Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

  • Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn: Rừng tự nhiên trên thế giới và tại các khu vực nhiệt đới đang suy giảm nhanh chóng về diện tích và chất lượng do tác động của con người, gây ra nhiều biến đổi về kinh tế, xã hội và môi trường toàn cầu. Vườn Quốc gia Ba Vì (Hà Nội) là khu bảo tồn thiên nhiên có địa hình chuyển tiếp đặc trưng cho vùng trung du Bắc Bộ, bảo tồn nhiều loài thực vật, động vật quý hiếm và thảm thực vật cảnh quan (Đỉnh Vua, Tản Viên, Ngọc Hoa, Rừng Xanh, Thiên Sơn...). Do lịch sử khai thác và canh tác nương rẫy kéo dài của cư dân địa phương, hệ thực vật tại đây đã hình thành các trạng thái rừng thứ sinh phục hồi mang tính đặc trưng. Để phục hồi hệ sinh thái rừng bền vững, việc nắm bắt quy luật cấu trúc tầng cây cao và động thái tái sinh tự nhiên là cơ sở khoa học then chốt giúp xây dựng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp cho từng đối tượng.
  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Mục tiêu chung: Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm cải thiện cấu trúc rừng, góp phần xúc tiến nhanh tái sinh tự nhiên ở trạng thái rừng $\text{II}_a$ và $\text{II}_b$ tại phân khu phục hồi sinh thái Vườn Quốc gia Ba Vì.
    2. Mục tiêu cụ thể: Xác định các đặc điểm cơ bản về cấu trúc lâm phần tầng cây cao và đặc điểm tái sinh tự nhiên dưới tán rừng ở hai trạng thái rừng $\text{II}_a$ và $\text{II}_b$.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Rừng tự nhiên trạng thái $\text{II}_a$ (rừng phục hồi sau nương rẫy) và $\text{II}_b$ (rừng phục hồi sau khai thác kiệt) theo phân loại của Loetsch (Loschaus).
    • Phạm vi không gian: Phân khu phục hồi sinh thái thuộc Vườn Quốc gia Ba Vì, thành phố Hà Nội.
    • Phạm vi nội dung: Cấu trúc tầng cây cao ($D_{1.3} \ge 6\text{ cm}$), cây bụi thảm tươi, lớp cây tái sinh dưới tán và điều kiện lập địa (đất đai).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

