Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu kỹ thuật che phủ vườn chè trước khi hái để sản xuất nguyên liệu chế biến chè matcha chất lượng cao ở vụ xuân và vụ hè từ giống chè lct1 tại phú hộ phú thọ

Khóa luận nghiên cứu kỹ thuật che phủ vườn chè trước khi hái nhằm sản xuất nguyên liệu chế biến chè matcha chất lượng cao từ giống chè LCT1 tại Phú Hộ, Phú Thọ.

Chuyên ngành

Nông học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

98
10
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT, KÍ HIỆU

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ

1. TÓM TẮT KHOÁ LUẬN

1.1. Mục đích nghiên cứu

1.2. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1.2.1. Ý nghĩa khoa học

1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Tình hình nghiên cứu che sáng của cây chè trên thế giới và Việt Nam

2.2.1. Tình hình nghiên cứu che sáng của cây chè trên thế giới

2.2.2. Tình hình nghiên cứu che sáng của cây chè ở Việt Nam

2.3. Đặc điểm sinh vật học và đặc tính sinh hóa ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây chè

2.3.1. Đặc điểm sinh vật học của cây chè

2.3.2. Đặc tính sinh hóa của cây chè

2.4. Một số kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài

3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Vật liệu nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Bố trí thí nghiệm

3.4.2. Các chỉ tiêu theo dõi

3.4.3. Phương pháp phân tích số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Ảnh hưởng của chiều cao che phủ đến năng suất, chất lượng và sâu bệnh hại của giống chè LCT1

4.2. Ảnh hưởng của chiều cao che sáng đến tốc độ sinh trưởng búp của giống chè LCT1

4.3. Ảnh hưởng của chiều cao che sáng đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất giống chè LCT1

4.4. Ảnh hưởng của chiều cao che sáng đến chất lượng nguyên liệu búp tươi giống chè LCT1

4.5. Ảnh hưởng của chiều cao che sáng đến một số thành phần sinh hóa của búp giống chè LCT1

4.6. Ảnh hưởng thời gian chè phủ trước khi hái đến năng suất, chất lượng nguyên liệu giống chè LCT1

4.7. Ảnh hưởng của thời gian che sáng đến tốc độ sinh trưởng của búp chè

4.8. Ảnh hưởng của thời gian che sáng đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất chè

4.9. Ảnh hưởng của thời gian che sáng đến chất lượng nguyên liệu búp tươi giống chè LCT1

4.10. Ảnh hưởng của thời gian che sáng đến một số thành phần sinh hóa của búp giống chè LCT1

4.11. Ảnh hưởng của thời gian che sáng đến kết quả thử nếm cảm quan giống chè LCT1

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nghiên cứu

Nghiên cứu kỹ thuật che phủ vườn chè LCT1 tại Phú Hộ, Phú Thọ nhằm mục đích sản xuất matcha chất lượng cao trong vụ xuân và hè. Cây chè (Camellia sinensis) là cây công nghiệp lâu năm, có giá trị kinh tế cao. Tuy nhiên, sản xuất chè Việt Nam đang gặp nhiều thách thức, đặc biệt là về chất lượng và giá trị xuất khẩu. Việc áp dụng kỹ thuật che phủ giúp cải thiện năng suất và chất lượng nguyên liệu, từ đó nâng cao giá trị sản phẩm chè. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc che phủ bằng lưới đen với chiều cao 150 cm và thời gian che phủ 10 ngày trước khi thu hoạch mang lại hiệu quả tốt nhất cho giống chè LCT1.

1.1. Mục đích nghiên cứu

Mục đích chính của nghiên cứu là xác định biện pháp kỹ thuật che phủ vườn chè LCT1 nhằm nâng cao chất lượng nguyên liệu chế biến matcha. Nghiên cứu sẽ theo dõi ảnh hưởng của chiều cao và thời gian che phủ đến năng suất, chất lượng và sâu bệnh hại của giống chè này. Kết quả sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho việc áp dụng kỹ thuật che phủ trong sản xuất chè tại Việt Nam.

