$05 (400 05-2015 § TU DIES ISSN 0866 7489 TONG QUAN KINH TE VIET NAM TU 1990 - 2013 Tang trưởng kinh tế và giảm nghèo 4a4—|PL58] {PL195 in TL i —Pror PI 29 : j py 1428) PI = Chi s6 nghéo sử L De Jatt De eS =.= 4a 1% l Đánh giá tô hình tăng tPưởng kinh tố Ulột Nam EVALUATING VIETNAM'S ECONOMIC GROWTH MODEL Khơi thông nguồn uán trên thị tường chứng khoán & a s, PROVIDING CAPITAL ON THE STOCK MARKET Biến động Hinh tế - wã hội đối uới ngữi nghò0 & - ~ & SOCIO—ECONOMIC FLUCTUATION WITH THE POOR Thi trudng ITC toan cau x ` a ITC GLOBAL MARKET Thuong mal blén gidi Viet Trung VIETNAM-CHINA BORDER TRADE qs VEN KINH en Tea nv JII (010.Ý | |3 EW @|290@[ñiÌêf) GỨU, 6 & (444) KiNH TE THANG 5 NAM 2015 TẠP CHI RA MOT THANG MOT KY NAM THU 55 Toa soan : Số 1B Đường Liễu Giai, Quận Ba Đình, Hà Nội Điện thoại : 04-62730822; Fax: 04-62730832 E- Mail : tapchinckt@hn.vn TONG BIEN TAP PGS. TRAN DINH THIEN MUC LUC Tel: 04-62730828. 8 ae ø KINH TẾ VĨ MÔ PHO TONG BIEN TAP — —— TS. DANG THI PHUGNG HOA 3 NGUYEN TU ANH, HO THUY NGỌC, NGUYEN THU THUY: Đánh giá Tel: 0 4-62730821 mô hình tăng trưởng kinh tế Việt Nam.
13 NGUYỄN QUANG THÁI: Mấy vấn đề phát triển doanh nghiệp 15 năm (2000 - 2014) và giai đoạn 2011 - 2014 (iiếp theo và hết). HOT DONG BIEN Par ø TÀI CHÍNH - TIỀN TE GS. DO HOAI NAM OO TS. CHU VAN LAM 24 PHẠM HỮU HỒNG THÁI: Xác định tỷ suất sinh lợi của các cổ phiếu ` ` niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
HÀ HUY THANH _ PGS. NGUYỄN HỮU ĐAT 3 NGUYÊN THANH PHƯƠNG: Khơi thông nguồn vốn trên thị trường ~ a , 3 chứng khoán cho phát triển kinh tế Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. VỤ TUẦN ANH PGS. LÊ CAO ĐOÀN ø NÔNG NGHIỆP - NÔNG THÔN PGS.
TRAN BINH THIEN TRAN BINH THAO, NGUYEN THI MINH THU, NGUYEN THO QUANG ANH: PGS. BUI TAT THANG 43 Biến động kinh tế xã hội với người nghèo nông thôn: tác động và ứng GS. LÊ DU PHONG phó. VŨ TRỌNG KHÁI ø DÀNH CHO CÁC NHÀ DOANH NGHIỆP 59 PHẠM NGỌC LÃNG: Thị trường công nghệ thông tin và truyền thông Ì_ Chế Chế bảnhản điện điên tửtử tại tai phòng phe máy, 5 toàn cầu và hiện` tượngong HUAWEI.
Vién Kinh té Viét Nam 7 mina. 57 VU TRONG LAM: E kip lanh dao trong doanh nghiệp. Giấy phép xuất bản số 122/GP- „ BTTTT ngày 22/4/2013 của o KINH TẾ ĐỊA PHƯƠNG | Bộ Thông tin và Truyền thông. - - - - | TRƯƠNG ĐÔNG LỘC, NGUYÊN VĂN THÉP: Các yếu tố ảnh hưởng đến co Sa ‹ 61 rủi ro tín dụng của các quỹ tín dụng nhân dân ở khu vực Đồng bằng ¡In tại Công ty CP in Công đoàn sông Cửu Long.