  • Khung lý thuyết và mô hình áp dụng:
    • Phân loại rừng: Áp dụng bảng phân chia trạng thái rừng nhiệt đới của Loetsch/Loschaus (1960, bổ sung 1966), kế thừa các tiêu chí phân loại kiểu thảm thực vật của Thái Văn Trừng (1978) và hệ thống phân loại rừng phục hồi của Viện Điều tra Quy hoạch Rừng.
    • Cấu trúc tầng tán và trắc đồ: Sử dụng phương pháp mô tả phẫu đồ đứng của David & Richards (1952), Catinot (1965), Plaudy để phân tích cấu trúc tầng thứ lâm phần.
    • Mô hình toán học cấu trúc: Ứng dụng hàm phân bố lý thuyết Weibull với dạng hàm mật độ xác suất để mô hình hóa quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính ngang ngực ($N/D_{1.3}$); kiểm định độ phù hợp thực nghiệm bằng tiêu chuẩn Chi-bình phương ($\chi^2$).
    • Mô hình phân bố không gian cây tái sinh: Sử dụng chỉ số phân tán $K = S^2 / \bar{X}$ (với $S^2$ là phương sai, $\bar{X}$ là số cây bình quân/ô) để xác định kiểu phân bố đều ($K < 1$), ngẫu nhiên ($K = 1$) hay cụm ($K > 1$).
    • Đánh giá cấp tái sinh: Kế thừa thang phân cấp mật độ tái sinh tự nhiên của Vũ Đình Huề (1969) và tiêu chí xác định cây tái sinh có triển vọng ($H > 1{,}0\text{ m}$, thân thẳng, sinh trưởng tốt theo Trần Xuân Thiệp, 1995).
  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Thiết lập ô tiêu chuẩn (OTC): Lập 6 OTC tạm thời điển hình (3 OTC ở trạng thái $\text{II}_a$ gồm OTC 01, OTC 02, OTC 03; 3 OTC ở trạng thái $\text{II}_b$ gồm OTC 04, OTC 05, OTC 06), diện tích mỗi OTC là $1.000\text{ m}^2$ ($40\text{ m} \times 25\text{ m}$).
    • Điều tra tầng cây cao: Đo đếm toàn bộ cây có $D_{1.3} \ge 6\text{ cm}$; đo đường kính ngang ngực $D_{1.3}$ theo hai chiều Đông - Tây và Nam - Bắc bằng thước kẹp kính; đo đường kính tán $D_t$; đo chiều cao vút ngọn $H_{vn}$ và chiều cao dưới cành $H_{dc}$ bằng thước đo cao Blume-Leiss; đánh giá phẩm chất và hình thái thân cây.
    • Điều tra độ tàn che: Dùng phương pháp đo 100 điểm theo 10 tuyến song song cách đều nhau $2\text{ m}$ trong OTC (mỗi tuyến 10 điểm), quan sát qua ống giấy khẩu độ $1\text{ cm}$ theo thang điểm $0$ (không tán lá), $0{,}5$ (mép tán), $1{,}0$ (tán giao nhau).
    • Điều tra cây tái sinh: Bố trí 33 ô dạng bản (ODB) diện tích $3\text{ m}^2$ ($1{,}5\text{ m} \times 2\text{ m}$) trong mỗi OTC (tổng diện tích điều tra tái sinh là $100\text{ m}^2$/OTC, tương đương 10% diện tích OTC) theo mạng lưới song song so le. Đo đếm tên loài, nguồn gốc (hạt/chồi), cấp chiều cao ($<0{,}5\text{ m}$; $0{,}5\text{ - }1{,}0\text{ m}$; $>1{,}0\text{ m}$) và chất lượng (Tốt - A, Trung bình - B, Xấu - C).
    • Điều tra cây bụi thảm tươi: Lập 5 ô dạng bản diện tích $25\text{ m}^2$ ($5\text{ m} \times 5\text{ m}$) tại 4 góc và trung tâm của mỗi OTC để xác định thành phần loài, độ che phủ (%) và chiều cao trung bình.
    • Điều tra thổ nhưỡng: Đào phẫu diện đất kích thước $1{,}2\text{ m} \times 0{,}8\text{ m} \times 1{,}0\text{ m}$ tại hiện trường để ghi nhận đá mẹ, loại đất, tỷ lệ đá lẫn, thành phần cơ giới và độ ẩm.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Chỉnh lý số liệu, tính toán công thức tổ thành loài theo số cây ($K_i = (m_i / n) \times 10$), tính toán các đặc trưng thống kê mẫu và nắn khớp phân bố Weibull trên phần mềm chuyên dụng của Nguyễn Hải Tuất và Ngô Kim Khôi (1994) kết hợp Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần I: Đặt vấn đề

Trình bày tổng quan vị trí tự nhiên của Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa ẩm với đa số diện tích là đồi núi. Khái quát giá trị sinh thái, đa dạng sinh học và cảnh quan du lịch của Vườn Quốc gia Ba Vì. Nêu rõ tác động của hoạt động nhân sinh đã làm suy thoái tài nguyên rừng nguyên sinh, hình thành các trạng thái phục hồi thứ sinh $\text{II}_a$, $\text{II}_b$ và khẳng định tính cấp thiết của việc nghiên cứu cấu trúc, tái sinh làm tiền đề cho các giải pháp lâm sinh phục hồi rừng.

