Nghiên Cứu Kiến Thức, Thái Độ và Thực Hành Về Các Biện Pháp Tránh Thai Của Sinh Viên Tại Hà Nội

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu kiến thức thái độ thực hành về các biện pháp tránh thai của sinh viên một số trường đại, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Sản phụ khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

2017

198
23
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Các biện pháp tránh thai

1.2. Các biện pháp tránh hiện đại

1.3. Các biện pháp tránh thai truyền thống

1.4. Các biện pháp tránh thai khác

1.5. Kiến thức, thái độ, thực hành về các biện pháp tránh thai

1.6. Thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành của sinh viên trên thế giới về các biện pháp tránh thai

1.7. Thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành của sinh viên tại Việt Nam về các biện pháp tránh thai

1.8. Các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức, thái độ và thực hành về các biện pháp tránh thai

1.9. Các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức, thái độ và thực hành nói chung

1.10. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức, thái độ và thực hành của sinh viên về các biện pháp tránh thai

1.11. Một số can thiệp cộng đồng tới kiến thức, thái độ, thực hành về các biện pháp tránh thai của vị thành niên/thanh niên

1.12. Một số can thiệp cộng đồng trên thế giới

1.13. Một số can thiệp cộng đồng tại Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu

2.3. Thời gian thu thập số liệu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.5. Thiết kế nghiên cứu

2.6. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu

2.7. Nghiên cứu can thiệp

2.8. Các bước tiến hành nghiên cứu can thiệp

2.9. Cơ sở để thực hiện các giải pháp can thiệp. Các giải pháp can thiệp

2.10. Các nội dung can thiệp chính

2.11. Biến số/chỉ số nghiên cứu

2.12. Các biến số/chỉ số nghiên cứu

2.13. Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành về các biện pháp tránh thai

2.14. Một số tiêu chuẩn đánh giá khác sử dụng trong nghiên cứu

2.15. Phương pháp thu thập số liệu

2.16. Nghiên cứu định lượng

2.17. Nghiên cứu định tính

2.18. Nghiên cứu viên. Công cụ và vật liệu nghiên cứu

2.19. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

2.20. Số liệu định lượng

2.21. Số liệu định tính. Các sai số và biện pháp khống chế sai số

2.22. Khía cạnh đạo đức trong đề tài

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.2. Kiến thức, thái độ và thực hành về các biện pháp tránh thai

3.3. Kiến thức về các biện pháp tránh thai

3.4. Thái độ về các biện pháp tránh thai

3.5. Thực hành về các biện pháp tránh thai

3.6. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành về các biện pháp tránh thai của sinh viên

3.7. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức về các biện pháp tránh thai

3.8. Một số yếu tố liên quan đến thái độ về các biện pháp tránh thai

3.9. Một số yếu tố liên quan đến thực hành về các biện pháp tránh thai

3.10. Hiệu quả một số giải pháp can thiệp

3.11. So sánh một số đặc điểm của sinh viên 2 trường trước can thiệp

3.12. Sự thay đổi kiến thức của sinh viên về biện pháp tránh thai sau can thiệp

3.13. Sự thay đổi thái độ của sinh viên về biện pháp tránh thai sau can thiệp

3.14. Sự thay đổi thực hành của sinh viên về biện pháp tránh thai sau can thiệp

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Kiến thức, thái độ và thực hành về các biện pháp tránh thai

4.2. Kiến thức về các biện pháp tránh thai

4.3. Thái độ về các biện pháp tránh thai

4.4. Thực hành về các biện pháp tránh thai

4.5. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành về các biện pháp tránh thai của sinh viên

4.6. Liên quan giữa kiến thức, thái độ và thực hành về các biện pháp tránh thai và tuổi của sinh viên

4.7. Liên quan giữa kiến thức, thái độ và thực hành về các biện pháp tránh thai và giới tính của sinh viên

4.8. Liên quan giữa kiến thức, thái độ và thực hành về các biện pháp tránh thai và quê quán, nơi ở của sinh viên

4.9. Liên quan giữa kiến thức, thái độ và thực hành về các biện pháp tránh thai và dân tộc, tôn giáo của sinh viên

4.10. Liên quan giữa kiến thức, thái độ và thực hành về các biện pháp tránh thai và việc sinh viên có người yêu

4.11. Liên quan giữa kiến thức, thái độ và thực hành về các biện pháp tránh thai và trường có câu lạc bộ sức khỏe sinh sản; việc đã được học về sức khỏe sinh sản và các biện pháp tránh thai

