Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam được xếp hạng thứ 16 trên thế giới về mức độ đa dạng sinh học với hơn 10.386 loài thực vật có mạch đã được định danh. Trong đó, nguồn tài nguyên cây thuốc chiếm khoảng 30% tổng số loài thực vật bản địa, tương đương gần 4.000 loài có công dụng chữa bệnh theo thống kê của Viện Dược liệu. Khoảng 75% diện tích tự nhiên của nước ta là đồi núi, nơi sinh sống lâu đời của 54 dân tộc anh em với dân số vùng cao khoảng 24 triệu người. Sự đa dạng về tộc người và hệ sinh thái rừng nhiệt đới đã hun đúc nên kho tàng tri thức y học dân gian vô cùng đặc sắc.

Tuy nhiên, trước sức ép của kinh tế thị trường và sự mở rộng của thuốc tân dược, tri thức bản địa đang đứng trước nguy cơ mai một nghiêm trọng. Nhiều loài dược liệu quý bị khai thác kiệt quệ dẫn đến suy thoái quần thể tự nhiên. Tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên, đồng bào dân tộc Dao sở hữu kho tàng kinh nghiệm chữa bệnh bằng cây cỏ phong phú, gắn liền với các vùng rừng tự nhiên. Dẫu vậy, nguồn tri thức quý báu này chủ yếu được lưu truyền bằng hình thức truyền miệng và chưa được tư liệu hóa một cách bài bản.

Nghiên cứu được triển khai nhằm phát hiện, kiểm kê danh mục cây thuốc, phân tích đặc điểm hình thái và giải mã tri thức bản địa trong việc khai thác, chế biến, bảo quản các bài thuốc gia truyền. Đề tài được thực hiện tại 3 xã Kim Sơn, Bảo Linh và Phú Đình thuộc huyện Định Hóa trong khung thời gian từ tháng 6/2018 đến tháng 8/2019.

Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi tư liệu hóa thành công 91 loài cây thuốc thuộc 55 họ thực vật và 11 bài thuốc dân gian tiêu biểu. Đồng thời, đề tài xác định 16 loài dược liệu quý có nguy cơ bị đe dọa cao, tạo cơ sở khoa học vững chắc phục vụ công tác quy hoạch bảo tồn lâm sản ngoài gỗ và phát triển kinh tế dược liệu bền vững cho cộng đồng địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng thuyết thực vật dân tộc học (Ethnobotany) và lý thuyết quản lý tài nguyên thiên nhiên dựa vào cộng đồng (Community-Based Natural Resource Management). Thuyết thực vật dân tộc học nghiên cứu mối quan hệ tương hỗ trực tiếp giữa con người và thế giới thực vật, chú trọng cách thức các nhóm bản địa phân loại, sử dụng và quản lý nguồn lợi tự nhiên. Bên cạnh đó, lý thuyết quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng khẳng định vai trò trung tâm của người dân bản địa trong việc bảo tồn đa dạng sinh học thông qua các quy ước và tri thức truyền thống.

Nghiên cứu vận dụng 4 khái niệm khoa học cốt lõi bao gồm:

  1. Tri thức sinh thái bản địa (Traditional Ecological Knowledge): Hệ thống hiểu biết, thực hành và niềm tin được tích lũy qua nhiều thế hệ về mối quan hệ giữa sinh vật và môi trường sống.
  2. Lâm sản ngoài gỗ (Non-Timber Forest Products): Toàn bộ các sản phẩm sinh học có nguồn gốc từ rừng ngoài gỗ tròn, đặc biệt là cây thuốc và hương liệu.
  3. Đánh giá tính dễ bị tổn thương của loài (Species Vulnerability Assessment): Phương pháp đo lường mức độ rủi ro suy thoái sinh học dựa trên áp lực khai thác và đặc tính sinh cảnh.
  4. Bảo tồn nguyên vị và chuyển vị (In-situ and Ex-situ Conservation): Các chiến lược duy trì nguồn gen dược liệu trong môi trường sống tự nhiên hoặc thông qua các vườn ươm, vườn sưu tập nhân tạo.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập từ điều tra thực địa trong khoảng thời gian 14 tháng (từ tháng 6/2018 đến tháng 8/2019). Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 60 người cung cấp tin then chốt là các ông lang, bà mế, già làng và người có kinh nghiệm thu hái dược liệu tại 3 xã Kim Sơn, Bảo Linh và Phú Đình.

Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo các nhóm tiêu chí: thâm niên hành nghề, giới tính, độ tuổi và uy tín cộng đồng. Quá trình thu thập thông tin kết hợp linh hoạt giữa phương pháp liệt kê tự do (Free listing), phỏng vấn bán cấu trúc, phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm tập trung.

Song song với điều tra xã hội học, nhóm tác giả tiến hành điều tra thực vật học theo 4 tuyến khảo sát thực địa xuất phát từ tâm bản làng đi qua các sinh cảnh rừng tự nhiên khác nhau. Mẫu tiêu bản thực vật được thu thập theo quy chuẩn kích thước 41 x 29 cm, xử lý cồn và sấy khô để lưu trữ.

Việc định danh loài được thực hiện bằng phương pháp hình thái so sánh, đối chiếu với các bộ tài liệu phân loại chuẩn như Cây cỏ Việt Nam, Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín, cùng Danh lục các loài thực vật Việt Nam. Nghiên cứu có sự tham vấn chuyên môn từ các chuyên gia phân loại thực vật của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật.

Mức độ đe dọa của các loài cây thuốc được lượng hóa dựa trên thang đánh giá 4 tiêu chí của tác giả Martin công bố năm 2008 (độ hữu ích, mức độ dễ tiếp cận, tính chuyên biệt sinh cảnh và mức độ tác động khai thác) kết hợp với Sách Đỏ Việt Nam năm 2007. Toàn bộ dữ liệu định lượng được làm sạch và xử lý thống kê bằng phần mềm Microsoft Excel.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã ghi nhận và lập danh mục tổng cộng 91 loài thực vật làm thuốc thuộc 55 họ của 3 ngành thực vật bậc cao có mạch tại huyện Định Hóa. Trong số 25 loài cây thuốc tiêu biểu được cộng đồng người Dao nhắc đến nhiều nhất, phân tích cơ cấu dạng sống cho thấy:

  • Cây thân thảo chiếm tỷ lệ cao nhất với 36% (tương đương 9 loài).
  • Cây thân gỗ, thân bụi và nửa bụi chiếm 32% (tương đương 8 loài).
  • Nhóm dây leo chiếm 24% (tương đương 6 loài).
  • Nhóm cây cỏ và dương xỉ chiếm 8% (tương đương 2 loài).

Về bộ phận sử dụng của 91 loài cây thuốc ghi nhận trên địa bàn:

  • Khai thác toàn bộ cây chiếm tỷ lệ lớn nhất với 35,16% (32 loài).
  • Khai thác riêng lá chiếm 8,79% (8 loài).
  • Khai thác củ và rễ chiếm 6,59% (6 loài).
  • Khai thác đồng thời từ 2 đến 3 bộ phận chiếm 29,67% (27 loài).
  • Phần còn lại là khai thác vỏ thân (3,35%) và hạt (4,40%).

Về tập quán thu hái và chế biến:

  • Hoạt động thu hái diễn ra quanh năm chiếm áp đảo với 80,22% số loài. Thu hái chuyên biệt theo mùa hè hoặc thu đông chỉ chiếm 4,40% cho mỗi mùa.
  • Về phương thức sử dụng, sắc hoặc đun nước uống chiếm ưu thế tuyệt đối với 68,13%, hình thức giã đắp ngoài da chiếm 7,69%, còn lại là các dạng ngâm rượu, xông tắm và bôi ngoài.
  • Dược liệu dạng khô chiếm 53,85%, dạng tươi chiếm 28,57%, và 17,58% số loài có thể dùng linh hoạt cả dạng tươi lẫn khô.