1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Nghiên cứu không chỉ có ý nghĩa khoa học mà còn mang lại giá trị thực tiễn cao. Kết quả nghiên cứu sẽ làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về kỹ thuật canh tác chè. Đồng thời, việc áp dụng thành công kỹ thuật che phủ sẽ giúp nâng cao chất lượng nguyên liệu chè, từ đó tăng giá trị sản phẩm và khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

II. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Tình hình nghiên cứu che sáng cây chè trên thế giới và Việt Nam cho thấy che sáng là biện pháp quan trọng để sản xuất chè chất lượng cao. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc che sáng giúp điều tiết quá trình quang hợp, từ đó tăng cường sự tích lũy các chất hóa học trong lá chè. Ở Việt Nam, nghiên cứu về che sáng còn hạn chế, chủ yếu tập trung vào việc trồng cây che bóng. Việc áp dụng kỹ thuật che phủ bằng lưới đen là một hướng đi mới, giúp cải thiện năng suất và chất lượng chè LCT1.

2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Nghiên cứu về che sáng cây chè đã được thực hiện ở nhiều quốc gia, trong đó có Nhật Bản và Ấn Độ. Các nghiên cứu cho thấy chè trồng trong điều kiện che sáng có hương vị độc đáo và chất lượng cao hơn. Việc che sáng giúp giảm nhiệt độ bề mặt lá, từ đó cải thiện quá trình quang hợp và sinh trưởng của cây chè. Kết quả nghiên cứu cho thấy năng suất chè tăng lên đáng kể khi áp dụng biện pháp che sáng.

2.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

Tại Việt Nam, nghiên cứu về che sáng cây chè còn hạn chế. Các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào việc trồng cây che bóng để cải thiện năng suất và chất lượng chè. Tuy nhiên, việc áp dụng kỹ thuật che phủ bằng lưới đen vẫn chưa được nghiên cứu sâu. Nghiên cứu này sẽ góp phần làm phong phú thêm tài liệu về kỹ thuật canh tác chè tại Việt Nam, đồng thời mở ra hướng đi mới cho việc sản xuất chè chất lượng cao.

III. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy chiều cao che phủ và thời gian che phủ có ảnh hưởng rõ rệt đến năng suất và chất lượng nguyên liệu chè LCT1. Cụ thể, khi che phủ với chiều cao 150 cm và thời gian che phủ 10 ngày trước khi thu hoạch, năng suất và chất lượng nguyên liệu đạt mức tối ưu. Các chỉ tiêu như tốc độ sinh trưởng, hàm lượng các chất hóa học trong búp chè cũng được cải thiện đáng kể. Điều này cho thấy kỹ thuật che phủ là một biện pháp hiệu quả trong sản xuất chè matcha chất lượng cao.

3.1. Ảnh hưởng của chiều cao che phủ

Chiều cao che phủ có tác động lớn đến sự sinh trưởng và phát triển của giống chè LCT1. Kết quả cho thấy chiều cao che phủ 150 cm mang lại hiệu quả tốt nhất, giúp giảm cường độ ánh sáng trực tiếp, từ đó cải thiện quá trình quang hợp và tăng năng suất. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng chiều cao che phủ quá thấp hoặc quá cao đều không đạt hiệu quả tối ưu, cần có sự điều chỉnh hợp lý trong thực tiễn sản xuất.

3.2. Ảnh hưởng của thời gian che phủ

Thời gian che phủ trước khi thu hoạch cũng có ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng nguyên liệu. Việc che phủ trong 10 ngày trước khi thu hoạch giúp cải thiện hàm lượng các chất dinh dưỡng trong búp chè, từ đó nâng cao chất lượng matcha. Nghiên cứu cho thấy thời gian che phủ quá ngắn hoặc quá dài đều không mang lại hiệu quả tốt, cần có sự cân nhắc kỹ lưỡng trong việc áp dụng kỹ thuật này.

12/02/2025
Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu kỹ thuật che phủ vườn chè trước khi hái để sản xuất nguyên liệu chế biến chè matcha chất lượng cao ở vụ xuân và vụ hè từ giống chè lct1 tại phú hộ phú thọ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Cây chè (Camellia sinensis (L) O. Kuntze) là cây công nghiệp lâu năm có lịch sử phát triển từ rất lâu đời (khoảng 5000 năm), nguồn gốc ở vùng nhiệt đới nóng ẩm. Tuy nhiên, nhờ những đặc tính hữu ích và có giá trị lớn đối với sức khỏe con người mà cây chè đã trở thành cây trồng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới. Việt Nam là nước có điều kiện tự nhiên phù hợp cho cây chè sinh trưởng phát triển.