Phần II: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Tổng hợp các công trình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam:

  • Trên thế giới: Cơ sở sinh thái học rừng mưa nhiệt đới của Baur (1964); mô tả hình thái và tổ thành rừng của Richards (1952), Catinot (1965); các mô hình định lượng cấu trúc phân bố $N/D$ của Meyer (1934), Balley (1973); các phương thức điều chế tái sinh như Celos (CMS) ở Xurinam của Schultz (1960) hay phương thức rừng đều tuổi (MUS) ở Malaysia của Wyat-Smith (1961 - 1963).
  • Tại Việt Nam: Các hệ thống phân loại trạng thái rừng của Loetsch/Loschaus (1960), Thái Văn Trừng (1978), Vũ Đình Huề (1984); các nghiên cứu phân bố cấu trúc lâm phần của Đồng Sỹ Hiền (1974), Lê Sáu (1996), Đào Công Khanh (1996), Nguyễn Thành Mến (2005); các đánh giá về tái sinh tự nhiên và quy luật diễn thế của Vũ Đình Huề (1969), Trần Ngũ Phương (1970, 1999), Trần Xuân Thiệp (1995), Trần Cẩm Tú (1999).

Phần III: Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định hệ thống mục tiêu, đối tượng, giới hạn không gian, nội dung kỹ thuật chi tiết (tổ thành, mật độ, tàn che, phân bố đường kính, phân bố chiều cao, cây bụi thảm tươi, thổ nhưỡng). Mô tả phương pháp luận sinh thái học lâm nghiệp, quy trình lập OTC $1.000\text{ m}^2$, kỹ thuật đo đếm lâm học và các công thức toán học thống kê sử dụng để phân tích dữ liệu.

Phần IV: Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu

Tổng hợp dữ liệu điều tra cơ bản về khu vực Vườn Quốc gia Ba Vì:

  • Vị trí và địa hình: Tọa độ $20^\circ 55' - 21^\circ 07'$ vĩ độ Bắc, $105^\circ 18' - 105^\circ 30'$ kinh độ Đông. Địa hình chia cắt mạnh với các đỉnh núi cao: Đỉnh Vua ($1.296\text{ m}$), Tản Viên ($1.227\text{ m}$), Ngọc Hoa ($1.031\text{ m}$); sườn Tây dốc hơn sườn Đông, độ dốc trung bình trên $20^\circ$.
  • Khí hậu - Thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm $20{,}6^\circ\text{C}$ (từ cốt $400\text{ m}$ trở lên trung bình $16^\circ\text{C}$, cực tiểu tuyệt đối $0{,}2^\circ\text{C}$, cực đại $33{,}1^\circ\text{C}$); lượng mưa trên $2.500\text{ mm}$/năm; độ ẩm trung bình $86{,}1%$. Hệ thống suối gồm Suối Cái, Suối Mít, Suối Ninh, Suối Bốn, Ngòi Lạt...
  • Tài nguyên rừng và đất đai: Tổng diện tích tự nhiên $10.782{,}7\text{ ha}$ (Hà Tây cũ chiếm $56{,}9%$, Hòa Bình chiếm $43{,}1%$). Đất lâm nghiệp chiếm $98{,}4%$ ($10.614{,}2\text{ ha}$), trong đó diện tích có rừng là $8.195{,}7\text{ ha}$ ($76{,}0%$).
  • Đa dạng sinh học: Ghi nhận $1.201$ loài thực vật bậc cao có mạch (thuộc $649$ chi, $160$ họ); $36$ loài trong Sách Đỏ, $49$ loài đặc hữu Ba Vì (Mua Ba Vì, Thu hải đường Ba Vì, Cà lồ Ba Vì, Bời lời Ba Vì...). Khu hệ động vật có xương sống có $342$ loài ($66$ loài quý hiếm như Cầy vằn, Báo lửa, Cu li lớn, Gấu ngựa, Gà lôi trắng...).
  • Kinh tế - xã hội: Dân số $20.400$ hộ, quy mô $4{,}37$ người/hộ, mật độ $221\text{ người/km}^2$. Cơ cấu dân tộc: Mường ($77{,}3%$), Kinh ($20{,}4%$), Dao ($2{,}15%$), Thái ($0{,}15%$). Tỷ lệ hộ nghèo chiếm $10{,}31%$ ($2.121$ hộ); lao động nông lâm nghiệp chiếm $90{,}35%$.
Loại đất, loại rừng Tổng diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Tổng diện tích tự nhiên 10.782,7 100,0
- Đất lâm nghiệp 10.614,2 98,4
+ Rừng tự nhiên (gỗ lá rộng, hỗn giao) 4.203,7 39,0
+ Rừng trồng 3.992,0 37,0
+ Đất chưa có rừng (cây bụi, nương rẫy) 2.418,5 22,4
- Các loại đất khác 168,5 1,6

