Nghiên cứu Kinh tế ECONOMIC UM Baath: ISSN 0866 7489 Tỷ trọng dư nợ nước ngoài so với GDP (%) 400.00 ___ NNN củaCP/GDP (%) ———NNN/GDP (%) Phát triển nền kinh tế số ở Việt Nam Developing the digital economy in Vietnam Blockchain và các ứng dụng Blockchain and applications Quản lý nợ nước ngoài của Việt Nam Managing Vietnam's foreign debt Mô hình tăng trưởng kinh tế vùng Regional economic growth model Rào cản phi thuế với xuất khẩu thủy sản sang EU Non-tariff barriers to seafood exports to the EU M KT PS TẾ VIỆT NAM - VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM VIETNAM INSTiTUTE OF ECONOMICS -VIETNAM ACADEMY OF SOCIAL SCIENCES Nghiên cứu ố 3 (477) e ~“ 5 „ “va IN CKT KI n h te THÁNG 2 NĂM 2018 NĂM THỨ 58 TẠP CHÍ RA MỘT THÁNG MỘT KỲ Tòa soạn : S6 1B Đường Liễu Giai, Quận Ba Đình, Hà Nội Điện thoại : 024-62730822; Fax: 024-62730832 E - Mail : tapchinckt@hn.vn; tenckt@gmail.com TONG BIEN TAP PGS. TRAN DINH THIEN Tel: 024-62730828 MUC LUC PHO TONG BIEN TAP ạ KINH TẾ VĨ MÔ PHƯƠNG HOA THỊNG TS. ĐẶ s NGUYỄN NHÂM: Phát triển nền kinh tế số và công nghiệp thông minh Tel: 024-62730821 ở Việt Nam. DANG HUU MAN, LE THÙY DUNG: Ảnh hưởng của môi trường thể chế 10 quốc gia đến lựa chọn hình thức mua lại.
HỘI ĐỒNG BIẾN TẬP QUAN LY KINH TE GS. ĐỖ HOÀI NAM NGUYỄN DUY LỢI, PHAN HUY ĐƯỜNG, LÊ HUYỀN TRANG: Phân tích 19 tác động của chất lượng dịch vụ bán lẻ trực tuyến đến lòng trung TS. CHỬ VĂN LÂM thành của khách hàng (nghiên cứu trường hợp trang web mua sắm trực PGS. NGUYỄN HỮU ĐẠT tuyến adayroi.
VŨ TUẤN ANH 27 NGUYỄN CƯỜNG: Tổng quan về Blockchain và các ứng dụng. LÊ CAO ĐOÀN TRAN DINH THIEN, NGUYEN TH] ÁNH TUYẾT: Một số vấn để về năng PGS. TRẦN ĐÌNH THIÊN 34 lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2007-2016. BUI TAT THANG ø TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ GS.
LE DU PHONG ; 43 TRAN DINH NUOI: Quan ly ng nudéc ngoài của Việt Nam trong giai PGS. BUI QUANG TUAN PGS. CÙ CHÍ LỢI —. ĐƯỜNG NGUYỄN HƯNG, VŨ THỊ TUYẾT MAI: Ảnh hưởng của quản trị 49 vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
ø@ NÔNG NGHIỆP - NÔNG THÔN Chế bản điện tử tại phòng NGUYEN LAN DUYEN, NGUYEN TRI KHIEM: Ảnh hưởng của quy mô máy,Viện Kinh tế Việt Nam 58 đến hiệu quả kinh tế của hộ trồng lúa ở đồng bằng sông Cửu Long. Giấy phép xuất bản số 122/GP- @ KINH TẾ ĐỊA PHƯƠNG BTTTTngay 22/4/2013 cua BÙI QUANG BÌNH: Mô hình tăng trưởng kinh tế vùng: nghiên cứu so Bộ Thông tin và Truyền peng: 68 sánh giữa Tay Nguyên và vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. HOÀNG THỊ HƯƠNG: Các nhân tố ảnh hưởn 3 tới sự lựa chọn chợ. ° In tại Công ty In Thủy Lợi 77 truyền thống khi mua thực phẩm tươi sống của người tiêu dùng Hà Nội.