Cây chè giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu cây trồng nông nghiệp của nước nhà, là mặt hàng xuất khẩu quan trọng của ngành Nông nghiệp Việt Nam. Sản xuất chè cho thu nhập, ổn định, góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn, đặc biệt là nông thôn vùng Trung du miền núi phía Bắc. Sản xuất chè Việt Nam có nhiều lợi thế như đa dạng và phong phú về nguồn giống, đất đai, khí hậu phù hợp, có nhiều mô hình năng suất cao, nhiều vùng chè có chất lượng cao như Tân Cương (Thái Nguyên), Mộc Châu (Sơn La), Bảo Lộc (Lâm Đồng). Các giống chè Shan bản địa năng suất cao, chất lượng tốt có thể chế biến chè vàng, chè Phổ Nhĩ và sản xuất chè hữu cơ giá trị cao.

Có một nghịch lý là sản lượng chè của Việt Nam đứng thứ 5 thế giới nhưng giá trị xuất khẩu lại đứng thứ 10. Tuy có nhiều tiềm năng nhưng ngành chè của Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức. Thứ nhất, khoảng 90% sản lượng chè xuất khẩu của nước ta vẫn ở dạng bán thành phẩm nên giá trị tăng thấp. Thứ hai, chất lượng của sản phẩm chè chưa cao, mặt hàng chưa đa dạng, do đó giá trị xuất khẩu thấp hơn so với mặt bằng chung của thế giới.

Thứ ba, thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới có thể giúp cho việc xuất khẩu trở nên dễ dàng hơn do các hàng rào thuế quan dần được gỡ bỏ, nhưng việc xuất khẩu phải tuân thủ theo 1 những yêu cầu khắt khe hơn về vệ sinh an toàn thực phẩm và đặc biệt là tính đa dạng và chất lượng cao của sản phẩm chè. Đến nay, năng suất chè Việt Nam tương đương năng suất chè thế giới. Tuy nhiên, sản xuất chè chưa phát huy tiềm năng cây chè Việt Nam, giá bán bình quân sản phẩm chè Việt Nam chỉ bằng 70% giá bán bình quân của sản phẩm chè thế giới, do sản phẩm chè Việt Nam chưa đa dạng hoá sản phẩm, mẫu mã sản phẩm chưa thu hút và sức cạnh tranh thấp, sản phẩm chưa đạt tiêu chuẩn an toàn. Vì vậy, vấn đề đặt ra cho ngành chè Việt Nam để sản xuất ra các mặt hàng chè chất lượng cao, đa dạng hóa sản phẩm và có cạnh tranh với các mặt hàng chè khác của các nước trên thế giới thì sản xuất nguyên liệu là một trong các khâu có vai trò rất quan trọng.

Để giải quyết vấn đề đó ngoài việc nghiên cứu để tạo ra các giống chè mới có chất lượng cao thì việc nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật nhằm tạo điều kiện cho cây chè sinh trưởng phát triển tốt tạo nên năng suất cao và nâng cao chất lượng nguyên liệu là cần thiết. Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu kỹ thuật che phủ vườn chè trước khi hái để sản xuất nguyên liêụ chế biến chè Matcha chất lượng cao ở vụ Xuân và vụ Hè từ giống chè LCT1 tại Phú Hộ - Phú Thọ. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu kỹ thuật che phủ vườn chè trước khi hái để sản xuất nguyên liêụ chế biến chè Matcha chất lượng cao ở vụ Xuân và vụ Hè từ giống chè LCT1 tại Phú Hộ - Phú Thọ từ đó góp phần xây dựng quy trình canh tác chè đạt năng suất cao và chất lượng tốt. Yêu cầu của đề tài Theo dõi và nghiên cứu ảnh hưởng của chiều cao che phủ và thời gian che phủ trước khi hái đến năng suất, chất lượng và sâu bệnh hại của giống chè LCT1.

Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 1. Ý nghĩa khoa học - Kết quả nghiên cứu của đề tài xác định biện pháp kỹ thuật che phủ vườn chè thích hợp cho giống chè LCT1 làm cơ sở để nghiên cứu đối với những giống chè khác, góp phần làm tăng chất lượng nguyên liệu và tăng giá trị sản phẩm chè. - Góp phần làm tài liệu cho cho giảng dạy và nghiên cứu khoa học về chè. Ý nghĩa thực tiễn - Đề tài thành công sẽ đưa ra được biện pháp kỹ thuật che sáng thích hợp áp dụng trên giống chè LCT1 góp phần nâng cao chất lượng nguyên liệu chè.

- Kết quả nghiên cứu của đề tài cũng là cơ sở để bổ sung và hoàn thiện biện pháp kỹ thuật canh tác đối với giống chè LCT1 nói riêng và các giống chè khác nói chung. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở khoa học của đề tài Cây chè vốn là cây thích nghi sinh thái trong điều kiện ẩm ướt, râm mát của vùng khí hậu cận nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á. Hiện nay, do diễn biến bất thường của thời tiết, có những thời điểm nhiệt độ thường xuyên lên đến 38-40oC, nắng nóng kéo dài nhiều ngày ảnh hưởng không nhỏ đến sinh trưởng, phát triển của cây trồng Nhiệt độ không khí có lợi cho quá trình sinh trưởng phát triển của cây chè là 22-28oC, cây chè sinh trưởng chậm ở 15-18oC, dưới 10oC cây chè ngừng sinh trưởng.

Trên 30oC cây chè mọc chậm và trên 40oC cây chè sẽ bị khô xám nắng ở bộ phận non. Về nhu cầu ánh sáng, cây chè là một cây trung tính, trong giai đoạn cây con, cây chè ưa bóng râm, lớn lên ưa ánh sáng. Ở Liên Xô cũ, Trung Quốc, Nhật Bản trong kỹ thuật trồng chè không nói đến cây che bóng. Trái lại Ấn Độ, Srilanka, Đông Phi đều trồng cây bóng mát cho chè ở những vùng thấp nắng nóng.

Trong một thí nghiệm nhỏ của Ấn Độ trồng cây che bóng giảm 30% ánh sáng, tăng sản lượng chè được 34%. Ở Việt Nam, cây che bóng cho chè vùng Bảo Lộc - Lâm Đồng nhất là Pleiku là cây muồng đen, ở Phú Thọ - Tuyên Quang - Yên Bái. là cây tràm lá nhọn (Nguyễn Văn Hùng & Nguyễn Văn Tạo, 2006). Bên cạnh đó, do chè là cây ưa ánh sáng tán xạ, không chịu ánh nắng trực tiếp nên nắng nóng, nhiệt độ cao sẽ khiến chè khó phát triển.

Vì vậy để giảm bớt tác hại do thời tiết ở các nương chè nên trồng các loại cây che bóng, thường lựa chọn các loại cây có độ che phủ rộng, lá nhỏ như muồng lá kim, xoan vừa tạo độ râm mát đồng thời vẫn đảm bảo ánh sáng cho cây chè sinh trưởng. Cây che bóng có tác dụng tốt nhằm tạo ánh sáng tán xa giúp cho cây chè sinh trưởng phát triển tốt hơn và cho vùng tiểu sinh thái. Ngoài việc che một 4 phần ánh sáng, cây che bóng còn có tác dụng cải tạo đất, làm giàu dinh dưỡng cho đất, đồng thời có tác dụng kéo lượng nước ở tầng sâu lên tầng mặt nơi bộ rễ chè hoạt động. Việc trồng cây che bóng cho chè mang lại hiệu quả kinh tế rõ rệt nhưng vẫn còn nhiều vấn đề như tranh chấp chất dinh dưỡng và nước với cây chè, vấn đề bất tiện khi thu hoạch bằng máy, hoặc lá cây che bóng rụng xuống sẽ lẫn với chè.

Vì vậy vấn đề trồng cây che bóng cho nương chè vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết. Che sáng là một biện pháp làm giảm cường độ ánh sáng cho nương chè bằng hình thức dùng lưới che để giúp cho cây chè sinh trưởng tốt. Cường độ ánh sáng trên nương chè khi che nắng phụ thuộc vào độ cao che nắng và mức độ che khác nhau. Thời gian che nắng dài hay ngắn cho nương chè sẽ tạo khả năng quang hợp tốt hơn, tạo năng suất và chất lượng sản phẩm tốt sẽ là vấn đề cần giải quyết khi nghiên cứu về che bớt ánh sáng cho nương chè.

