Luận văn kiến thức thái độ thực hành về kế hoạch hoá gia đình của nam giới có vợ trong độ tuổi sinh đẻ tại 2 xã của huyện hoài đức tỉnh hà tây năm 2004

Nghiên cứu về kiến thức và thái độ thực hành kế hoạch hóa gia đình của nam giới có vợ trong độ tuổi sinh đẻ tại huyện Hoài Đức, Hà Tây năm 2004.

Chuyên ngành

Y Tế Công Cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2004

100
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẦM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu

2.2. Phương pháp thu thập và phân tích số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

3.2. Kiến thức về KHHGĐ của đối tượng nghiên cứu

3.3. Thái độ đối với KHHGĐ của đối tượng nghiên cứu

3.4. Thực hành về KHHGĐ của đối tượng nghiên cứu

3.5. Một số yếu tố liên quan đến việc thực hiện KHHGĐ

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Bàn luận về thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

4.2. Bàn luận về kiến thức của đối tượng nghiên cứu

4.3. Bàn luận về thái độ của đối tượng nghiên cứu

4.4. Bàn luận về thực hành của đối tượng nghiên cứu

4.5. Bàn luận về một số yếu tố liên quan

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: PHIẾU PHỎNG VẤN

PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH MẪU ĐIỀU TRA

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu kiến thức KHHGĐ của nam giới tại Hoài Đức

Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá kiến thức về kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ) của nam giới có vợ tại huyện Hoài Đức, Hà Tây vào năm 2004. Mục tiêu chính là tìm hiểu mức độ hiểu biết của nam giới về các biện pháp tránh thai và vai trò của họ trong việc thực hiện KHHGĐ. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng hiện tại và những thách thức trong việc nâng cao nhận thức của nam giới về KHHGĐ.

1.1. Tầm quan trọng của KHHGĐ trong xã hội hiện đại

KHHGĐ không chỉ là vấn đề cá nhân mà còn là trách nhiệm xã hội. Việc nâng cao kiến thức về KHHGĐ giúp giảm thiểu tỷ lệ sinh không mong muốn và cải thiện sức khỏe sinh sản cho cả nam và nữ.

1.2. Đối tượng nghiên cứu và phương pháp thực hiện

Nghiên cứu được thực hiện trên 400 nam giới có vợ trong độ tuổi sinh đẻ tại hai xã của huyện Hoài Đức. Phương pháp khảo sát bao gồm phỏng vấn trực tiếp và thu thập dữ liệu từ các nguồn tài liệu có sẵn.

II. Vấn đề và thách thức trong KHHGĐ tại huyện Hoài Đức

Mặc dù có nhiều nỗ lực trong việc tuyên truyền về kế hoạch hóa gia đình, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Tỷ lệ sinh con thứ ba và tỷ lệ nạo phá thai vẫn cao, cho thấy sự thiếu hụt trong việc thực hiện các biện pháp tránh thai. Điều này đặt ra câu hỏi về vai trò của nam giới trong việc quyết định và thực hiện KHHGĐ.

2.1. Tình trạng sinh sản và các biện pháp tránh thai

Tỷ lệ sinh con thứ ba tại huyện Hoài Đức cao hơn mức trung bình của cả nước. Nhiều nam giới vẫn chưa có kiến thức đầy đủ về các biện pháp tránh thai, dẫn đến việc sử dụng không hiệu quả.

2.2. Thái độ của nam giới đối với KHHGĐ

Mặc dù có sự đồng thuận về tầm quan trọng của KHHGĐ, nhưng nhiều nam giới vẫn e ngại khi bàn bạc với vợ về việc sử dụng biện pháp tránh thai. Điều này cho thấy sự cần thiết phải thay đổi thái độ và nâng cao nhận thức.

III. Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu hiệu quả

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát cắt ngang để thu thập dữ liệu từ nam giới có vợ trong độ tuổi sinh đẻ. Các công cụ khảo sát được thiết kế để đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành về KHHGĐ. Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS để đưa ra kết luận chính xác.

3.1. Thiết kế bảng hỏi và quy trình khảo sát

Bảng hỏi được thiết kế với các câu hỏi liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành về KHHGĐ. Quy trình khảo sát được thực hiện bởi các cộng tác viên có kinh nghiệm trong lĩnh vực dân số.

3.2. Phân tích dữ liệu và kết quả

Dữ liệu thu thập được phân tích để xác định mối liên hệ giữa kiến thức và thái độ của nam giới đối với KHHGĐ. Kết quả cho thấy có sự khác biệt rõ rệt giữa các nhóm đối tượng.

