ngnion edu, - ECON OM 1 S TU It | ISSN 0866 7489 CHENH LECH CÁN CÂN THƯƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM VÀ TRUNG QUỐC, 2001-2014 Triệu USD ' 10.000 | z /” Ấ 5 Thống kê Trung Quốc 10.000 GEM Thing ké Viét Nam 20.000 : Chuyén dich I0i thế s0 sánh tPanu cơ cấu wuất Khau cla Viet Nam ấn SHIFTING COMPARATIVE ADVANTAGE IN VIETNAM'S EXPORT STRUCTURE Chad) old tr] Ida gao déns bang sing Cifu Long MEKONG DELTA'S RICE VALUE CHAIN Tal canh cay ca phé Tay Nguyén RE-CULTIVATING COFFEE IN THE HIGHLANDS Việt Nam hdl nndp Cong ding Kinh té ASEAN VIETNAM INTEGRATES WITH ASEAN ECONOMIC COMMUNITY Chénh lộch số liệu thong Ké thuong mal Uiệt - Trung DISPARITY IN VIETNAM — CHINA TRADE STATISTICS a IINII TẾ VIỆT NAM - VIÊN HÀN LÂM CU NI:XÑ HH] pag @[ñilê@ @ỨU, KINHTE TẠP CHÍ RA MỘT THÁNG MỘT KỲ °75⁄ THÁNG 8 NĂM 2015 NĂM THỨ 55 Tòa soạn : Số 1B Đường Liễu Giai, Quận Ba Đình, Hà Nội Điện thoại : 04-62730822; Fax: 04-62730832 E- Mail : tapchinckt@hn.vn TONG BIEN TAP PGS. TRAN DINH THIEN MUC LUC Tel: 04-62730828. 8 a @ KINH TE vi MO PHO TONG BIEN TAP — TS. ĐẶNG THỊ PHƯƠNG HOA 3 LÊ TUẤN LỘC: Chuyển dịch lợi thế so sánh trong cơ cấu xuất khẩu Tel: 04-62730821 cua Việt Nam.
NGUYỄN VIỆT CƯỜNG, PHÙNG ĐỨC TÙNG, TRẦN QUANG TUYẾN: ` 12 Nghèo đói của hộ gia đình trong bối cảnh suy giảm kinh tế ở Việt HỘI ĐÔNG BIÊN TẬP Nam. @ NÔNG NGHIỆP - NÔNG THÔN TS. CHU VAN LAM PGS. HA HUY THANH ĐÀO THẾ ANH, THÁI VĂN TÌNH: Chuỗi giá trị lúa gạo đồng bằng sông PGS.
NGUYEN HUU DAT 24 Cửu Long: chính sách nông nghiệp và thương mại thiếu hiệu quả. VỤ TUẦN ANH @ KINH TE MOI TRƯỜNG PGS. LE CAO DOAN —T PGS. TRẦN ĐÌNH THIÊN NGUYÊN VĂN SONG, LÊ THỊ PHƯƠNG DUNG: Cơ sở kinh tế của mối 37 quan hệ giữa mức sẵn lòng chi trả, mức sẵn lòng chấp nhận để cải PGS.
BÙI TẤT THẮNG thiện môi trường và quyền sở hữu. LÊ DU PHONG PGS. VŨ TRỌNG KHẢI o KINH TE DIA PHUONG NGUYỄN THI THU NGUYÊN: Tái canh cây cà phê ở Tây Nguyên: 4Ì thuận lợi và khó khăn. Chế bản điện tử tại phòng máy, Viện Kinh tế Việt Nam NGÔ XUÂN HOÀNG: Phát triển } nguồn nguc lao động nông thôn tỉnh Thái 51 = wen Giấy¢ phép xuất bản 4 số.
any trong g thời kỳ ÿ công công nghiệp Nguyên BTTTT ngày 22/4/2013 của ° HOI NHAP KINH TE QUỐC TẾ Bộ Thông tin và Truyền thông. : = NGUYEN HONG SON, NGUYEN ANH THU, VŨ THANH HƯƠNG: Sự sẵn In tại Công ty CP in Công đoàn 57 sàng của Việt Nam đối với hội nhập Cộng đồng Kinh té ASEAN. Việt Nam woe 80 trang, khé 20,5 X 29 cm @ KINH TE DOI NGOAI gg PHẠM BÍCH NGỌC: Về sự chênh lệch số liệu thống kê thương mại " Việt - Trung.000d 78 @ TOMTAT MOT SO BAI CHINH BANG TIENG ANH @) ECONOMIC ~ skudies A MONTHLY REVIEW N"8 (447) 55'" YEAR Editorial office : 1B Lieu Giai Street, Ba Dinh District, Hanoi Tel : 04-62730822; Fax: (04-62730832 E- Maii : tapchinckt@hn.vn EDITOR-IN-CHIEF TRAN DINH THIEN Tel: 04-62730828 © MACROECONOMIC: LE TUAN LOC: Shifting comparative advantage in Vietnam’s export structure. NGUYEN VIET CUONG, PHUNG DUC TUNG, TRAN QUANG TUYEN: DEP.