Nghiên cứu đã tư liệu hóa chi tiết 11 bài thuốc cổ truyền đặc sắc của người Dao Định Hóa, bao gồm bài thuốc tắm phục hồi sức khỏe cho phụ nữ sau sinh (kết hợp các vị Bình vôi đỏ, Sa nhân, Nghệ đen, Đu đủ gai, Lan kim tuyến, Tầm gửi nghiến), bài thuốc chữa mụn đinh, ho, hạ sốt, rối loạn kinh nguyệt, bổ máu, hen suyễn, sỏi thận, viêm da lở loét và giải độc rắn cắn.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu phản ánh bức tranh toàn diện về sự tương tác giữa tri thức bản địa và tài nguyên rừng. Dữ liệu có thể được mô hình hóa sinh động thông qua biểu đồ tròn về cơ cấu dạng sống và biểu đồ cột thể hiện áp lực thu hái lên từng bộ phận sinh dưỡng của thực vật.

Đáng chú ý, kết quả điều tra chỉ ra rằng chỉ có 44% sản lượng cây thuốc được khai thác phục vụ nhu cầu chữa bệnh tự cung tự cấp của hộ gia đình, trong khi 56% còn lại bị khai thác triệt để để bán cho thương lái nhằm tạo nguồn thu nhập trước mắt.

Việc khai thác cả cây (35,16%) và đào bới toàn bộ thân rễ, củ (trên 12% khi tính cả nhóm kết hợp) diễn ra liên tục quanh năm đã triệt tiêu khả năng tái sinh tự nhiên của nhiều loài quý hiếm. Khi so sánh với các nghiên cứu của tác giả Ninh Khắc Bản năm 2013 tại Vườn quốc gia Bạch Mã (nơi người Cơ Tu ưu tiên thu hái cành lá chiếm 31% để bảo vệ cây mẹ), tập quán khai thác tại Định Hóa đang tạo ra áp lực sinh thái nghiêm trọng hơn nhiều.

Kết quả đánh giá theo thang đo Martin năm 2008 đã xác định 16 loài cây thuốc bị đe dọa cao nhất. Đứng đầu là Bình vôi đỏ và Bảy lá một hoa với 7 điểm tuyệt đối, tiếp theo là Tầm gửi gạo đỏ (6 điểm), Hoàng đằng (6 điểm), Lan kim tuyến (5 điểm), Giảo cổ lam (5 điểm) và Sa nhân (5 điểm). Sự suy giảm nhanh chóng của các loài này đòi hỏi phải có những can thiệp chính sách khẩn cấp để dung hòa giữa bài toán sinh kế và bảo tồn nguồn gen.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm bảo tồn kho tàng tri thức bản địa và phát triển bền vững tài nguyên cây thuốc tại huyện Định Hóa, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, thiết lập khu bảo tồn nguyên vị kết hợp vườn ươm chuyển vị nguồn gen dược liệu quý. Ủy ban nhân dân huyện Định Hóa phối hợp với Chi cục Kiểm lâm Thái Nguyên cần khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt các sinh cảnh tự nhiên có sự phân bố của 16 loài cây thuốc nguy cấp. Giai đoạn 2020-2023, địa phương cần xây dựng 2 vườn thực vật bảo tồn tại xã Phú Đình và Kim Sơn, đặt mục tiêu nhân giống và lưu giữ thành công 100% các loài quý như Bảy lá một hoa, Lan kim tuyến và Bình vôi đỏ.

Thứ hai, phát triển mô hình nông lâm kết hợp trồng dược liệu dưới tán rừng tự nhiên. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Định Hóa cần triển khai các dự án hỗ trợ cây giống, chuyển giao kỹ thuật gieo trồng Ba kích, Khúc khắc, Sa nhân và Giảo cổ lam dưới tán rừng phòng hộ cho người dân bản địa. Mục tiêu đến năm 2025 giúp chuyển đổi sinh kế cho hơn 50% số hộ thu hái tự nhiên, giảm tỷ lệ khai thác hoang dại thương mại từ 56% xuống dưới 20%.

