Mở Đầu 1 Tính cấp thiết của luận án Hiện nay nhu cầu sử dụng dịch vụ di động ngày càng lớn do tính phổ biến và tiện dụng của các thiết bị đầu cuối di động. Theo dự báo của Cisco năm 2019, lưu lượng di động được dự báo tiếp tục tăng đều qua các năm từ mức 10 exabytes một tháng trong năm 2017 lên mức hơn 80 exabytes một tháng trong năm 2022, như trong hình 1 [24]. Hình 1: Lưu lượng sử dụng di động mỗi tháng Bên cạnh đó, các ứng dụng mới trong kỷ nguyên của Internet of Things - kết 1 luan an nối vạn vật (IoT) sẽ tiếp tục đặt ra nhiều cơ hội cũng như thách thức cho sự phát triển của ngành di động. Các hệ thống camera giám sát sẽ rất phổ biến và theo dõi xã hội mọi nơi và mọi lúc.
Các động vật cũng được giám sát và theo dõi sức khỏe từ xa như con người. Các ô tô tự lái sẽ được nối mạng để nhận biết môi trường cũng như các nguy cơ tiềm ẩn theo thời gian thực. Các bác sĩ có thể cứu chữa cho bệnh nhân từ xa qua mạng thông tin di động, không còn phụ thuộc môi trường địa lý. Việc tương tác hai chiều sẽ đòi hỏi mạng thông tin di động có chất lượng cao hơn về tốc độ, độ tin cậy và độ trễ.
Mạng di động các thế hệ đầu tiên như 2G và 3G chủ yếu phục vụ nhu cầu thoại của người dùng với công nghệ chuyển mạch kênh là chủ yếu. Chỉ đến 4G thì tốc độ dữ liệu của người dùng mới được cải thiện và mạng lõi đã hoàn toàn sử dụng công nghệ chuyển mạch gói, tuy nhiên tài nguyên vô tuyến vẫn rất hữu hạn. Một đặc điểm khác của mạng vô tuyến là sự biến thiên theo thời gian, theo tần số và cả không gian. Vì vậy, lập lịch được sử dụng như một lớp thích nghi với sự biến đổi của môi trường vô tuyến và các yêu cầu khác nhau về chất lượng dịch vụ của mạng lõi chuyển mạch gói.
Tuy nhiên, các kỹ thuật lập lịch cho mạng 4G được giới hạn chủ yếu vào các nhóm sau [57]: • Tối ưu tốc độ hệ thống: kỹ thuật lập lịch sẽ chọn ra các thuê bao có chất lượng kênh truyền tốt nhất để phục vụ nhằm đạt được tốc độ hệ thống cao nhất. Tuy nhiên, nhược điểm của kỹ thuật này là các thuê bao ở trạng thái kênh truyền kém sẽ không được phục vụ. • Bình quân về tốc độ: kỹ thuật lập lịch sẽ phục vụ mọi thuê bao sao cho dung lượng sử dụng của mọi thuê bao sẽ gần bằng nhau nhất. Đây là kỹ thuật được sử dụng chủ yếu khi triển khai thực tế của mạng 4G.
Tuy nhiên, nhược điểm của kỹ thuật này là tốc độ hệ thống đạt được sẽ kém hơn nhiều so với 2 luan an kỹ thuật tối ưu tốc độ hệ thống. Mạng 5G đem lại sự thay đổi rất lớn so với các mạng trước đây cả về độ rộng băng tần sử dụng và đặc biệt là sử dụng số lượng ăng ten cỡ rất lớn phía trạm gốc. Dung lượng hệ thống tăng tỷ lệ thuận với số lượng ăng ten sử dụng nên dung lượng của trạm gốc trong 5G sẽ tiệm cận với 10 Gbps tức là gấp 10 lần tốc độ của mạng 4G. Sử dụng sóng mmWave với dải tần từ 28 Ghz đến 300 Ghz khiến tài nguyên vô tuyến lớn hơn rất nhiều so với mạng 4G.