EDITOR-IN-CHIEF 12 Household poverty in the context of economic downturn in Vietnam. DANG THI PHUONG HOA Tel: 04-62730821 @ AGRICULTURE - RURAL AREA DAO THE ANH, THAI VAN TINH: Mekong Delta rice value chain: 24 inefficient agricultural and trade policies. @ ECONOMICS ENVIRONMENT NGUYEN VAN SONG, LE TH! PHUONG DUNG: Economic basis of the 37 relationship between the level of willingness to pay, willingness to P P accept to improve environmental quality and property quality and property rights. rig EDITORIAL BOARD DO HOAI NAM @ LOCAL ECONOMY CHU VAN LAM Al NGUYEN THI THU NGUYEN: Re-cultivating coffee in the Highlands: advantages and disadvantages.
HA HUY THANH NGUYEN HUU DAT 51 NGO XUAN HOANG: Developmenting rural labor force in Thai Nguyen during industrialization. VU TUAN ANH @INTERNATIONAL ECONOMIC INTEGRATION LE CAO DOAN 57 NGUYEN HONG SON, NGUYEN ANH THU, VU THANH HUONG: TRAN DINH THIEN Vietnam readiness for integration into ASEAN economic community. BUI TAT THANG @ FOREIGN ECONOMIC RELATIONS LE DU PHONG VU TRONG KHAI 68 PHAM BICH NGOC: About disparity in Vietnam - China trade statistics. 78 @ SUMMARIES OF SOME MAIN ARTICLES IN ENGLISH eit Chuyển dịch lợi thế so sánh trong co cGu xuốt khẩu của Việt Nam LÊ TUẤN LỘC x ác định lợi thế so sánh là cơ sở quan trọng để hoạch định chính sách thương mại quốc tế của một quốc gia.
Lợi thế so sánh thay đổi theo từng giai đoạn phát triển kinh tế uà Uuiệc nhận biết chúng có ý nghĩa quan trọng đối uới xây dựng các chính sách thương mại quốc tế phù hợp. Bài uiết sử dụng mô hình Balassa để nhận biết lợi thế so sánh hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam, chuyển dịch lợi thế so sánh trong cơ cấu xuốt khẩu uàè đề xuất các kiến nghị chính sách nhằm tận dụng hiệu quả lợi thế so sánh để chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu theo hướng công nghiệp hiện đạt. Từ khóa: lợi thế so sánh, cơ cấu xuất khẩu, chuyển dịch lợi thế so sánh, chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu. C ung với quá trình hội nhập quốc tế là khẩu của Việt Nam, đồng thời đưa ra các thời kỳ bùng nổ xuất khẩu, Việt kiến nghị chính sách nhằm tận dụng lợi thế Nam được xếp vào các quốc gia có mức tăng so sánh đạt mục tiêu tăng trưởng xuất khẩu trưởng xuất khẩu cao nhất thế giới với mức và thúc đẩy phát triển kinh tế Việt Nam tăng trưởng trung bình 25%/năm trong gial trong gia1 đoạn tới.
Chất lượng xuất khẩu cũng 1. Cơ sở lý thuyết và phương pháp dần được cải thiện, thời gian đầu hàng hóa nghiên cứu xuất khẩu chủ yếu là nguyên liệu thô và Quy luật lợi thế so sánh được nhà kinh tế hàng hóa sử dụng nhiều lao động, nhưng dần học người Anh David Ricardo đưa ra vào hàng hóa chế tác đã tăng dần trong cơ cấu năm 1817, một quốc gia sẽ được lợi khi xuất khẩu. Có thể lý giải sự thành công của chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu sản hoạt động xuất khẩu là nhờ Việt Nam đã tận phẩm mà quốc gia đó sản xuất với chi phí dụng hiệu quả được lợi thế so sánh của mình. thấp tương đối, đồng thời nhập khẩu sản Theo GS Trần Văn Thọ “Những nước có phẩm mà quốc gia đó sản xuất với chi phí cao thu nhập trung bình thành công trong việc tương đối.
