05 (420) 05-2013 § TU DỊ E 6 2001-2006 2007-2012 2001-2012 s Lạm phát # Tăng trưởng GDP - # Tăng trưởng M2 = Tăng trưởng đầu tư công Lạm phát uà tăng fPưởng hinh tế Uiệt Nam " INFLATION AND VIETNAM'S ECONOMIC GROWTH Kinh tế Tay Nouyén trong hoi nhap " TAY NGUYEN'S ECONOMY IN INTEGRATION Luật Phá sản ở Viét Nam " BANKRUPTCY LAW IN VIETNAM Nâng ca0 năng lực canh tranh của âg"ihank Thái Nguyên RAISING THE COMPETITIVE EDGE FOR AGRIBANK-THAI NGUYEN Kay dung néng thon mdi m BUILDING NEW RURAL AREAS 7; VIÊN MINH TE VIET NAM - VIEN HAN LAM KHOA HOG XA HOI VIET NAM Ses VIETNAM INSTITUTE OF ECONOMICS - VIETNAMESE ACADEMY OF SOCIAL SCIENCES y9/EZZ/E y0 :XE4 €y8ESy8€ 't0 :I9L '!QN EH 'duỊG E8 'Liệu| #øoH DuệoH €8} 7H IYHY IVI9 200N- ñÓNN - VI d2 XL ĐNỌO2 ĐNOI Qingeileen eww, 6 & (420) ag He TE THANG 5 NAM 2013 NAM THU 53 TAP CHi RA MOT THANG MOT KY Tòa soạn : Số 1° Đường Liễu Giai, Quận Ba Đình, Hà Nội Điện thoại : 04-62730822; Fax: 04-62730832 E - Mail tapchinckt@hn.vn TONG BIEN TAP PGS. NGUYEN HUU DAT MỤC LỤC Tel: 04-62730821 PHO TONG BIEN TAP @ KINH TE Vi MO PGS. NGUYEN TRONG XUAN Tel: 04-62730840 PHAM THE ANH: Lạm phát và tăng trưởng kinh tế Việt Nam: kích cầu hay cải thiện tổng cung tiềm năng? BẠCH HỒNG VIỆT: Kinh tế Tây Nguyên trong hội nhập và phát triển 12 bền vững. HOI DONG BIEN TAP GS.
ĐỖ HOÀI NAM @ QUAN LY KINH TE TS. CHỬ VĂN LÂM ĐỖ VĂN PHỨC, BÙI THỊ THẢO: Lý luận về tình hình rủi ro trong hoạt 20 động của doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. HÀ HUY THÀNH PGS. NGUYỄN HỮU ĐẠT 24 ĐÀO THỊ HUYỀN ANH: Luật Phá sản: kinh nghiệm từ các nước và bài học cho Việt Nam.
VŨ TUẤN ANH PGS. LÊ CAO ĐOÀN e TÀI CHÍNH - TIỀN TE PGS. TRẦN ĐÌNH THIÊN NGÔ XUÂN HOÀNG: Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng PGS. BÙI TẤT THẮNG 32 Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên trong thời kỳ hội nhập.
LÊ DU PHONG PGS. VŨ TRỌNG KHẢI @ NONG NGHIỆP - NÔNG THÔN TRẦN ĐÌNH THAO: Xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Ninh - thực 39 trạng, những vấn để phát sinh và giải pháp. NGUYỄN VĂN SONG: Cơ sở kinh tế, hành vi ứng xử của người sản xuất 45 và sự khác biệt ứng xử của người nông dân tại điểm tối đa hóa lợi Chế bản điện tử tại phòng máy, nhuận. Viện Kinh tế Việt Nam @ KINH TE ĐỊA PHƯƠNG Giấy phép xuất bản số 122/GP- NGUYEN VAN DUNG: Mot số van để huy động vốn đầu tư phát triển BTTTT ngày 22/4/2013 của 52 kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi từ nay đến năm 2020.
Bộ Thông tin và Truyền thông. @ KINH TE THE GIGI In tai Cong ty CP in Cong đoàn BUI VAN HUNG: Dac diém phát triển kinh tế của nước Cộng hòa dân Viét Nam 61 chủ nhân dân Lào. 80 trang, khổ 20,5 X 29 cm ONCHĂN CHĂNTHONGSY: Tăng cường sự hợp tác kinh tế Lào - Việt 72 Nam để tạo năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp Lào trên thị trường khu vực và quốc tế.000đ T7 @ TÓM TÁT MỘT SỐ BÀI CHÍNH BẰNG TIẾNG ANH | ECONOMIC stucgics A MONTHLY REVIEW N°S (420) MAY 2013 53° YEAR Editorial office : 1® Lieu Giai Street, Ba Dinh District, Hanoi Tel : 04-62730822; Fax: 04-62730832 E- Mail :tapchinckt@hn.vn EDITOR-IN-CHIEF NGUYEN HUU DAT @ MACRO-ECONOMICS Tel: 04-62730821 PHAM THE ANH: Vietnam’s Inflation and economic growth - Stimulating demand/ or Improving the total supply potential? BACH HONG VIET: Tay Nguyen’s economy in integration and DEP. EDITOR-IN-CHIEF 12 sustainable development.