Thứ ba, chuẩn hóa quy trình và xây dựng nhãn hiệu tập thể cho các bài thuốc gia truyền. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thái Nguyên cần chủ trì tư liệu hóa khoa học, kiểm nghiệm độc tính và đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ cho 11 bài thuốc dân gian tiêu biểu của người Dao, đặc biệt là bài thuốc tắm thảo dược cho sản phụ. Thời gian thực hiện dự kiến trong vòng 24 tháng nhằm nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm.

Thứ tư, đẩy mạnh truyền dạy tri thức và tập huấn kỹ thuật thu hái bền vững. Hội Đông y và các cơ quan khuyến lâm địa phương cần tổ chức định kỳ 4 lớp tập huấn mỗi năm cho các cộng đồng thôn bản. Khuyến khích các nghệ nhân, thầy lang cao tuổi truyền đạt kinh nghiệm chế biến, đồng thời hướng dẫn kỹ thuật thu hái bảo toàn bộ phận sinh sản (chỉ hái lá bánh tẻ, tỉa nhánh, giữ lại gốc rễ và củ non) cho thế hệ trẻ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo chuyên sâu và hữu ích cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

  1. Cơ quan quản lý lâm nghiệp và bảo tồn thiên nhiên: Các cán bộ kiểm lâm, ban quản lý rừng phòng hộ và chuyên viên sở nông nghiệp có thể sử dụng dữ liệu về 91 loài cây thuốc cùng thang điểm đe dọa để xây dựng phương án quản lý rừng bền vững, hoạch định chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và quy hoạch vùng dược liệu trọng điểm.
  2. Các nhà khoa học, giảng viên và nghiên cứu sinh ngành Dược học - Thực vật học: Nghiên cứu cung cấp danh lục phân loại chuẩn xác, đặc điểm hình thái và dữ liệu dân tộc thực vật học của 11 bài thuốc gia truyền. Đây là nguồn dữ liệu đầu vào giá trị để thực hiện các nghiên cứu sâu hơn về phân lập hoạt chất sinh học, thử nghiệm dược lý và phát triển thuốc mới.
  3. Doanh nghiệp kinh doanh dược liệu và phát triển du lịch cộng đồng: Doanh nghiệp có thể khai thác tiềm năng thương mại của bài thuốc tắm người Dao và các dòng sản phẩm trà dược liệu (như Giảo cổ lam, Trà dây) để xây dựng chuỗi giá trị chăm sóc sức khỏe kết hợp du lịch trải nghiệm văn hóa bản địa tại vùng ATK Định Hóa.
  4. Học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Lâm học, Sinh học, Nhân học và Văn hóa học: Luận văn là hình mẫu trực quan về phương pháp luận nghiên cứu liên ngành giữa khoa học tự nhiên và khoa học xã hội, giúp người học nắm vững kỹ năng phỏng vấn PRA, điều tra thực địa theo tuyến và lượng hóa tri thức bản địa.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn đã ghi nhận được bao nhiêu loài cây thuốc và bài thuốc dân gian của người Dao tại Định Hóa? Nghiên cứu đã thống kê chính xác 91 loài thực vật làm thuốc thuộc 55 họ thực vật của 3 ngành thực vật bậc cao có mạch. Đồng thời, tác giả đã tư liệu hóa thành công 11 bài thuốc gia truyền chuyên điều trị các chứng bệnh từ thông thường như ho, sốt, bệnh ngoài da đến các bệnh phức tạp như sỏi thận, hen suyễn, bổ máu và phục hồi sức khỏe sản phụ.

Tại sao nguồn tài nguyên cây thuốc tại địa bàn nghiên cứu bị suy giảm nghiêm trọng? Nguyên nhân chủ yếu do 56% khối lượng dược liệu bị khai thác nhằm mục đích bán thương mại ra thị trường. Bên cạnh đó, tập quán khai thác triệt để cả cây (chiếm 35,16%) và đào bới toàn bộ củ, rễ diễn ra quanh năm (chiếm 80,22%) đã phá hủy nghiêm trọng khả năng tái sinh và phục hồi tự nhiên của các loài thực vật.