| Việt Nam có 80 trang, khổ 20,5 X 29 cm ø KINH TẾ ĐỌI NGOẠI | | 71 VŨ HOÀNG LINH: Thương mại biên giới Việt - Trung: hạn chế của mô z hình hiện tại và những tác động đến nền kinh tế Việt Nam.000d : - - - 78 q TÓM TẮT MỘT SỐ BÀI CHÍNH BẰNG TIẾNG ANH GB) ECONORIG “studies A MONTHLY REVIEW «ss» 55 YEAR Editorial office : 1B Lieu Giai street, Ba Dinh District, Hanoi Tel : 04-62730822; Fax: 04-62730832 E- Mail : tapchinckt@hn.vn EDITOR-IN-CHIEF TRAN DINH THIEN Tel: 04-62730828 @ MACROECONOMICS NGUYEN TU ANH, HO THUY NGOC, NGUYEN THU THUY: Evaluating 3 Vietnam’s economic growth model. 13 NGUYEN QUANG THAI: Some issues on enterprise development in 15 DEP. EDITOR-IN-CHIEF years (2000-2014) and the period of 2011-2014 (continued and the end). DANG THI PHUONG HOA @ FINANCE-MONEY Tel: 04-62730821 24 PHAM HUU HONG THAI: Identifying yielding of shares listed on Vietnam's stock market.
3 NGUYEN THANH PHUONG: Providing capital on the stock market for 3 Vietnam’s economic development in the current period. @ AGRICULTURE - RURAL AREA TRAN DINH THAO, NGUYEN THI MINH THU, NGUYEN THO QUANG ANH: EDITORIAL BOARD 43 Socio-economic fluctuation with the rural poor: the impacts and responses. DO HOAI NAM CHU VAN LAM @ FOR ENTREPRENEURS HA HUY THANH 2 PHAM NGOC LANG: Global information technology and NGUYEN HUU DAT 5 communications market and the Huawei phenomenon. VU TUAN ANH 57 VU TRONG LAM: Leadership team in a business.
LE CAO DOAN @ LOCAL ECONOMY TRUANHDINH HIEEN TRUONG DONG LOC, NGUYEN VAN THEP: Factors affecting the BUI TAT THANG 61 credit risk of people's credit funds in the Mekong Delta area. LE DU PHONG | @ FOREIGN ECONOMIC RELATIONS VU TRONG KHAI 1 VU HOANG LINH: Vietnam - China border trade: the limitation of the 7 current model and the impact on Vietnam economy. 78 @ SUMMARIES OF SOME MAIN ARTICLES IN ENGLISH ei Đónh giá mô hỉnh tăng trưởng kinh tế Việt Nam' NGUYÊN TÚ ANH HỒ THÚY NGỌC NGUYÊN THU THỦY hìn lại gần 30 năm đổi mới, có thể thấy những cải cách bình tế uĩ mô uà những thay đổi cơ bản trong thể chế binh tế ui mô đã thay đổi đáng kể nên binh tế uòè xã hội của Việt Nam. Bài uiết này đánh giá chất lượng mô hình tăng trưởng binh tế của Việt Nam trong thời gian qua, gợi mở phương hướng để Việt Nam dần cỏi thiện mô hình tăng trưởng bình tế trong giai đoạn tiếp theo.
Từ khóa: tăng trưởng kinh tế, năng suất lao động, năng suất nhân tố tổng hợp, đầu tư, mô hình tăng trưởng. Tổng quan về kinh tế Việt Nam khoảng 8% trung bình mỗi năm. Tuy nhiên, Những cải cách kinh tế vĩ mô và những tốc độ tăng trưởng GDP đã đi xuống trong thay đổi cơ bản trong thể chế kinh tế vi mô những năm từ 1997 đến 1999, một phần do từ cuối những năm 1980 đã thay đổi đáng cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á, một kể bộ mặt của nền kinh tế và xã hội của phần là do các hiệu ứng cải cách đã suy Việt Nam. Năm 1989 lạm phát đã được giảm.
Sau đó, từ năm 2000, nền kinh tế kiểm soát và kể từ đó nó đã dân dần giữ ở lấy lại được tốc độ tăng trưởng khá cao, mức thấp. Từ năm 1990 đến năm 1997, tỷ trung bình đạt trên 27%/năm giai đoạn lệ tăng trưởng GDP được duy trì ở mức 2000-2007 (hình 1). HÌNH 1: Tổng quan kinh tế Việt Nam từ 1990-2013 Tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo 12 PI19,5 10 Pitas. 5 Ve 2 ° OD ~ c> » Ss > œ >> oySo >Ấ Oy SD > OF o> Or 2 2 os „9 2 DP Ghi chu: PI = Chi s6 nghéo.