Vì vậy, kỹ thuật lập lịch áp dụng cho mạng 5G cần hướng tới việc đảm bảo chất lượng người dùng hoặc tối ưu về hiệu quả sử dụng hơn là đơn thuần nhằm tăng tốc độ hệ thống hoặc phục vụ bình quân cho mọi thuê bao. Các hướng nghiên cứu chính về kỹ thuật lập lịch trong mạng 5G hiện nay là: • Tăng dung lượng hệ thống nhờ đặc tính kênh truyền hệ thống ăng ten cỡ rất lớn là ổn định theo thời gian nên có thể sử dụng thông tin lão hóa kênh truyền để ước lượng kênh truyền hiện tại của thuê bao. Nhờ đó, giảm được tài nguyên ước lượng kênh truyền mà vẫn có thể phục vụ thêm thuê bao. • Do số lượng ăng ten là rất lớn nên có thể lựa chọn các ăng ten có kênh truyền tốt nhất để phục vụ mà không cần tiêu tốn công suất và các ăng ten không ở trong điều kiện tối ưu cho thuê bao.
Xuất hiện hướng nghiên cứu của kỹ thuật lập lịch về các tiêu chí để lựa chọn tập thuê bao và tập ăng ten phục vụ. • Do dung lượng hệ thống của 5G đã đạt được tốc độ cao nên bắt đầu quan tâm đến việc bảo đảm tốc độ tối thiểu cho thuê bao. Lúc này bài toán lập lịch không chỉ phục vụ thuê bao bằng mọi giá mà còn phải đánh giá xem tốc độ phục vụ của thuê bao có đạt được yêu cầu của chất lượng dịch vụ QoS hay 3 luan an không. • Lập lịch đảm bảo độ trễ tối thiểu cho thuê bao.
Đây là hướng lập lịch đảm bảo chất lượng dịch vụ QoS hướng đến các ứng dụng đòi hỏi độ trễ thấp trong mạng 5G. Tuy nhiên, do đặc tính về chất lượng dịch vụ trong mạng lõi dựa trên công nghệ IP phức tạp hơn rất nhiều so với nhưng kỹ thuật lập lịch hiện nay trong các nghiên cứu về mạng 5G nên cần có những cải tiến hơn nữa về kỹ thuật lập lịch để đáp ứng được nhu cầu của người dùng. 2 Những vấn đề còn tồn tại Việc áp dụng thông tin lão hóa kênh truyền để làm tăng dung lượng hệ thống cho mạng 5G đã góp phần tăng mạnh dung lượng hệ thống tuy nhiên các nghiên cứu hiện nay về kỹ thuật lập lịch áp dụng thông tin lão hóa kênh truyền chưa quan tâm đến việc sử dụng thông tin lão hóa kênh truyền có thể dẫn đến tình trạng tốc độ đạt được của thuê bao là không cao khi sử dụng thông tin lão hóa kênh truyền quá cũ. Trường hợp khác có thể xảy ra là các nghiên cứu về kỹ thuật lập lịch sử dụng thông tin lão hóa kênh truyền không chỉ ra được số thuê bao tối ưu cần được phục vụ là bao nhiêu.
Dẫn đến trong nhiều trường hợp số lượng thuê bao được phục vụ là quá lớn dẫn đến tốc độ trung bình của các thuê bao sẽ bị giảm xuống. Vì vậy, cần tham chiếu các thông số về chất lượng dịch vụ của phần mạng lõi IP để tác động lên quá trình lập lịch nhằm đảm bảo được chất lượng dịch vụ cho người dùng. Hiện tại, có một số nghiên cứu về kỹ thuật lập lịch đang chú trọng về đảm bảo một tốc độ tối thiểu cho toàn bộ thuê bao và sử dụng các thuật toán vét cạn để tìm lời giải tối ưu. Tuy nhiên thực tế là các ứng dụng chạy trên mạng thông tin di 4 luan an động có nhiều yêu cầu về tốc độ tối thiểu khác nhau.