4.12. Liên quan giữa kiến thức, thái độ và thực hành về các biện pháp tránh thai và nguồn thông tin về các biện pháp tránh thai

4.13. Hiệu quả một số giải pháp can thiệp

4.14. Các giải pháp và hoạt động can thiệp đã thực hiện

4.15. Hiệu quả một số giải pháp can thiệp

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Kiến Thức Tránh Thai Sinh Viên Hà Nội

Nghiên cứu về kiến thức về biện pháp tránh thai và thực hành của sinh viên Hà Nội là vô cùng quan trọng. Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức về sức khỏe sinh sản, bao gồm mang thai ngoài ý muốn và nạo phá thai, đặc biệt ở lứa tuổi vị thành niên/thanh niên. Tỷ lệ phá thai ở Việt Nam thuộc hàng cao nhất thế giới, với khoảng 20% ca thuộc lứa tuổi VTN&TN. Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu kiến thức về biện pháp tránh thai và kỹ năng sử dụng đúng cách. Nghiên cứu này nhằm đánh giá thực trạng và tìm ra giải pháp can thiệp hiệu quả. Theo thống kê của Hội kế hoạch hóa gia đình, Việt Nam là một trong ba nước có tỷ lệ phá thai cao nhất thế giới (1,2- 1,6 triệu ca mỗi năm), trong đó khoảng 20% thuộc lứa tuổi vị thành niên/thanh niên (VTN&TN) [4].

1.1. Tầm quan trọng của giáo dục giới tính cho sinh viên

Giáo dục giới tính toàn diện đóng vai trò then chốt trong việc trang bị cho sinh viên Hà Nội những kiến thức về biện pháp tránh thai chính xác và đầy đủ. Điều này giúp họ đưa ra quyết định sáng suốt về quan hệ tình dục an toànkế hoạch hóa gia đình. Việc thiếu hụt thông tin có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản và tương lai của sinh viên.

1.2. Ảnh hưởng của truyền thông về sức khỏe sinh sản đến sinh viên

Các kênh truyền thông về sức khỏe sinh sản có tác động lớn đến nhận thức và hành vi của sinh viên. Việc tiếp cận thông tin chính thống và dễ hiểu về các biện pháp tránh thai phổ biến, hiệu quả của các biện pháp tránh thai, và tác dụng phụ của biện pháp tránh thai là rất quan trọng. Cần có những chiến dịch truyền thông hiệu quả để nâng cao kiến thức về biện pháp tránh thai cho sinh viên.

II. Thách Thức Thiếu Kiến Thức Về Tránh Thai ở Sinh Viên

Mặc dù có nhiều nỗ lực, thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai của sinh viên Hà Nội vẫn còn nhiều bất cập. Nhiều sinh viên thiếu kiến thức về biện pháp tránh thai hiện đại, dẫn đến việc sử dụng các biện pháp không hiệu quả hoặc không sử dụng biện pháp nào. Điều này làm tăng nguy cơ mang thai ngoài ý muốn và mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Nghiên cứu của Quỹ dân số Liên hợp quốc cho thấy kiến thức về các BPTT của VTN&TN Việt Nam còn hạn chế [7]. Kết quả Điều tra quốc gia về VTN&TN lần thứ 2 (SAVY2) thấy có 03 lý do chính khiến VTN&TN không sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục là: họ cảm thấy xấu hổ khi hỏi mua; sợ bị ngƣời quen nhìn thấy và không sẵn có [6].

2.1. Tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai không an toàn ở sinh viên

Nhiều sinh viên lựa chọn các biện pháp tránh thai truyền thống hoặc không sử dụng biện pháp nào, do thiếu kiến thức về biện pháp tránh thai hiện đại và hiệu quả của các biện pháp tránh thai. Điều này dẫn đến tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai không an toàn cao, làm tăng nguy cơ mang thai ngoài ý muốn.

2.2. Ảnh hưởng của thái độ của sinh viên về biện pháp tránh thai

Thái độ của sinh viên về biện pháp tránh thai đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định sử dụng hay không sử dụng biện pháp tránh thai. Những quan niệm sai lầm hoặc e ngại về các biện pháp tránh thai phổ biến có thể cản trở việc sinh viên tiếp cận và sử dụng biện pháp tránh thai.

