r=) a= $0 tf 0i) 41-2015 ig © aR. C ECONOMIC S TU DIES ISSN 0866 7489 ae TẾ NÓNG 6 VIETNAM —- TĂNG TRƯỞNG KINH = ee 3 88 3 w i Ay 3 3 8 B B 8 ee aaPe acan Son48 7 7® s6 IEE chênh lệch (%) GDP tiềm năng (%) =—= GDPthựctế(%) —— CPI(%) VIÊN HINH TÈ VIỆT NAM - VIEN HAN LAM KHOA HOG XA HO! WIET NAN VIETNAM INSTITUTE OF ECONOMICS - VIETNAM ACADEMY OF SOCIAL SCIENCES @|2sñ@[ñilêm) GỨUU,, HiNHTIÊ TẠP CHI RA MOT THANG MOT KY 5711<7› THÁNG 11 NĂM 2015 NAM THU 55 Toa soan : Số 1B Đường Liễu Giai, Quận Ba Đình, Hà Nội Điện thoại : 04-62730822; Fax: 04-62730832 E- Mail : tapchinckt@hn.vn TONG BIEN TAP PGS. TRAN DINH THIEN Tel: 04-62730828 MUC LUC PHO TONG BIEN TAP @ KINH TE VIMO TS. DANG THI PHUONG HOA ã Tay a ok 2 x.
3 NGUYEN NGOC THẠCH: Đi tìm nguồn gốc của phát triển - bay tang Tel: 04-62730821 trưởng Malthus, Path Dependence hay hệ giá trị Hofstede? 16 ĐÀO MINH TÚ, LÊ VĂN HINH: Mất cân bằng kinh tế: mô hình, HÔI ĐỔNG BIÊN TÂP chính sách điều chỉnh và hàm ý chính sách cho Việt Nam. 25 PHAM SY AN: Tac déng cua thương mại đến tăng trưởng kinh tế. CHU VAN LAM PGS. HA HUY THANH @ QUAN LY KINH TE PGS.
NGUYEN HUU DAT TS. VŨ TUẤN ANH 32 HÀ VĂN HỘI: Năng lực cạnh tranh giày dép xuất khẩu của Việt Nam: PGS. LÊ CAO ĐOÀN hiện trạng và giải pháp. TRẦN ĐÌNH THIÊN e TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ PGS.
BÙI TẤT THẮNG GS. LÊ DU PHONG NGUYỄN THỊ MỸ LINH, NGUYỄN THỊ NGỌC HƯƠNG: Nghiên cứu các PGS. VŨ TRONG KHẢI 43 yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập lãi cận biên của các ngân hàng ‘ thương mại cổ phần tại Việt Nam. eœ NÔNG NGHIỆP - NÔNG THÔN Chế bản điện tử tại phòng máy, Viện Kinh tế Việt Nam x Pa.
, NGUYEN QUOC THAI: Hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất Giấy phép xuất bản số 122/GP- s nông nghiệp. ~ ; ^ 2 ~ 2 a la BTTTT ngày 22/4/2013 của - Bộ Thông tin và Truyền thông. @ KINH TE ĐỊA PHƯƠNG In tai Công ty CP in Công đoàn MA NGỌC NGÀ: Liên kết trong sản xuất lúa ở đồng bằng sông ‘ Viet Nam 61 Cửu Long và mô hình liên kết “4 nhà” của Công ty cổ phần Bảo vệ 80 trang, khổ 20,5 X 29 cm. thực vật An Giang.
h A 69 TRẦN THỊ THU HƯƠNG, LÊ VIẾT THÁI: Liên kết vùng và định hướng liên kết vùng trong quá trình tái cơ cấu nền kinh tếở Việt Nam. ; - ; 77 @ TOM TAT MỘT SỐ BÀI CHÍNH BẰNG TIENG ANH | ECONOMIC ° tụ ics NOE (450) NOVEMBER 2015 A MONTHLY REVIEW 55'" YEAR Editorial office ; 1B Lieu Giai Street, Ba Dinh District, Hanoi Tel : 04-62730822; Fax: 04-62730832 E- Mail : tapchinckt@hn.vn EDITOR-IN-CHIEF TRAN DINH THIÊN Tel: 04-62730828 @ MACROECONOMICS NGUYEN NGOC THACH: Seeking for the origin of development - Malthus growth trap, Path Dependence or Hofstede value system? DEP. EDITOR-IN-CHIEF DANG THI PHUONG HOA DAO MINH TU, LE VAN HINH: Economic imbalance: model, policy 16 adjustments and policy implications for Vietnam. Tel: 04-62730821 25 PHAM SY AN: Impact of trade on economic growth.