Việc sử dụng các tính toán quá phức tạp sẽ dẫn đến độ trễ xử lý trong việc lập lịch của thuê bao. Vì vậy, cần thiết đề xuất ra kỹ thuật lập lịch cho người dùng với nhiều tốc độ tối thiểu khác nhau và kỹ thuật đề xuất cần đơn giản trong tính toán nhằm giảm thời gian tính toán, đáp ứng được yêu cầu về độ trễ của người dùng. Hơn nữa, các thông số về chất lượng dịch vụ trong mạng lõi không chỉ là độ trễ mà còn có các thông tin về độ ưu tiên của dịch vụ. Độ ưu tiên của dịch vụ khác nhau có thể dẫn đến sự khác biệt hoàn toàn về giá cước dịch vụ giữa các người dùng.
Vì vậy, thông số về độ ưu tiên của dịch vụ trong mạng lõi nên là một tham số đánh giá trong quá trình lập lịch. 3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn Ý nghĩa khoa học của luận án mà luận án hướng tới là xây dựng các mô hình toán học và chương trình mô phỏng để đánh giá ảnh hưởng của kỹ thuật lập lịch lên hiệu năng hệ thống thông tin di động 5G. Các mô hình toán học, chương trình tính toán và mô phỏng sẽ là công cụ cho việc thiết kế, đánh giá hiệu quả của các kỹ thuật lập lịch đề xuất. Ý nghĩa thực tiễn của luận án mà nghiên cứu sinh kỳ vọng đạt được thể hiện ở các kỹ thuật lập lịch đề xuất có thể áp dụng được vào thực tế để đảm bảo tốc độ tối thiểu cho thuê bao, khai thác đặc tính trực giao của kênh truyền vô tuyến và dung lượng của hệ thống thông tin di động 5G.
4 Mục tiêu nghiên cứu Xuất phát từ những phân tích ở trên, luận án tập trung thực hiện các mục tiêu chính sau đây: • Đề xuất kỹ thuật lập lịch và tính toán ảnh hưởng của việc sử dụng thông tin 5 luan an lão hóa kênh truyền lên tốc độ của từng thuê bao cũng như toàn hệ thống để đảm bảo rằng các thuê bao được phục vụ sẽ được cung cấp một tốc độ tối thiểu trong khi vẫn cải thiện dung lượng hệ thống. • Đề xuất kỹ thuật lập lịch và thực hiện mô hình hóa toán học để đảm bảo các thuê bao được phục vụ sẽ có được tốc độ tối thiểu theo yêu cầu và chọn ra được tập thuê bao tối ưu để dung lượng hệ thống là cao nhất. Hơn nữa kỹ thuật lập lịch sẽ tính đến độ ưu tiên của dữ liệu, đảm bảo rằng khi các yếu tố khác là như nhau thì thuê bao có độ ưu tiên cao hơn sẽ được phục vụ trước. • Đề xuất kỹ thuật lập lịch để khai thác đặc tính của kênh truyền trực giao trong mạng 5G.
Dựa vào đặc tính kênh truyền để xây dựng ngưỡng giới hạn để tìm ra tập thuê bao có đặc tính kênh truyền cần tìm kiếm, từ đó giảm bớt được thời gian tìm tập thuê bao phục vụ tối ưu. 5 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là kỹ thuật lập lịch sử dụng tại Next Generation NodeB - trạm gốc thế hệ tiếp theo (gNB) của mạng thông tin di động thế hệ mới 5G nhằm mục đích lựa chọn tập thuê bao phục vụ và phân phối tài nguyên vô tuyến cho các thuê bao một cách tối ưu để đạt dung lượng toàn hệ thống là cao nhất. Để đạt được mục tiêu đó cần nghiên cứu các kỹ thuật chính của hệ thống thông tin di động 5G như ước lượng kênh truyền và tiền mã hóa. Đồng thời nghiên cứu các yêu cầu của thuê bao trong mạng thông tin di động 5G để thỏa mãn các yêu cầu đó khi xây dựng các kỹ thuật lập lịch.