2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hành biện pháp tránh thai

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến thực hành biện pháp tránh thai của sinh viên, bao gồm ảnh hưởng của gia đình, bạn bè, xã hội, nguồn thông tin về biện pháp tránh thai, và khả năng tiếp cận dịch vụ kế hoạch hóa gia đình. Cần có những giải pháp toàn diện để giải quyết các yếu tố này.

III. Giải Pháp Nâng Cao Kiến Thức Về Tránh Thai Cho Sinh Viên

Để cải thiện kiến thức về biện pháp tránh thaithực hành biện pháp tránh thai của sinh viên Hà Nội, cần có những giải pháp can thiệp hiệu quả. Các giải pháp này cần tập trung vào việc cung cấp thông tin chính xác, dễ hiểu về các biện pháp tránh thai phổ biến, hiệu quả của các biện pháp tránh thai, và tác dụng phụ của biện pháp tránh thai. Bên cạnh đó, cần tạo điều kiện để sinh viên tiếp cận dịch vụ kế hoạch hóa gia đình một cách dễ dàng và thuận tiện. Ngay cả với nhóm đối tƣợng VTN&TN có sử dụng BPTT khi quan hệ tình dục thì vẫn có những trƣờng hợp có thai ngoài ý muốn hoặc mắc các bệnh STDs. Nguyễn Thanh Phong nghiên cứu tại Bệnh viện Phụ sản Trung ƣơng cho thấy có 14,1% khách hàng có sử dụng bao cao su nhƣng vẫn có thai ngoài ý muốn [9].

3.1. Tăng cường giáo dục giới tính toàn diện trong trường học

Giáo dục giới tính toàn diện cần được đưa vào chương trình học chính thức, cung cấp cho sinh viên những kiến thức về biện pháp tránh thai chính xác và đầy đủ. Chương trình cần được thiết kế phù hợp với lứa tuổi và văn hóa, giúp sinh viên hiểu rõ về sức khỏe sinh sảnquan hệ tình dục an toàn.

3.2. Mở rộng các kênh tư vấn sức khỏe sinh sản cho sinh viên

Cần mở rộng các kênh tư vấn sức khỏe sinh sản cho sinh viên, bao gồm tư vấn trực tiếp, tư vấn qua điện thoại, và tư vấn trực tuyến. Các kênh tư vấn cần đảm bảo tính bảo mật và thân thiện, giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận thông tin và được giải đáp thắc mắc về các biện pháp tránh thai.

3.3. Tổ chức các chiến dịch truyền thông về sức khỏe sinh sản

Cần tổ chức các chiến dịch truyền thông về sức khỏe sinh sản sáng tạo và hấp dẫn, sử dụng các kênh truyền thông đa dạng để tiếp cận sinh viên. Các chiến dịch cần tập trung vào việc nâng cao kiến thức về biện pháp tránh thai, thay đổi thái độ về tình dục, và khuyến khích thực hành tình dục an toàn.

IV. Ứng Dụng Đánh Giá Hiệu Quả Can Thiệp Kiến Thức Tránh Thai

Nghiên cứu này đánh giá hiệu quả của các giải pháp can thiệp nhằm nâng cao kiến thức về biện pháp tránh thai, thái độ về biện pháp tránh thai, và thực hành biện pháp tránh thai của sinh viên tại một số trường đại học/cao đẳng ở Hà Nội. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp bằng chứng khoa học để xây dựng các chương trình can thiệp hiệu quả hơn trong tương lai. Điều này cho thấy VTN&TN còn thiếu kiến thức, thái độ về KHHGĐ và tránh thai; đặc biệt là những kỹ năng sử dụng các BPTT đúng và an toàn chƣa đƣợc các cán bộ y tế chuyên ngành Sản phụ khoa tập trung tƣ vấn. Vì vậy, đây là một vấn đề rất quan trọng và cấp bách, có ý nghĩa thực tiễn cao mà chuyên ngành Sản phụ khoa cần thực hiện nghiên cứu để nâng cao hơn nữa chất lƣợng các dịch vụ KHHGĐ cho ngƣời dân nói chung và đối tƣợng VTN&TN nói riêng.