@ ECONOMIC MANAGEMENT HA VAN HOI: Vietnam’s footwear exports’ competitiveness: current 32 situation and solutions. @ FINANCE-MONEY EDITORIAL BOARD NGUYEN THI MY LINH, NGUYEN THI NGOC HUONG: Study the DO HOAI NAM 43 factors affecting marginal profits of Joint Stock commercial banks in Vietnam. CHU VAN LAM HA HUY THANH @ AGRICULTURE - RURAL AREA NGUYEN HUU DAT NGUYEN QUOC THAI: Supporting farmers in developing agricultural 52 production. VU TUAN ANH @ LOCAL ECONOMY LE CAO DOAN TRAN DINH THIEN MA NGOC NGA: Integration in rice production in Mekong Delta and 61 4-link model of An Giang Plant Protection Joint Stock Company.
BUI TAT THANG TRAN THI THU HUONG, LE VIET THAI: Regional integration and LE DU PHONG 69 regional integration orientation in Vietnam economic restructuring process. VU TRONG KHAI 77 @ SUMMARIES OF SOME MAIN ARTICLES IN ENGLISH ei Đi tìm nguồn gốc củơ phút triển - bẫy tăng trưởng Molthus, Path Dependence hoy hệ gió tri Hofstede? NGUYEN NGOC THACH héng qua nghién citu cdc gid thuyét vé vai trò quyết định của thể chế chính thức va phi chính thúc (yếu tố uăn hóa xã hội) đối uới phát triển, bài uiết đi đến bết luận rằng uốn nhân lực là điều biện tiên quyết đối uới tiến bộ kỹ thuật, còn thể chế là tiên đê cho phút triển uốn nhân lực. Như uậy, thể chế là nhân tố quan trọng nhất của phát triển; để cải cách triệt để môi trường thể chế, cần thay đổi hệ giá trị của một dân tộc. Từ khóa: bây tăng trưởng Maithus, hiệu ứng đường ray, hệ gid tri Hofstede.
Bay tăng trưởng Malthus, giả thuyết quân giữa phương Tây và phương Đông gia Path Dependence và hệ giá trị tăng không ngừng, đạt mức xấp xỉ 10:1; Hofstede - Từ năm 1950, nhiều nước đang phát Trong số những thành tựu lớn của kinh tế triển, trước hết các quốc gia Đông Á, sau đó học phát triển, nổi bật hai giả thuyết — “Bẫy Trung Quốc rồi Ấn Độ bắt đầu phát triển tăng trưởng Malthus” và “Path Dependence” nhanh hơn phương Tây. Do vậy, bất chấp đánh giá vai trò quan trọng của thể chế đối các nước đang phát triển khác như Liên Xô với phát triển. Giả thuyết thứ nhất nhấn cũ và Trung-Đông Âu không đạt được tốc mạnh việc thay đổi các hệ thống thể chế độ phát triển nhanh, mức chênh lệch về hoặc nâng cao chất lượng thể chế hiện hữu GDP bình quân giữa phương Tây và tạo nên sự phát triển bứt phá, còn theo giả phương Đông lần dau tién trong hon 500 thuyết thứ hai, bẫy thể chế kìm hãm sự năm bắt đầu được thu hep. Gắn liền với 2 giả thuyết này là Cách đây 500 năm, vào thế kỷ XVI, nếu hệ giá trị Hofstede giúp làm sáng tỏ tính theo các chỉ tiêu tuổi thọ, tỷ lệ người nguyên nhân cơ bản khiến các cải cách thể biết chữ, mức bình quân đầu người về GDP chế triệt để không thể được thực hiện.
và tiêu dùng, thì tất cả các nước gần như có Trước hết, chúng ta tìm hiểu giả thuyết cùng một trình độ phát triển (Maddison, thứ nhất. Thậm chí trong thời kỳ Trung cổ, Quan sát quá trình phát triển của nền Trung Quốc còn vượt trội phương Tây về kinh tế thế giới trong hơn 2.000 năm qua, trình độ công nghệ và mức tiêu dùng có thể nhận ra 3 xu hướng phát triển sau (khoảng 20%-30%). Tuy nhiên, sự phát đây: triển của phương Tây bắt đầu tăng tốc từ thế kỷ XVI. Hệ quả là vào năm 1900, tỷ lệ - Mức chênh lệch về GDP bình quân GDP bình quân giữa các nước phát triển và trong suốt mấy nghìn năm trước năm 1500 đang phát triển tăng đến mức 6:1, còn tỷ giữa các nước và các thời kỳ lịch sử không đáng kể từ 20%-30% giữa các châu lục và trọng gộp lại của Trung Quốc và Ấn Độ tối đa gấp hai lần giữa các nước; trong GDP thế giới giảm xuống còn 9% vào - Từ năm 1500, phương Tây bắt đầu phát triển nhanh hơn phương Đông và đến Nguyễn Ngọc Thạch, PGS., Trường đại học năm 1950, mức chênh lệch về GDP bình Ngân hàng TP.