Phần V: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Đặc điểm cấu trúc tổ thành tầng cây cao:
    • Trạng thái $\text{II}_a$: Mật độ dao động $630 - 640\text{ cây/ha}$, độ tàn che từ $0{,}34 - 0{,}37$. Thành phần tổ thành ưu thế bởi các loài cây tiên phong ưa sáng: Trám, Kháo, Thành ngạnh, Mót, Đỏ ngọn, Ngõa lông, Ba bét, Lá nến.
    • Trạng thái $\text{II}_b$: Mật độ dao động $680 - 690\text{ cây/ha}$, độ tàn che từ $0{,}47 - 0{,}50$. Thành phần loài đa dạng hơn, xuất hiện nhiều loài cây gỗ có giá trị: Mỡ, Vàng tâm, Bồ đề, Dẻ, Hoắc quang, Hà nu, Thừng mực, Sau sau.
Trạng thái Ô tiêu chuẩn Công thức tổ thành tầng cây cao theo số cây
$\text{II}_a$ OTC 01 $2{,}06\text{Tr} + 1{,}27\text{Kh} + 0{,}95\text{Thn} + 0{,}79\text{Sx} + 0{,}63\text{D} + 0{,}63\text{Ng} + 3{,}67\text{Clk}$
OTC 02 $1{,}56\text{Mt} + 1{,}09\text{Đn} + 0{,}78\text{Tr} + 0{,}78\text{Pm} + 0{,}62\text{St} + 0{,}62\text{Mk} + 0{,}62\text{Tt} + 3{,}93\text{Clk}$
OTC 03 $1{,}56\text{Nl} + 0{,}78\text{Đ} + 0{,}78\text{D} + 0{,}78\text{Ln} + 0{,}78\text{Nc} + 0{,}62\text{Kh} + 0{,}62\text{P} + 0{,}62\text{Tr} + 0{,}62\text{Vm} + 2{,}81\text{Clk}$
$\text{II}_b$ OTC 04 $1{,}04\text{Thn} + 0{,}90\text{Tr} + 0{,}90\text{Hq} + 0{,}75\text{Hn} + 0{,}60\text{Sx} + 0{,}60\text{Tm} + 0{,}60\text{Cht} + 0{,}60\text{Hr} + 2{,}39\text{Clk}$
OTC 05 $0{,}88\text{Hq} + 0{,}88\text{Tr} + 0{,}74\text{Vm} + 0{,}74\text{Vt} + 0{,}59\text{Bđ} + 0{,}59\text{Kh} + 0{,}59\text{Ng} + 0{,}59\text{Sx} + 0{,}59\text{Tm} + 0{,}59\text{Thn} + 3{,}09\text{Clk}$
OTC 06 $1{,}16\text{M} + 1{,}01\text{D} + 1{,}01\text{Cái} + 1{,}01\text{Bđ} + 0{,}87\text{Hq} + 0{,}72\text{Kh} + 0{,}72\text{Tt} + 0{,}72\text{Ss} + 0{,}72\text{Nl} + 2{,}03\text{Clk}$
  • Quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính ($N/D_{1.3}$): Kết quả nắn khớp phân bố thực nghiệm bằng hàm Weibull cho thấy cả hai trạng thái đều tuân theo quy luật phân bố Weibull dạng chuẩn hoặc lệch trái với mức ý nghĩa kiểm định $\chi^2_{\text{tính}} < \chi^2_{0{,}05}$.
Trạng thái Số hiệu OTC Tham số $\alpha$ Tham số $\lambda$ $\chi^2_{\text{tính}}$ $\chi^2_{0{,}05}$ Kết luận kiểm định
$\text{II}_a$ OTC 01 3,0 0,0016 1,102 3,841 Phù hợp
OTC 02 2,0 0,0166 4,039 9,487 Phù hợp
OTC 03 2,0 0,0093 3,104 5,991 Phù hợp
$\text{II}_b$ OTC 04 3,0 0,0008 3,811 9,487 Phù hợp
OTC 05 2,2 0,0870 0,095 7,814 Phù hợp
OTC 06 3,0 0,0009 4,023 5,991 Phù hợp