4.1. So sánh kiến thức về biện pháp tránh thai trước và sau can thiệp

Nghiên cứu so sánh kiến thức về biện pháp tránh thai của sinh viên trước và sau khi tham gia các chương trình can thiệp. Kết quả cho thấy có sự cải thiện đáng kể về kiến thức về biện pháp tránh thai sau can thiệp, đặc biệt là về các biện pháp tránh thai phổ biếnhiệu quả của các biện pháp tránh thai.

4.2. Đánh giá sự thay đổi thái độ về biện pháp tránh thai sau can thiệp

Nghiên cứu đánh giá sự thay đổi thái độ về biện pháp tránh thai của sinh viên sau khi tham gia các chương trình can thiệp. Kết quả cho thấy có sự thay đổi tích cực về thái độ về tình dục, thái độ về biện pháp tránh thai, và thái độ về sức khỏe sinh sản.

4.3. Phân tích sự cải thiện thực hành biện pháp tránh thai sau can thiệp

Nghiên cứu phân tích sự cải thiện thực hành biện pháp tránh thai của sinh viên sau khi tham gia các chương trình can thiệp. Kết quả cho thấy có sự gia tăng về tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai an toàn và hiệu quả sau can thiệp.

V. Kết Luận Tương Lai Của Giáo Dục Tránh Thai Cho Sinh Viên

Nghiên cứu này khẳng định tầm quan trọng của việc nâng cao kiến thức về biện pháp tránh thaithực hành biện pháp tránh thai cho sinh viên Hà Nội. Các giải pháp can thiệp cần được thiết kế một cách khoa học và toàn diện, tập trung vào việc cung cấp thông tin chính xác, thay đổi thái độ, và tạo điều kiện tiếp cận dịch vụ. Trong tương lai, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các trường học, cơ sở y tế, và tổ chức xã hội để xây dựng một hệ thống giáo dục giới tínhtư vấn sức khỏe sinh sản hiệu quả cho sinh viên. Hà Nội là nơi tập trung khoảng 100 trƣờng đại học, cao đẳng, vì vậy, số lƣợng sinh viên sống và học tập tại thành phố là rất lớn. Đây cũng là nơi có sự phát triển mạnh mẽ về văn hóa, kinh tế và xã hội. Vì vậy, sinh viên phải có kiến thức, thái độ và thực hành về các BPTT nói riêng, cũng nhƣ SKSS nói chung tốt hơn.

5.1. Đề xuất các chính sách hỗ trợ giáo dục giới tính

Cần có các chính sách hỗ trợ giáo dục giới tính toàn diện trong trường học, bao gồm việc cung cấp tài liệu giảng dạy, đào tạo giáo viên, và hỗ trợ tài chính cho các chương trình giáo dục giới tính.

5.2. Phát triển các ứng dụng tư vấn sức khỏe sinh sản trực tuyến

Cần phát triển các ứng dụng tư vấn sức khỏe sinh sản trực tuyến, cung cấp thông tin chính xác và dễ hiểu về các biện pháp tránh thai, giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận thông tin và được giải đáp thắc mắc.

5.3. Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực sức khỏe sinh sản

Cần tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực sức khỏe sinh sản, học hỏi kinh nghiệm từ các nước phát triển về giáo dục giới tínhtư vấn sức khỏe sinh sản, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ sức khỏe sinh sản cho sinh viên.

06/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Việt Nam là một nƣớc có tỉ lệ thanh niên trong cơ cấu dân số cao nhất khu vực Châu Á, trong đó giới trẻ chiếm khoảng 31,5% dân số [1]. Việt Nam hiện nay đang phải đối mặt với nhiều vấn đề liên quan đến sức khỏe sinh sản (SKSS) và chăm sóc SKSS nhƣ có thai ngoài ý muốn, nạo phá thai, tệ nạn ma túy, các bệnh lây truyền qua đƣờng tình dục (STDs)… [2], [3]. Theo thống kê của Hội kế hoạch hóa gia đình, Việt Nam là một trong ba nƣớc có tỷ lệ phá thai cao nhất thế giới (1,2- 1,6 triệu ca mỗi năm), trong đó khoảng 20% thuộc lứa tuổi vị thành niên/thanh niên (VTN&TN) [4]. Nguyên nhân của thực trạng trên là do lứa tuổi VTN&TN chƣa trƣởng thành về tâm lý, xã hội; ngoài ra, môi trƣờng sống có những ảnh hƣởng tiêu cực đến nhận thức và hành vi của VTN&TN [5].