Hồ Chí Minh. Nghiên cứu Kinh tế số 450 - Tháng 11/2015 Bi ` a al năm 1950, từ mức 40%-50% vào giữa thế nước Anh. ủng hộ quan điểm ngẫu nhiên. Theo họ, Từ đầu thế kỷ XIX, một số nước đang không hề có những khác biệt đáng kể giữa phát triển như Nhật Bản, Nga, các quốc gia phương Tây và phương Đông trước thế kỷ XVIII.
Pomeranz (2000) còn cho rằng thậm Châu Mỹ Latinh cũng đã bước vào quỹ đạo chí Trung Quốc còn phát triển nhỉnh hơn phát triển nhanh chóng. Họ đã thu hẹp các nước phương Tây về công nghệ, tiêu được mức chênh lệch về trình độ phát triển với phương Tây nhưng rốt cục, không thể dùng và định chế phát triển. Sở dĩ Anh đẩy nhanh được sự phát triển còn Trung Quốc đuổi kịp. Nước đầu tiên thu hẹp được thì không là do các nguyên nhân ngẫu khoảng cách phát triển với phương Tây là nhiên - Anh sở hữu các mỏ kim loại và Liên Xô cũ.
Trong giai đoạn 1930-1960, than nằm liền kề nhau và xây ra các đợt di GDP bình quân của Liên Xô so với Mỹ tăng dân lớn từ nước này sang châu Mỹ. Theo từ 20% lên 40%. Tuy nhiên, trong gia1 đoạn 1970-1980, khoảng cách trên không được tác giả này, sự di dân cho phép giảm áp lực tăng dân số và tránh được xu hướng giảm thu hẹp nữa vì mô hình Xô Viết bắt đầu rơi năng suất lao động. Bên cạnh đó, việc di vào khủng hoảng và chấm dứt sự tổn tại vào đầu thập niên 1990.
dân sang Châu Mỹ khiến lao động trở nên khan hiếm, buộc các doanh nghiệp phải Từ giữa thế kỷ XX, mô hình phát triển ứng dụng các công nghệ tiết kiệm lao động rượt đuổi hướng về xuất khẩu giúp nhiều và qua đó, đẩy nhanh tiến bộ kỹ thuật. nước Đông Á đuổi kịp được phương Tây. Đó là Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Xingapo Trong khuôn khổ các giả thuyết “Bẫy và Hồng Kông. Họ đã gia nhập câu lạc bộ phát triển”, mọi quốc gia đều đương đầu các nước phát triển.
Theo sau các nước này với các bẫy phát triển. Bản chất của Bẫy là các quốc gia ASEAN và Trung Quốc, kế tăng trưởng Malthus như sau: tại trình độ đến là Ấn Độ. Vào năm 1950, các nước phát phát triển thấp, một nước có mức tiết kiệm triển chiếm hơn 1⁄2 GDP toàn cầu nhưng quá ít nên chỉ đủ để thực hiện đầu tư vào năm 2006, chỉ số này giảm xuống còn nhằm tái tạo vốn cố định và tạo việc làm cho số công nhân mới gia nhập lực lượng 40% nhờ sự trỗi dậy của các nước kể trên, bất chấp cuộc khủng hoảng kinh tế kéo dài lao động khi dân số tăng. Vấn đề ở chỗ, khi tại các nước xã hội chủ nghĩa cũ.
thu nhập và tiết kiệm tăng thì dân số cũng tăng theo nên toàn bộ tiết kiệm của nền Tén tai 2 quan điểm để giải thích sự kinh tế phải được sử dụng để tạo đủ việc thịnh vượng kinh tế của nhóm nước này — làm cho lực lượng lao động tăng thêm, dẫn quan điểm quy luật và quan điểm ngẫu nhiên (Bryant, 2006). Quan điểm thứ nhất đến không còn tiết kiệm để nâng cao mức đề cao tính quy luật của quá trình phát trang bị vốn trên lao động mà mức độ trang bị vốn trên lao động là một trong các triển, trong khi quan điểm thứ hai nhấn nhân tố chính làm tăng năng suất lao mạnh tính ngẫu nhiên. Theo quan điểm thứ nhất, sự tăng tốc phát triển tại các động.