NGUYEN TRONG XUAN @ ECONOMIC MANAGEMENT Tel: 04-62730840 DO VAN PHUC, BUI THI THAO: Risks theory in the operation of 20 industrial related enterprises. 24 DAO THI HUYEN ANH: Bankruptcy Law: Foreign experiences for Vietnam. @ FINANCE-CURRENCY NGO XUAN HOANG: Agribank-Thai Nguyen’s competitive edge in 32 EDITORIAL BOARD integration. DO HOAI NAM @ AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT CHU VAN LAM 39 TRAN DINH THAO: Building new rural areas in Bac Ninh province.
NGUYEN VAN SONG: Economic principle, producer behaviors and the HA HUY THANH 45 difference from producers’ behavior and farmers' behavior at profit maximization. NGUYEN HUU DAT @ LOCAL ECONOMY VU TUAN ANH NGUYEN VAN DUNG: Some problems on mobilizing capital for social- LE CAO DOAN 52 economic development in the minority people areas and mountainous areas between now and 2020. TRAN DINH THIEN @ WORLD ECONOMY BUI TAT THANG BUI VAN HUNG: Some features of economic development in Laos’ LE DU PHONG 61 People Democratic Republic. VU TRONG KHAI ONCHAN CHANTHONGSY: Strengthening Vietnam-Laos economic 72 cooperation to raise the competitive edge for Laotian enterprises in the region and in the world.
77 @ SUMMARIES OF SOME MAIN ARTICLES IN ENGLISH. Lam phớt vò tăng trưởng kinh tế Việt Nam: kich cGu hay cdi thiện tổng cung tiềm năng? PHAM THE ANH BL ời uiết này nhằm hai mục tiêu chính. Thú nhất, chúng tôi thực hiện đánh giá udi trò của các chính sách quản lý tổng cầu đối uới tăng trưởng 0ò lạm phát ở Việt Nam trong hơn một thập kỷ gần đây. Các chính sách quản lý tổng cầu được xem xét ở đây bao gồm chính sách tài khóa uà chính sách tiên tệ.
Trong đó, chính sách tài khóa được thé hiện qua biến đầu tư công, còn chính sách tiên tệ được thể hiện quo biến cung tiên. Các phân tích định lượng của chúng tôi cho thấy sự gia tăng các biến số này ít có tác động đến tăng trưởng hinh tế mà chủ yếu gây ra lạm phát cao va bat ổn, đặc biệt là trong những năm gần đây. Thứ hai, trong bối cảnh hạn chế của các chính sách quản lý tổng cầu hiện nay, chúng tôi cố gắng thảo luận các định hướng chính sách nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong dài hạn ở Việt Nam. Thay 0ì kích thích tổng cầu, các giải pháp chính sách này hướng trọng tâm uào uiệc nâng cao tổng cung tiêm năng của nên bình tế.
Lạm phát, tăng trưởng và các chính thiện tổng cung tiểm năng đã khiến cho tốc sách quản lý tổng cầu độ tăng trưởng kinh tế trung bình ngày càng Trong những năm gần đây, Việt Nam thấp đi. Các lý thuyết kinh tế đã chỉ ra thường xuyên tìm đến các chính sách quản rằng, các chính sách kích thích tổng cầu chỉ lý tổng cầu, bao gồm kích thích tài khóa và thực sự phát huy tác dụng khi nền kinh tế tiền tệ, như những phương thuốc hữu hiệu đang ở sâu trong suy thoái, hoặc chúng được và duy nhất nhằm ngăn chặn sự suy giảm đi kèm cùng sự cải thiện của tổng cung tiềm tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, các phân năng nhờ các yếu tố như năng suất, cạnh tích thực nghiệm ở Việt Nam cho thấy việc tranh, tiến bộ công nghệ,. Các số liệu tính lạm dụng các biện pháp kích cầu, thay vì toán từ Tổng cục Thống kê cho thấy thành giúp nền kinh tế hổi phục từ những cú sốc tựu của kinh tế của Việt Nam, thông qua tạm thời trong ngắn hạn, lại tạo ra những hai chỉ tiêu là lạm phát và tăng trưởng kinh bất ổn lâu dài.