Vì vậy, việc che sáng bằng hình thức dùng lưới cũng tác đông trực tiếp cho việc tao ra nguyên liệu chất lượng để phục vụ cho quá trình chế biến tạo ra sản phẩm chè chất lượng cao và đa dạng hóa sản phẩm chè. Tình hình nghiên cứu che sáng của cây chè trên thế giới và Việt Nam 2.1 Tình hình nghiên cứu che sáng của cây chè trên thế giới Che sáng cây chè là biện pháp được sử dụng để sản xuất chè chất lượng cao. Có ba loại chè được trồng trong điều kiện che sáng, trong đó có sự khác nhau về thời gian che và phương pháp sản xuất: Matcha, Gyokuro, và Kabusecha. Ban đầu, che sáng được xem như là giải pháp xử lý để bảo vệ cây chè khỏi tác hại của sương giá.

Người nông dân nhận ra rằng cây chè trồng trong điều kiện che sáng và không che là khác nhau và sự khác biệt giữa 2 loại chè này là chè trồng trong điều kiện che sáng và không che là ở hương vị độc đáo, màu xanh tươi, và mềm mại của lá chè. 5 Che sáng là là biện pháp kỹ thuật trong canh tác cây chè trước thời điểm thu hoạch búp chè. Theo nhóm tác giả Kito & cs. (1968) cho rằng: Cơ sở khoa học của biện pháp che sáng là điều tiết quá trình quang hợp ở mức độ chiếu sáng thích hợp để cây chè tăng cường sự tích lũy thành phần các chất hóa học.

Theo Carr-Squir (1979) khi nghiên cứu về ảnh hưởng của nhiệt độ, ánh sáng với sinh trưởng chè, đã chỉ ra rằng: Ở một số vùng chè trên thế giới, nhiệt độ không khí tối thiểu là 13-14oC, nhiệt độ tối thích là 18- 25oC, nhiệt độ tối cao là 30oC, nhiệt độ bề mặt lá chè tối thiểu là 21oC, nếu nhiệt độ trên 30oC sẽ có hiện tượng quang hợp và sinh trưởng của cây chè sẽ giảm nhanh. Cllander & Woodhear dẫn theo Carr (1997) khi nghiên cứu ảnh hưởng của cây che bóng đến sinh trưởng và năng suất chè, cho biết nếu ở điều kiện nương chè có trồng che bóng có thể ngăn chặn được nhiệt độ cao ở lá và sự thiếu hụt bão hoà hơi nước của không khí, do đó năng suất cao hơn. Tuy nhiên theo tác giả việc trồng cây che bóng cho cây chè phải chú ý đến ảnh hưởng trở lại của cây che bóng đối với cây chè. Theo Barbora (1994) Trạm thí nghiệm Chè Tocklai (Ấn Độ) ở vùng Đông Bắc Ấn Độ, khi tán chè còn thưa nên trồng các cây trồng xen và cây che bóng là cần thiết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu kỹ thuật che phủ vườn chè LCT1 tại Phú Hộ, Phú Thọ để sản xuất matcha chất lượng cao vụ xuân và hè là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc áp dụng kỹ thuật che phủ để nâng cao chất lượng matcha từ giống chè LCT1. Nghiên cứu này không chỉ giúp cải thiện năng suất mà còn đảm bảo chất lượng sản phẩm, đặc biệt trong điều kiện thời tiết vụ xuân và hè tại khu vực Phú Hộ, Phú Thọ. Các kết quả từ nghiên cứu này mang lại lợi ích thiết thực cho nông dân và doanh nghiệp sản xuất chè, đồng thời góp phần phát triển bền vững ngành chè Việt Nam.

Để hiểu rõ hơn về các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất chè, bạn có thể tham khảo Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất chè cho hộ nông dân trên địa bàn phía tây thành phố Thái Nguyên. Ngoài ra, nghiên cứu về ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến sinh trưởng của chè cũng được đề cập chi tiết trong Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của một số vật liệu che phủ đến sinh trưởng phát triển của giống chè PH10 tại Phú Thọ. Đối với những ai quan tâm đến kỹ thuật nhân giống chè, Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật trong nhân giống chè Shan tại Phú Thọ sẽ là tài liệu hữu ích để mở rộng kiến thức.