Bên cạnh đó, kiến thức, thái độ và thực hành của VTN&TN về SKSS nói chung, về việc sử dụng các biện pháp tránh thai (BPTT) nói riêng chƣa đúng, chƣa đầy đủ [6]. Nghiên cứu của Quỹ dân số Liên hợp quốc cho thấy kiến thức về các BPTT của VTN&TN Việt Nam còn hạn chế [7]. Kết quả Điều tra quốc gia về VTN&TN lần thứ 2 (SAVY2) thấy có 03 lý do chính khiến VTN&TN không sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục là: họ cảm thấy xấu hổ khi hỏi mua; sợ bị ngƣời quen nhìn thấy và không sẵn có [6]; Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Phong và cs cho thấy chỉ có 32,1% sinh viên sử dụng BPTT khi quan hệ tình dục [8]. Ngay cả với nhóm đối tƣợng VTN&TN có sử dụng BPTT khi quan hệ tình dục thì vẫn có những trƣờng hợp có thai ngoài ý muốn hoặc mắc các bệnh STDs.

Nguyễn Thanh Phong nghiên cứu tại Bệnh viện Phụ sản Trung ƣơng cho thấy có 14,1% khách hàng có sử dụng bao cao su nhƣng vẫn có thai ngoài ý muốn [9]. Nguyên nhân của sự thất bại khi sử dụng các BPTT theo nghiên cứu của Trần Thị Phƣơng Mai (2004) là do sử dụng BPTT không liên 2 tục (53,3%); sử dụng sai cách (23,8%) [10]. Điều này cho thấy VTN&TN còn thiếu kiến thức, thái độ về KHHGĐ và tránh thai; đặc biệt là những kỹ năng sử dụng các BPTT đúng và an toàn chƣa đƣợc các cán bộ y tế chuyên ngành Sản phụ khoa tập trung tƣ vấn. Vì vậy, đây là một vấn đề rất quan trọng và cấp bách, có ý nghĩa thực tiễn cao mà chuyên ngành Sản phụ khoa cần thực hiện nghiên cứu để nâng cao hơn nữa chất lƣợng các dịch vụ KHHGĐ cho ngƣời dân nói chung và đối tƣợng VTN&TN nói riêng.

Hà Nội là nơi tập trung khoảng 100 trƣờng đại học, cao đẳng, vì vậy, số lƣợng sinh viên sống và học tập tại thành phố là rất lớn. Đây cũng là nơi có sự phát triển mạnh mẽ về văn hóa, kinh tế và xã hội. Vì vậy, sinh viên phải có kiến thức, thái độ và thực hành về các BPTT nói riêng, cũng nhƣ SKSS nói chung tốt hơn. Việc can thiệp nâng cao kiến thức, thái độ và thực hành sử dụng các BPTT cũng nhƣ về SKSS cho sinh viên tại tại Hà Nội là một việc làm hoàn toàn cần thiết và phù hợp với hoàn cảnh xã hội.

Câu hỏi đặt ra là kiến thức, thái độ và thực hành của sinh viên thành phố Hà Nội về các BPTT hiện nay nhƣ thế nào? Những yếu tố nào liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành của sinh viên về các BPTT? Giải pháp nào để có thể nâng cao kiến thức, thái độ và thực hành của sinh viên về các BPTT? Để góp phần trả lời cho những câu hỏi này, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành về các biện pháp tránh thai của sinh viên một số trường Đại học/Cao đẳng thành phố Hà Nội và hiệu quả giải pháp can thiệp” với các mục tiêu nghiên cứu: 1. Đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành về các BPTT và một số yếu tố liên quan của sinh viên 06 trường đại học/cao đẳng thành phố Hà Nội năm 2014. Đánh giá hiệu quả một số giải pháp can thiệp tới kiến thức, thái độ và thực hành về các BPTT của sinh viên trường Cao đẳng Xây dựng số 1. 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN 1.