Những loài cây thuốc nào đang đối mặt với nguy cơ bị đe dọa cao nhất tại huyện Định Hóa? Dựa trên thang đánh giá Martin năm 2008 và Sách Đỏ Việt Nam năm 2007, nghiên cứu đã phân hạng 16 loài nguy cấp. Trong đó, Bình vôi đỏ và Bảy lá một hoa chịu mức độ đe dọa cao nhất với 7 điểm, theo sau là Tầm gửi gạo đỏ (6 điểm), Hoàng đằng (6 điểm), Lan kim tuyến (5 điểm) và Giảo cổ lam (5 điểm).

Bài thuốc tắm phục hồi sau sinh của người Dao Định Hóa gồm những thành phần chủ lực nào? Bài thuốc tắm đẻ nổi tiếng kết hợp hài hòa nhiều vị thuốc rừng tiêu biểu như củ Bình vôi đỏ, thân rễ Sa nhân, củ Nghệ đen, lá Đu đủ gai, lá Xoan ta, củ Khúc khắc, cùng toàn cây Lan kim tuyến, Tầm gửi nghiến và Tam thất. Nước thuốc vừa được dùng để uống phục hồi khí huyết, vừa đun xông tắm giúp đào thải độc tố và săn chắc cơ thể.

Phương pháp nào được sử dụng để đánh giá mức độ ưu tiên bảo tồn các loài cây thuốc? Tác giả áp dụng phương pháp định lượng của Martin công bố năm 2008 kết hợp thảo luận nhóm tập trung. Hệ thống đánh giá dựa trên 4 chỉ số: độ hữu ích đối với người dân (thang 0-2 điểm), mức độ dễ xâm nhập của sinh cảnh (thang 0-1 điểm), tính chuyên biệt nơi sống (thang 0-2 điểm) và áp lực khai thác thực tế (thang 0-2 điểm) để xác lập thang điểm tổng hợp từ 0 đến 7.

Kết luận

  • Luận văn đã kiểm kê và xác lập danh lục 91 loài cây thuốc thuộc 55 họ thực vật cùng 11 bài thuốc gia truyền đặc sắc của cộng đồng người Dao tại 3 xã Kim Sơn, Bảo Linh và Phú Đình thuộc huyện Định Hóa.
  • Nghiên cứu chỉ ra đặc điểm dạng sống chiếm ưu thế là cây thân thảo (36%) và cây thân gỗ/bụi (32%), với phương thức sử dụng phổ biến nhất là sắc uống (68,13%) và dạng bào chế khô (53,85%).
  • Đề tài đã chỉ rõ thực trạng suy giảm tài nguyên do 56% sản lượng bị khai thác thương mại và tập quán thu hái cả cây (35,16%) diễn ra quanh năm (80,22%), làm suy kiệt nguồn dược liệu tự nhiên.
  • Luận văn đã phân hạng thành công 16 loài dược liệu có nguy cơ tuyệt chủng cao cần ưu tiên bảo tồn khẩn cấp, đứng đầu là Bình vôi đỏ, Bảy lá một hoa, Tầm gửi gạo đỏ và Lan kim tuyến.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp giữa bảo tồn nguyên vị, phát triển nông lâm kết hợp dưới tán rừng, chuẩn hóa nhãn hiệu bài thuốc và chuyển giao kỹ thuật thu hái bền vững giai đoạn 2020-2025.

Đóng góp lớn nhất của công trình là đã chuyển hóa trọn vẹn nguồn tri thức bản địa truyền miệng thành hệ thống dữ liệu khoa học có tính chuẩn hóa cao. Hãy tiếp tục nhân rộng các mô hình sinh kế gắn liền với dược liệu dưới tán rừng để vừa gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc Dao, vừa bảo tồn bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá của đất nước.