Thêm vào đó, việc xem nhẹ tế, đã xấu đi đáng kể trong giai đoạn 2007— hay bỏ qua những biện pháp tập trung cải 2012 so với giai đoạn 2001—2006 trước đó!. BANG 1: Trung bình va độ lệch chuẩn lạm phat, tang trưởng và chính sách vĩmô (đơn vị %) 20012006 2007— 2012 2001—2012 Trung bình |Độ lệch chuẩn | Trung bình |Độ lệch chuẩn| Trung bình | Độ lệch chuẩn Lạm phát 4,94 3,56 12,58 707 8,76 6,75 Tăng trưởng GDP 7,59 0,83 6,23 1,49 6,91 137 Tăng trưởng M2 23,40 3/01 25,96 9,68 24,72 7,20 Tăng trưởng đâu tư công | — 19,09 4,90 19,56 965 | 19,33 7,57 Nguồn: Tính toán của tác giả từ số liệu của Tổng cục Thống kê và Ngân hàng Nhà nước. Phạm Thế Anh, Trường đại học Kinh tế quốc dân. Số liệu của tháng 12 và quý 4 là ước tính.
Lạm phát và tăng trưởng. Cụ thể, tỷ lệ lạm phát và tăng trưởng thái quá so với mục tiêu tăng trưởng kinh kinh tế trung bình lần lượt là 12,58% và tế khoảng xấp xỉ 6-7% và tỷ lệ lạm phát 6,23% trong giai đoạn 2007-2012, so với một con số. Điều này khiến cho Việt Nam các con số tương ứng 4,94% va 7,59% cua ngày càng sử dụng nhiều hơn các biện giai đoạn 2001-2006. Không chỉ có vậy, phát hành chính cưỡng ép kiểm soát các giai đoạn 2007-2012 cũng chứng kiến sự loại giá cả.
Đặc biệt, trong gia1 đoạn 2007— bất ổn, đo lường theo độ lệch chuẩn của các 2012, các chính sách vĩ mô của Việt Nam biến, tăng nhanh. Độ lệch chuẩn của cả lạm cũng thay đổi khó lường hơn, với độ lệch phát và tăng trưởng trong giai đoạn này đã chuẩn của tốc độ tăng cung tiền và tốc độ tăng gấp đôi so với các con số tương ứng tăng đầu tư công lần lượt là 9,68% và của giai đoạn trước đó. Điều này hàm ý, 9,65% (so với các con số 3,01% và 4,90% doanh nghiệp và người dân Việt Nam những tương ứng của giai đoạn 2001-2006). năm gần đây đang sống trong một môi Để lượng hóa mối quan hệ giữa các biến trường kinh tế bất ổn,tăng giảm thất thường chính sách với lạm phát và tăng trưởng hơn so với khoảng chục năm trước đây.
kinh tế, trước tiên chúng tôi thực hiện Đóng góp vào sự suy giảm kinh tế và hiệu chỉnh yếu tố mùa vụ, sau đó phân rã bất ổn gia tăng này có sự góp phần không các biến này thành các yếu tế dài han nhỏ của các chính sách quản lý tổng cầu. Các chuỗi số có Trong hơn một thập kỷ qua, Việt Nam liên tần suất theo quý trong giai đoạn 2001— tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao của tổng 2012 được hiệu chỉnh mùa vụ theo phương phương tiện thanh toán (M2), xấp xỉ pháp X12 Census và được phân rã theo 24,72%, và đâu tư công, khoảng 19,33%, phương pháp lọc Hodrick-Prescott (HP mỗi năm. Đây là các chính sách nới lỏng Filter). HÌNH 1: Phân rã chuối thời gian theo xu hướng dài hạn và biến động chu kỳ (đơn vị %) 35 BO 4 = dg weeeeee, CEC TOs 25 _ mà sa.
sư ĐÈ 20 —_ — — 7 — "# ei, 15 _ — lo an = Ã. a a an 22 422 ep wa — + ae + we. 5 ~ nam : ww 0 -d “max Â.1Ầ SAN Pfs eo se c3 cÝ EGF YD ch PP CAO SP GFLY số? CA EF SFYY cSF KG + £ £ £ © Y ® errr err fF —- — kxuhkkfmgtfng trưởngGDP lạm phát enn nn Xu hướng = Xu haướng tầng trưởng đầu tur cémg eer tổng trường l2 Xu haướng 20 Nghiên cứu Kinh tế số 420 - Tháng 5/2013 Lạm phát và tăng trưởng. -25 —————— chu bi lạm, phát Nguồn: Tính toán của tác giả từ số liệu của Tổng cục Thống kê và Ngân hàng Nhà nước.