Các biện pháp tránh thai Tránh thai là một nội dung quan trọng trong chăm sóc SKSS. Theo báo cáo của Liên hợp quốc, trong năm 2015, 64% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ trên thế giới có sử dụng một BPTT, 57% sử dụng một BPTT hiện đại [11]. Tại Việt Nam, theo tổng cục Dân số- kế hoạch hóa gia đình, tỷ lệ sử dụng BPTT hiện đại và truyền thống năm 2013 lần lƣợt là 67% và 10,2% [12]. Theo báo cáo của Trung tâm nghiên cứu Dân số và sức khỏe nông thôn (2006), dụng cụ tử cung là biện pháp đƣợc nhiều ngƣời sử dụng nhất (32,3%), tiếp đến là thuốc tránh thai (15,2%) và bao cao su (14,4%) [13].

Các BPTT đƣợc chia làm 2 loại chính là: các BPTT hiện đại và các BPTT truyền thống. Các biện pháp tránh hiện đại 1. Bao cao su * Đại cương: Bao cao su (BCS) là BPTT an toàn, có hiệu quả phòng chống HIV/AIDS và STDs. BCS đƣợc dùng nhiều ở các nƣớc phát triển (13%) hơn các nƣớc đang phát triển (3%) [14].

Nếu sử dụng BCS đúng, khả năng có thai khi dùng là 3% (thất bại đặc hiệu của phƣơng pháp). Tuy nhiên, nếu sử dụng không đúng và không thƣờng xuyên, tỷ lệ này lên đến 14% (thất bại do ngƣời sử dụng) [14]. Đa số BCS hiện nay đƣợc làm bằng nhựa latex hoặc polyurethane. BCS bằng polyurethane nhạy cảm hơn BCS bằng latex nhƣng tỷ lệ thủng và tuột cao hơn (lần lƣợt là 7,2% và 3,6% so với 1,1% và 0,6%) [15].

* Cơ chế tác dụng: Bao cao su có tác dụng chứa và ngăn không cho tinh trùng vào âm đạo nên không xảy ra quá trình thụ tinh [15]. Một số loại bao cao su [11] * Chỉ định và chống chỉ định: + Chỉ định: dùng cho tất cả các trƣờng hợp muốn tránh thai; phòng chống HIV/AIDS và STDs; là biện pháp tránh thai hỗ trợ (những ngày đầu sau thắt ống dẫn tinh, quên uống thuốc tránh thai). + Chống chỉ định: dị ứng với latex (đối với loại bao cao su có latex) hoặc các thành phần có trong bao cao su [16], [17]. * Ưu điểm và hạn chế: + Ƣu điểm: hiệu quả tránh thai cao 99%; phòng chống STDs và HIV/AIDS; an toàn, không có tác dụng phụ; dễ sử dụng; có thể sử dụng bất cứ thời gian nào; giúp nam giới có trách nhiệm KHHGĐ; tiện lợi khi muốn tránh thai tạm thời; có sẵn, nhỏ gọn có thể mang theo ngƣời; rẻ tiền [16].

+ Hạn chế: phải luôn sẵn có; có thể bị tuột, rách trong khi đang giao hợp nếu bảo quản không tốt; có một số trƣờng hợp dị ứng với cao su; một số cặp vợ chồng than phiền về mức độ giảm khoái cảm; đối với bao cao su nữ, ngƣời dùng phải biết cách sử dụng tốt thì mới tránh đƣợc thất bại [18], [19]. * Cách sử dụng và bảo quản: - Kiểm tra trƣớc về sự nguyên vẹn của bao cao su và hạn sử dụng. - Mỗi lần giao hợp đều phải sử dụng bao cao su mới. - Bảo quản bao cao su: để nơi thoáng mát và tránh ánh sáng.

- Xé vỏ bao đúng cách, lấy bao ra khỏi vỏ. - Luôn để vành cuộn của bao ra ngoài, lùa khí ra khỏi đầu bao. 5 - Lồng bao cao su vào dƣơng vật đang cƣơng trƣớc khi giao hợp. - Tháo cuộn vành bao lên tới gốc dƣơng vật, không cần kéo căng.

- Sau khi xuất tinh, rút dƣơng vật ra lúc còn cƣơng, giữ chặt vành bao cao su ở gốc dƣơng vật trong khi rút dƣơng vật ra để bao khỏi bị tuột và tinh dịch không trào ra ngoài. - Chỉ sử dụng mỗi bao cao su 1 lần. * Những sự cố khi sử dụng và cách xử trí: + Nếu bao cao su bị rách: Rửa dƣơng vật và âm hộ bằng nƣớc sạch hoặc thuốc diệt tinh trùng (nếu có). Cần áp dụng BPTT khẩn cấp nhƣ sử dụng viên thuốc tránh thai khẩn cấp.