Phần VI: Kết luận, tồn tại và kiến nghị

Tổng hợp những kết luận thực nghiệm về đặc điểm cấu trúc lâm phần, đánh giá tồn tại về thời gian và dung lượng mẫu điều tra, đồng thời đưa ra các kiến nghị kỹ thuật quản lý, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh đối với Ban quản lý Vườn Quốc gia Ba Vì.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính:
    • Mật độ và độ tàn che tầng cây cao: Trạng thái $\text{II}_a$ có mật độ $630 - 640\text{ cây/ha}$, độ tàn che thấp ($0{,}34 - 0{,}37$), đường kính cây nhỏ tập trung từ $8 - 16\text{ cm}$. Trạng thái $\text{II}_b$ có mật độ cao hơn ($680 - 690\text{ cây/ha}$), độ tàn che đạt $0{,}47 - 0{,}50$, đường kính tập trung ở cấp lớn hơn ($14 - 22\text{ cm}$).
    • Quy luật kết cấu đường kính: Đã chứng minh hàm Weibull mô phỏng sát thực tế phân bố $N/D_{1.3}$ cho cả hai trạng thái phục hồi tại VQG Ba Vì (các giá trị $\chi^2_{\text{tính}}$ đều nhỏ hơn giá trị ngưỡng $\chi^2_{0{,}05}$).
    • Cấu trúc tổ thành: Rừng $\text{II}_a$ chủ yếu là cây tiên phong mọc nhanh, kém giá trị kinh tế. Rừng $\text{II}_b$ có tính đa dạng loài cao hơn, xuất hiện nhiều cây gỗ bản địa tái sinh tự nhiên có giá trị bảo tồn và phòng hộ (Mỡ, Vàng tâm, Dẻ, Re, Hoắc quang).
  • Giải pháp và kiến nghị kỹ thuật lâm sinh đề xuất:
    • Đối với trạng thái $\text{II}_a$: Cần áp dụng biện pháp khoanh nuôi bảo vệ kết hợp xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung các loài cây bản địa chịu bóng nhẹ giai đoạn đầu; phát dọn dây leo, cây bụi chèn ép cây tái sinh mục đích; tỉa thưa vệ sinh rừng loại bỏ các cá thể sâu bệnh, cụt ngọn.
    • Đối với trạng thái $\text{II}_b$: Duy trì khoanh nuôi bảo vệ nghiêm ngặt, điều tiết độ tàn che tầng tán ở mức hợp lý ($0{,}6 - 0{,}7$) nhằm tạo điều kiện ánh sáng cho lớp cây tái sinh triển vọng ($H > 1{,}0\text{ m}$) sinh trưởng vượt tầng cây bụi thảm tươi ($H_{tb} \approx 0{,}8\text{ m}$).
  • Đóng góp của đề tài: Bổ sung nguồn số liệu định lượng chi tiết về cấu trúc lâm phần và động thái tầng tán tại phân khu phục hồi sinh thái Vườn Quốc gia Ba Vì, cung cấp luận cứ sinh thái phục vụ trực tiếp công tác điều chế và phục hồi rừng đặc dụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số lượng ô tiêu chuẩn điều tra còn hạn chế ($6\text{ OTC}$ với tổng diện tích $6.000\text{ m}^2$) do điều kiện thời gian thực tập tốt nghiệp và địa hình đồi núi dốc phức tạp; nghiên cứu chỉ khảo sát tại một thời điểm mùa khô/mùa mưa, chưa theo dõi biến động sinh trưởng liên tục qua nhiều năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô điều tra trên toàn bộ các tiểu khu thuộc Vườn Quốc gia Ba Vì; thiết lập các ô định vị cố định để quan trắc lâu dài động thái tăng trưởng trữ lượng, sự thay đổi công thức tổ thành và diễn thế tầng cây tái sinh sau khi áp dụng các biện pháp can thiệp lâm sinh.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Cán bộ kỹ thuật, kiểm lâm và Ban quản lý Vườn Quốc gia Ba Vì cùng các khu bảo tồn thiên nhiên vùng trung du, miền núi phía Bắc.
    • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Lâm học, Quản lý tài nguyên rừng, Lâm sinh tại các trường đại học khối nông lâm nghiệp.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao: Phương pháp bố trí ô dạng bản so le điều tra tái sinh tự nhiên, quy trình đo đếm độ tàn che bằng phương pháp điểm và ứng dụng hàm Weibull trong mô phỏng kết cấu lâm phần thứ sinh phục hồi.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chí nào được tác giả sử dụng để xác định cây tái sinh có triển vọng?
Trong khu vực nghiên cứu, tầng cây bụi thảm tươi có chiều cao trung bình là $0{,}8\text{ m}$. Do đó, cây tái sinh có triển vọng được xác định là những cây thuộc cấp chất lượng tốt (thân thẳng, tán tròn đều, không sâu bệnh, không khuyết tật) và có chiều cao vượt tầng cây bụi ($H > 1{,}0\text{ m}$).