100 trang, khổ 20,5 X 29 cm 9 KINH TE DOI NGOAI rang NGUYEN THI THU THỦY: Rào cản phi thuế với xuất khẩu thủy sản sang 86 EU trong bối cảnh thực thi Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU.000đ 9g @ TÓM TẤT BÀI VIẾT BẰNG TIẾNG ANH Economic N92 (477) ICKT Studies = FEBR at an 2018 A MONTHLY REVIEW Editorial office : 1B Lieu Giai Street, Ba Dinh District, Hanoi Tel : 024-62730822; Fax: 024-62730832 E-Mail : tapchinckt@hn.vn tenckt@gmail.com EDITOR-IN-CHIEF TRAN DINH THIEN Tel: 024-62730828 @ MACROECONOMICS NGUYEN NHAM: Developing digital economy and smart industry in Vietnam. : 1 DANG HUU MAN, LE THUY DUNG: The influence of the national DEP. EDITOR-IN-CHIEF 0 institutional environment on the choice of acquisition method. DANG THỊ PHUONG HOA @ ECONOMIC MANAGEMENT Tel: 024-62730821 NGUYEN DUY LOI, PHAN HUY DUONG, LE HUYEN TRANG: Analyzing 19 the impact of online retail services’ quality on customer loyalty (online shopping site adayroi.
27 NGUYEN CUONG: Overview on Blockchain and it’s applications. TRAN DINH THIEN, NGUYEN THI ANH TUYET: Some issues on 34 competitiveness of Vietnamese enterprises in the period 2007-2016. EDITORIAL BOARD @ FINANCE-MONEY DO HOAI NAM 43 TRAN DINH NUOI: Managing Vietnam’s foreign debt during 1986-2016. CHU VAN LAM DUONG NGUYEN HUNG, VU THI TUYET MAI: Effect of working capital 49 management on the performance of Vietnamese listed companies’ VU TUAN ANH @ AGRICULTURE - RURAL LE CAO DOAN 58 NGUYEN LAN DUYEN, NGUYEN TRI KHIEM: Impact of scale on rice cultivators’ economic efficiency in the Mekong Delta.
TRAN DINH THIEN @ THE LOCAL ECONOMY BUI TAT THANG BUI QUANG BINH: Regional Economic Growth Model: Comparative LE DU PHONG 68 Study between Central Highlands and Central Vietnam’ skey economic region. ANG TUAN eek aie 77 HOANG THI HUONG: Factors influencing Hanoi consumers’ traditional CU CHILO! market choice in buying fresh food. @ FOREIGN ECONOMIC RELATIONS NGUYEN THI THU THUY: Non-tariff barriers to seafood exports to the 86 EU in the context of Vietnam-EU trade agreement implementation. 96 @ SUMMARIES OF ARTICLES IN ENGLISH a KINH TE Vi MO Phat triển nền kinh tế số vò công nghiệp thông minh ở Việt Nam NGUYÊN NHÂM ai uiết góp phần nâng cao nhận thức uê nên kính tế dựa trên công nghệ kỹ thuật số thông qua phân tích lợi thế, tiềm năng kinh tế số của Việt Nam; tham khảo binh nghiệm một số nước tiên tiến trên thế giới; đô ng thời, đê xuất 5 giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nên binh tế số uà công nghiệp thông mình ở Việt Nam.
Từ khóa: kinh tế số, công nghiệp thông mình, trí tuệ nhân tạo, Việt Nam. Nhận thức về nền kinh tế số chuyền cung ứng, tiếp thịinternet, giao dịch Thế giới đã và đang trải qua 4 cuộc cách trực tuyến, trao đổi dữ liệu điện tử (EDI), các mạng công nghiệp, trong đó FIR là cuộc cách hệ thống tự động thu thập dữ liệu, quản lý mạng số, theo đó, tài nguyên số là tài nguyên hàng tổn kho). Thanh toán không dùng tiền mặt (ngân hàng điện tử, ghi nợ trực tiếp, thư cốt lõi của nền kinh tế, với sự tham gia của trí tuệ nhân tạo. Nền kinh tế số đánh dấu sự tín dụng, thẻ thanh toán, séc, tiền điện tử, xuất hiện hàng loạt các công nghệ mới của trí thanh toán qua điện thoại).
Kiểm soát truy cập dữ liệu, phát hiện, ngăn chặn và ứng phó tuệ nhân tạo, thậm chí, giải phóng trí tuệ và với các cuộc tấn công mạng, bảo vệ các thông bộ não của con người. Trong nền kinh tế đó, tin, dữ liệu của doanh nghiệp. máy móc có thể suy nghĩ, cộng hưởng và đưa ra quyết định thay con người trong việc tìm Sự chuyển đổi kinh tế số là yếu tố hàng ra các giải pháp kinh tế tối ưu. đầu thúc đẩy tăng trưởng và phát triển của Nền kinh tế số (hay còn gọi là nền kinh tế một quốc gia.
