ hIỆU cÁc chỮ VIẾT TÁT ADII : Axit DeOxyribOnucleic AIT : Axit PinOnucleic ELISA : Enzyme — Linked Immun0sOrsent Assay (Phản ứng miễn dịch gắn enzyme) hFIS : haem(rrhagic Fever with Ienal Syndr0me (Sốt xuất huyết hội chứng thận) hPS : hanlavirus Pulm0nary Syndr0me (hội chứng phổi dO vi rit hanta) IcTV : _InternatiOmal COmmittee On TaxOn0my Of Viruses (Uy pan Quéc lế về Phân l0ại Vĩ rú!) lgG : Immun0gl0sin G (Kháng thê miễn dịch lớp G) IgM : _Immun0gl0sin M (Khang thé mién dich lép M) IT-PcI : Teverse Transcriplase — P0lymerase chain Teacli0n (Phản ứng khuếch đại chuỗi men sa0 chép ngojợc) MO DAU Vi rot hanla thuộc giống hanlavizus, họ bunyavieidae có thê gây bệnh ch0 ngojời trên khắp thế giới, nhơIng không gây sệnh ch0 các l0ài gặm nhắm. IIgơjời bị nhiễm sệnh d0 hít phải những khí dung từ chất thải (phân, nojớc tiểu) hay đ0 vết cắn của động vật gặm nhắm có chứa vi rúi.
Vĩ rút hania gây ra hai thể bệnh voi ty lệ lử v0ng ca0 là Sốt xuất huyết hội chứng thận (hFTS - haem0rrhagic Fever with Tenal Syndr0me) và hội chứng phổi đ0 vi rúi hanta (hPS - hanlavirus Pulm0nary Syndr0me). Thé sệnh dO vi rot hania đã đơyợc ghi nhận ở lất cả các châu lục. Tuy nhiên, mỗi l0ài vi rot hanta truyền sệnh ch0 ngojời thông qua một vật chủ nhất định và chúng đơjợc phân số †he0 các vùng địa lý khác nhau, gây ra các bệnh cảnh lâm sàng chủ yếu khác nhau, chính vì vậy sự phân số của hFTS và hPS cũng sị giới hạn †he0 sự phân số địa lý của các l0ài động vật gặm nhắm. Vĩ rút thuộc các phân họ /7/c0/0minae và Sigrm0d0nfinae là nguyên nhân gây ra hPS nặng với lý lệ tử vŨng ca0 lơiu hành ở cdc 10ai gam nhắm khác nhau đojợc phân số khắp bắc và Iam Mỹ.
D0 vậy, lại các vùng này các ca bệnh nhiễm vi rút hania chủ yếu đơiợc sá0 cá0 là HPS. Tai My co vi rúi Araraquara lơiu hành ở vật chủ là lOài 7/eœ0mys lasiuaus, chúng là nguyên nhân gây ra các ca HPS 6 nojoc này. Tr0ng khi đó vi rút D0srava-belgrade lruyền bệnh ch0 ngơjời qua 10ai chudt rimg ApOdemus pOnticus, bệnh chủ yếu siêu hiện là hFTS với 1i lệ ca0 lại châu Âu. Điền hình l0ài 72zius n02vegiais (chuôi cống) là vat chủ của vi rút Se0ul có phân số địa lý trên l0àn thế giới, gây nên bệnh cảnh chủ yếu là hFTS.
châu Á là châu lục có lịch sử lâu đời nhất về nhiễm vi rút hania. Mội số ý kiến ch0 rằng hFTS đã lồn lại rất lâu kh0ảng 1.