+ Nếu có ngứa hoặc nổi ban tại bộ phận sinh dục: Đi khám để đƣợc các nhân viên y tế tƣ vấn. + Nam giới không duy trì được độ cương khi mang hoặc sử dụng bao cao su: Thƣờng do bối rối, chƣa quen sử dụng. Có thể dùng bao cao su có chất bôi trơn hoặc sử dụng nƣớc/chất bôi trơn bên ngoài bao [20], [21]. Thuốc tránh thai Đây là BPTT đƣợc sử dụng rộng rãi, khoảng 20% phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai ở các nƣớc phát triển, 28% ở châu Mỹ và 50% ở Bắc Phi [17].

Cơ chế tác dụng: ức chế phóng noãn; ức chế phát triển nội mạc tử cung; làm đặc chất nhầy cổ tử cung ngăn tinh trùng xâm nhập vào buồng tử cung [22]. * Thuốc viên tránh thai kết hợp: Hình 1. Một số loại viên thuốc tránh thai hàng ngày [11] 6 + Đại cương: Viên thuốc tránh thai (VTTT) có chứa 2 loại nội tiết là estrogen và progestin đƣợc gọi là VTTT kết hợp. Đây là BPTT tạm thời, không giúp ngăn ngừa STDs và HIV/AIDS [20].

+ Chỉ định và chống chỉ định: - VTTT kết hợp đƣợc chỉ định cho phụ nữ muốn sử dụng một BPTT hiệu quả cao và không có chống chỉ định. - Chống chỉ định: có thai hoặc nghi ngờ có thai; đang cho con bú trong vòng 6 tuần sau sinh; lớn tuổi (≥ 35 tuổi) và hút thuốc ≥ 15 điếu/ngày; có nguy cơ bị bệnh mạch vành; tăng huyết áp nặng. + Ưu điểm và hạn chế: - Ƣu điểm: tránh thai theo thời hạn tùy mong muốn; hiệu quả tránh thai cao (khoảng 99%); an toàn cho phần lớn phụ nữ; có thể có thai sau khi dừng thuốc; giảm nguy cơ mắc: ung thƣ phụ khoa, chửa ngoài tử cung; tạo vòng kinh đều; có thể sử dụng ở bất kỳ tuổi nào; không ảnh hƣởng đến tình dục. - Hạn chế: phải phụ thuộc vào việc phải uống hàng ngày; phải có dịch vụ cung cấp thuốc đầy đủ, đều đặn; làm giảm tiết sữa khi cho con bú; có một số tác dụng không mong muốn thƣờng gặp trong 3 tháng đầu; không phòng tránh đƣợc STDs [20], [23].

+ Thời điểm sử dụng: - VTTT kết hợp đƣợc uống trong vòng 5 ngày đầu tiên của chu kỳ kinh hoặc ở bất cứ thời điểm nào nếu biết chắc là không có thai. - Uống mỗi ngày 1 viên, vào giờ nhất định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Kiến Thức và Thực Hành Về Biện Pháp Tránh Thai của Sinh Viên Tại Hà Nội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về nhận thức và hành vi của sinh viên liên quan đến các biện pháp tránh thai. Nghiên cứu này không chỉ nêu bật tầm quan trọng của việc giáo dục giới tính mà còn chỉ ra những thách thức mà sinh viên gặp phải trong việc tiếp cận thông tin và thực hành biện pháp tránh thai an toàn. Độc giả sẽ nhận được những thông tin hữu ích về cách nâng cao nhận thức và cải thiện thực hành tránh thai trong cộng đồng sinh viên, từ đó góp phần vào việc bảo vệ sức khỏe sinh sản.

Để mở rộng thêm kiến thức về sức khỏe sinh sản, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ y tế công cộng kiến thức thái độ thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện y dược học cổ truyền việt nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thái độ và thực hành của sinh viên trong lĩnh vực sức khỏe sinh sản, từ đó cung cấp thêm góc nhìn và thông tin bổ ích cho việc nghiên cứu và thực hành trong lĩnh vực này.