Tạo cơ hội cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và internet hoặc kinh tế mới) là một nền kinh nhỏ mở rộng thị trường, giảm chỉ phí kinh tế dựa trên các công nghệ kỹ thuật số để giao trao đổi hàng hóa và dịch vụ thông doanh, quảng bá, tăng doanh thu, mang lại dịch, qua thương mại điện tử (TMĐT). Nền kinh tế giá trị lợi nhuận cao. Thúc đẩy nhiều ngành kinh doanh cải tiến mô hình phát triển, tạo số bao gồm cả công nghệ thông tin (CNTT)- ra nhiều ngành công nghiệp mới; giúp các truyền thông, các dịch vụ hỗ trợ CNTT, chế tạo điện tử, sử dụng AI, robot thông minh, an doanh nghiệp tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu thuận tiện với chi phí thấp. Nền ninh mạng, TMĐT và thanh toán số.
kinh tế số gắn liền với tự động hóa sẽ làm Các cơ sở sản xuất, kinh doanh tổ chức cho các hoạt động trở nên minh bạch, tạo khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên môi trường lành mạnh để các doanh nghiệp thông tin dựa trên nền tảng kỹ thuật máy vươn lên. Đẩy nhanh quá trình toàn cầu tính và viễn thông để thực thi các chiến lược hóa, xóa mờ gianh giới địa lý giữa các quốc kinh doanh như quá trình tự động hóa kinh gia. doanh, cung cấp thông tin, kết nối với khách Theo tính toán của Tạp chí Forbes (Mj), hàng và các công cụ sản xuất (ắp đặt máy lĩnh vực kinh tế số đang có giá trị khoảng tính, cài đặt phần mềm, camera giám sát. robot thông minh trong dây 3.000 tỷ USD, chiếm khoảng 3,8% giá trị nền Sử dụng AI, kinh tế toàn cầu.
Các quốc gia ASEAN, kinh truyền sản xuất. Trao đổi, mua bán sản phẩm hay dịch vụ trên internet và mạng máy tính (chuyển tiển điện tử, quản lý chuỗi day Nguyễn Nhâm, Bộ Quốc phòng. Nghiên cứu Kinh tế số 2(477) - Tháng 2/2018 Phat triển nền kinh tế số. tế số đạt giá trị khoảng 150 tỷ USD, tương tăng mạnh mẽ, đặc biệt là cho các công ty đương 6% GDPnăm 2016.
Dự báo, đến năm startup, các công ty nước ngoài đang gia công 2020, kinh tế số của ASEAN tăng trưởng phần mềm tại Việt Nam và các doanh nghiệp 17%/năm, trong khi tốc độ tăng trưởng chung trong nước như FPT, Viettel. TMĐT, khởi của kinh tế khu vực chỉ ở mức 9%/năm. nghiệp sáng tạo, kinh tế chia sẻ và các dịch 2. Những lợi thế và thách thức đối với vụ đô thị thông minh trên nền công nghệ Việt Nam thông tin và truyển thông là một trong Theo nghiên cứu của Trung tâm Kinh những tiểm năng thị trường kinh tế số của doanh toàn cầu của Đại học Tufts (Mỹ), hiện Việt Nam.
Việt Nam xếp hạng 48/60 quốc gia có tốc độ Hạ tầng CNTT cũng đang được đẩy mạnh chuyển đổi kinh tế số hóa nhanh trên thế đầu tư. Các doanh nghiệp viễn thông - CNTT giới, đồng thời xếp hạng 22/60 về tốc độ phát chủ lực trong nước đã tập trung đầu tư một triển số hóa. Việt Nam có lợi thế về nguồn lực hạ tầng mạnh để hỗ trợ và thúc đẩy kinh tế nhân lực với dân số hơn 95 triệu người, số. Trong những năm gần đây, Tập đoàn Bưu chiếm 1,27% dân số thế giới,độ tuổi trung chính viễn thông Việt Nam (VNPT) đã đầu bình tương đối trẻ (31 tuổi), tỷ lệ biết chữ cao tư đáng kể vào phát triển hạ tầng mạng lưới.
(98,1% trong nhóm tuổi 15 - 35); 54% dân số Hạ tầng băng rộng cố định của VNPT phủ sử dụng internet. Những năm tới, số lượng sóng cả nước; đường truyền tốc độ cao đã lên người dân được tiếp cận với internet dựa trên đến gần 6 terabyte (TB) và đi quốc tế khoảng những công nghệ truy cập di động sẽ tăng 2 TB. Sắp tới VNPT sẽ đưa vào sử dụng thêm trưởng rất nhanh!, các tuyến cáp mới để bảo đảm hạ tầng truyền Nền kinh tế Việt Nam rất năng động, dẫn kết nối phù hợp với mô hình chuyển đổi nhất là khu vực kinh tế tư nhân.