Nguồn: Số liệu về tăng trưởng, lạm phát và nghèo đói do Tổng cục Thống kê cung cấp và đánh giá của Bộ Kế hoạch và đầu tư về quá trình cải cách. Nguyễn Tú Anh, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương; Hồ Thúy Ngọc, Nguyễn Thu Thủy, Trường đại học Ngoại thương. Bài báo được hoàn thành nhờ sự hỗ trợ của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia (Nafosted) trong để tài mã số II 4. Nghiên cúu Kinh tế số 444 - Tháng 5/2015 7 a4 ^ ` w 2 Đánh giá mô hình tăng trương.
Quá trình đổi mới thể chế mạnh mẽ sản xuất kinh doanh trở nên đắt đỏ va day trong giai đoạn chuẩn bị gia nhập WTO rủi ro. Nền kinh tế từng bước rơi vào trạng (2000-2007) đã mang lại những động lực thái bong bóng. Hậu quả là sự phát triển phát triển mới cho nền kinh tế. Nền kinh tế quá nóng của hệ thống tín dụng, thị trường tăng trưởng nhanh đã tạo ra nhu cầu về bất động sản khi bị tác động của khủng vốn, dẫn đến sự phát triển quá nhanh của hoảng kinh tế thế giới đã gây ra những bất hệ thống tài chính.
Các nguồn lực khan ổn nghiêm trọng cho nền kinh tế trong giai hiếm bị đầu cơ (đất đai, bất động sản) mà đoạn từ năm 2008 đến nay. Đặc trưng của chưa có những thể chế hữu hiệu để ngăn giai đoạn này là bất ổn vĩ mô và suy giảm ngừa và cảnh báo những tác động bất lợi tốc độ tăng trưởng; nguy cơ tụt hậu xa hơn của các hoạt động này đối với nền kinh tế. so với các nước trong khu vực tăng lên; làm Chi phi vốn và các nguồn lực khác (đất đai, xói mòn thành quả cải cách và phát triển nhà xưởng.) tăng cao làm cho hoạt động của 2ð năm qua. HÌNH 2: Tốc độ tăng trưởng kinh tế các khu vực (giai đoạn 2002-2012) 12 26 wl L0,5 10.
~ ~ eo” ——— 2 2 O 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 mm GDP None, lam nghiệp, thủy san omonen Cong nghiép, xây dựng Dich vu Nguồn: Niên giám thống kê các năm, tốc độ tăng trưởng từ năm 2005 trở đi tính theo giá năm 2010, còn trước đó thì tính theo gid nam 1994. Tăng trưởng kinh tế 25 năm qua (từ năm của cả nền kinh tế, đồng thời làm chậm quá 1989 đến nay) đã được dẫn dắt bởi ngành trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế. công nghiệp và dịch vụ. Tốc độ tăng trưởng Trong suốt gần 25 năm qua, tỷ trọng của của hai khu vực này luôn vượt trội so với ngành nông nghiệp đã liên tục giảm từ khu vực nông, lâm, ngư nghiệp (hình 2).
khoảng 40% GDP trong năm 1990 xuống Tuy nhiên cũng cần lưu ý rằng, kể từ năm chỉ còn gần 20% GDP trong năm 2015. Tuy 2005 trở lại đây, tốc độ tăng trưởng của nhiên từ năm 2005-2013, cơ cấu kinh tế khu vực công nghiệp và xây dựng giảm sút hầu như không thay đổi. Điều này là do hai so với khu vực dịch vụ, đặc biệt trong thời yếu tố: thứ nhất, tốc độ tăng trưởng của kỳ suy thoái thì khu vực dịch vụ vẫn có sức công nghiệp và dịch vụ suy giảm mạnh, đề kháng tốt hơn khu vực công nghiệp và trong khi tốc độ tăng trưởng của ngành xây dựng. Sự sụt giảm mạnh tốc độ tăng nông nghiệp bị ảnh hưởng không đáng kể; trưởng của khu vực công nghiệp và xây thứ hơi, do giá các sản phẩm nông nghiệp dựng đã kéo giảm tốc độ tăng trưởng chung tăng mạnh hơn nhiều so với giá các sản 4 Nghiên cúu Kinh tế số 444 - Tháng 5/2015 Đánh giá mô hình tăng trưửng.
phẩm công nghiệp và dịch vụ, do đó nếu chỉ kém tốc độ tăng trưởng của hai ngành còn xét về tốc độ tăng trưởng danh nghĩa thì lại và do đó cơ cấu (tính theo giá hiện ngành nông, lâm, ngư nghiệp không thua hành) không thay đổi.