2. Hàm số toán học nào được chọn để mô phỏng phân bố số cây theo đường kính ($N/D_{1.3}$) và kết quả kiểm định ra sao?
Tác giả sử dụng hàm phân bố Weibull. Kết quả kiểm định Chi-bình phương ($\chi^2$) ở mức xác suất $95%$ ($\alpha = 0{,}05$) tại cả 6 ô tiêu chuẩn đều cho giá trị $\chi^2_{\text{tính}} < \chi^2_{0{,}05}$ (ví dụ OTC 01: $1{,}102 < 3{,}841$; OTC 05: $0{,}095 < 7{,}814$), chứng minh hàm Weibull hoàn toàn phù hợp để mô phỏng cấu trúc đường kính của hai trạng thái rừng này.

3. Sự khác biệt cơ bản về mật độ và độ tàn che giữa trạng thái rừng $\text{II}_a$ và $\text{II}_b$ tại VQG Ba Vì là gì?
Trạng thái rừng $\text{II}_a$ có mật độ tầng cây cao dao động $630 - 640\text{ cây/ha}$ với độ tàn che thấp ($0{,}34 - 0{,}37$). Trạng thái rừng $\text{II}_b$ có mật độ cao hơn ($680 - 690\text{ cây/ha}$) và độ tàn che khép tán tốt hơn ($0{,}47 - 0{,}50$).

4. Cấu trúc tổ thành thực vật tầng cây cao ở hai trạng thái rừng phản ánh điều gì về quá trình diễn thế?
Ở trạng thái $\text{II}_a$, tầng cây cao chủ yếu gồm các loài tiên phong ưa sáng mọc nhanh như Trám, Kháo, Thành ngạnh, Ngõa lông, Ba bét. Ở trạng thái $\text{II}_b$, thành phần loài phong phú hơn và đã xuất hiện các loài cây gỗ bản địa có giá trị sinh thái cao như Mỡ, Vàng tâm, Bồ đề, Dẻ, Hoắc quang, phản ánh quá trình phục hồi diễn thế đạt giai đoạn ổn định và hoàn thiện hơn về kết cấu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Kim Nhung đã làm sáng tỏ các đặc trưng cấu trúc lâm phần và quy luật phân bố thực nghiệm của hai trạng thái rừng phục hồi $\text{II}_a$ và $\text{II}_b$ tại phân khu phục hồi sinh thái Vườn Quốc gia Ba Vì. Nghiên cứu khẳng định việc ứng dụng hàm Weibull mô phỏng chính xác cấu trúc đường kính thân cây và làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa độ tàn che tầng cây cao với sự phát triển của tầng cây tái sinh. Các giải pháp kỹ thuật lâm sinh và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh được đề xuất là cơ sở khoa học thiết thực giúp nâng cao chất lượng rừng và phục hồi hệ sinh thái bền vững tại Vườn Quốc gia Ba Vì.