Trên nguyên tắc quy luật lợi thế leo lên các bậc thang phát triển để đuổi theo so sánh, tất cả các quốc gia tham gia vào các nước tiên tiến, thì cơ cấu lợi thế so sánh hoạt động thương mại quốc tế đều được lợi của các nước đó phải luôn thay đổi theo bất kể quốc gia đó có hay không có lợi thế hướng tăng hàm lượng kỹ năng, công nghệ tuyệt đối. Sự ra đời của Lý thuyết lợi thế so cao”. Việt Nam đã nhanh chóng vượt qua sánh góp phần quan trọng vào phát triển nhóm nước nghèo để trở thành nước thu thương mại quốc tế, tuy nhiên lý thuyết này nhập trung bình và mục tiêu sẽ trở thành vẫn còn có một số hạn chế nhất định, một quốc gia công nghiệp phát triển trong thời trong số đó là nguồn gốc của lợi thế so sánh gian tới. Do vậy nền kinh tế Việt Nam cần chỉ đề cập đến yếu tố chi phí lao động.
Trên phải phát triển theo hướng dịch chuyển cơ cấu theo hướng tăng tỷ trọng sản phẩm có Lê Tuấn Lộc, TS., Trường đại học Kinh tế - Luật, Đại hàm lượng công nghệ và trình độ cao. Trong học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. nghiên cứu này, tác giả phân tích và làm rõ 1.
Trần Văn Tho (2012), Bay thu nhập trung bình lợi thế so sánh của Việt Nam, xu hướng nhìn từ các nước ASEAN, Thời đại mới - Tạp chí nghiên chuyển dịch lợi thế so sánhtrong cơ cấu xuất cứu và thảo luận, số 24, tháng 3. Nghiên cứu Kinh tế số 447 - Tháng 8/2015 Chuyén dich loi thé so sanh. thực tế nguồn gốc của lợi thế so sánh có thể sánh, nhưng nó là phương pháp thuận lợi để đến từ nhiều yếu tố khác ngoài yếu tố chi phí nhận biết lợi thế so sánh trong một số trường lao động. hợp cụ thể.
Với ý tưởng trên, Balassa (1965) Herscher và Ohlin (1919) đã giải quyết đã xây dựng được mô hình nhận biết lợi thế vấn đề tồn tại của Lý thuyết lợi thế so sánh, so sánh của một quốc gia. Dựa vào số liệu nguồn gốc của lợi thế so sánh không chỉ nằm xuất khẩu, nhập khẩu của một quốc gia và ở yếu tố chi phí lao động mà ở nhiều yếu tố thế giới để nhận biết các ngành có lợi thế so đầuvào khác nhau cho quá trình sản xuất, sánh. Lợi thế so sánh theo Balassa được biểu gồm: lao động, vốn, đất đai, công nghệ, tài thị bằng chỉ số RCA (revealed comparative nguyên thiên nhiên. Để sản xuất ra 1 sản advantage) phẩm đòi hỏi phải có sự kết hợp hài hoà tỷ lệ Kix a nhất định các yếu tố sản xuất đầu vào - theo = RCAy sy, = Roe] L Herscher va Ohlin, lợi thế so sánh chính là sự đồi dào các yếu tố sản xuất.
Một quốc gia Xw Trong đó: dồi dào yếu tố sản xuất nào, thi sẽ thuận lợi sản xuất sản phẩm sử dụng nhiều yếu tố sản - — #CAx¿y: chỉ số lợi thế so sánh đối với xuất đó. Ví dụ, Việt Nam dôi dào yếu tố lao sản phẩm k của nước i động giản đơn sẽ có lợi thế sản xuất các sản - — #z; kim ngạch xuất khẩu sản phẩm phẩm sử dụng nhiều lao động giản đơn, như k của nước 1 hàng may mặc hay giày dép. Mỹ dồi dào yếu - —¡; tổng kim ngạch xuất khẩu của tố vốn và công nghệ sẽ có lợi thế sản xuất các nước 1 sản phẩm sử dụng nhiều vốn và công nghệ, - — Xw: tổng kim ngạch xuất khẩu sản như máy bay hay xe hơi. phẩm k của thế giới Theo Herscher và Ohlin, để đánh giá lợi - — #: tổng kim ngạch xuất khẩu của thế so sánh của một quốc gia cần phải dựa thế giới vào mức độ đổi dào các yếu tố sản xuất của quốc gia đó.
Chính sách thương mại quốc tế RCA >1: chơ thấy xuất khẩu sản phẩm k của quốc gia cần phải được xây dung dua của quốc gia cao hơn mức xuất khẩu sản trên lợi thế so sánh của quốc gia. Quốc gia phẩm k của thế giới hay quốc gia 1 có lợi thế đổi dào yếu tố sản xuất nào thì nên tập trung so sánh đối với sản phẩm k. Hệ số RCA càng sản xuất và xuất khẩu sản phẩm sử dụng lớn thì lợi thế so sánh càng cao và ngược lại.