IV. Kết quả nghiên cứu về kiến thức và thái độ của nam giới

Kết quả nghiên cứu cho thấy 84.8% nam giới biết về khoảng cách sinh tốt nhất giữa hai lần sinh. Tuy nhiên, chỉ có 33.2% biết đúng thời gian dễ có thai nhất của phụ nữ. Điều này cho thấy cần có sự can thiệp trong việc nâng cao kiến thức về KHHGĐ cho nam giới.

4.1. Kiến thức về các biện pháp tránh thai

66.6% nam giới biết ít nhất hai biện pháp tránh thai của nam giới, nhưng tỷ lệ sử dụng thực tế vẫn thấp. Điều này cho thấy sự cần thiết phải cải thiện thông tin và giáo dục về KHHGĐ.

4.2. Thái độ và thực hành của nam giới

87% nam giới đồng ý thực hiện KHHGĐ, nhưng chỉ 42.5% có bàn bạc với vợ về vấn đề này. Điều này cho thấy sự cần thiết phải khuyến khích nam giới tham gia tích cực hơn vào KHHGĐ.

V. Kết luận và khuyến nghị cho tương lai

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng kiến thức và thái độ của nam giới về KHHGĐ tại huyện Hoài Đức còn nhiều hạn chế. Cần có các chương trình giáo dục và tuyên truyền hiệu quả hơn để nâng cao vai trò của nam giới trong KHHGĐ. Việc khuyến khích nam giới tham gia vào quyết định về KHHGĐ là rất quan trọng.

5.1. Đề xuất các giải pháp nâng cao kiến thức

Cần tổ chức các buổi hội thảo và tọa đàm để nâng cao kiến thức về KHHGĐ cho nam giới. Các chương trình truyền thông cần tập trung vào vai trò của nam giới trong việc thực hiện KHHGĐ.

5.2. Tương lai của KHHGĐ tại huyện Hoài Đức

Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng để thực hiện hiệu quả các chương trình KHHGĐ. Việc nâng cao nhận thức và thay đổi thái độ của nam giới sẽ góp phần quan trọng vào sự thành công của chương trình.

14/07/2025
Luận văn kiến thức thái độ thực hành về kế hoạch hoá gia đình của nam giới có vợ trong độ tuổi sinh đẻ tại 2 xã của huyện hoài đức tỉnh hà tây năm 2004

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. MỘT SỐ LÝ LUẬN Cơ BẢN VÉ KÉ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH LI-Khái ĩiíéiĩì cơ bân ve kê hoauii h-óa gia dinh: Khi nói đến KHHGĐ người la thường hay nghĩ ngay đến tránh thai và phá thai. Điều này có lý du cùa nó, chàng cứ gì ớ nước la mà trên thế giới chương trình KHHGĐ cũng trài qua idiiéu giai itoạn- Khi người ta mới nhận thấy nguy cơ của van de gia tang dủn số, Thì biện pháp can thiệp trực tiếp dế làm giam mữc sinh trước hết là các biện pháp tránh thai và nạo phá thái. Chính vì vây.

truứe đây khi đẻ cập đến KHHGĐ người ta thường nói đến “kiểm soát sinh đè”, o nước ta ngay lừ nãm I960 chứng ta dã co cuộc vận động “ sinh dê có kế hoạch” mà biện pháp chủ yêu la diu vòng và nạo phá Lhaỉ. Đả có thời kỳ cõng tác sinh đè có kẽ hoạch được gọi là cứng táu “dặt vòng tránh thai" và các dội làm dịch vụ sinh đẻ kẽ hoạch được gọi ỉ à những “ đội đặt vòng”. Những năm gán dây, ván để “AÒI/1 đẻ kế hoạch" đã dược đổi thành ** kẻ'hoạch hóa gia đình", nhưng trên thục tế nhìéu người vần hiểu vé KHHGĐ theo nghĩa hụp mà chưa thực sự nắm bắt đây đủ, loàn diện vổ cá nội dung và phưtmg pháp thực hiện. Vậy, kế hoạch hóa giơ đình có nghĩa lủ việc ch tỉ dộng quyết định số con cửa minh và khoáng cách giữa các kin sinh thõng qua việc áp dụng c ức bi ện pháp trành ĩ hai đẽ í ó m ột gia đình ỉ ỉ con, khóe mạnh, hạnh phúc vờ giàu cớ ,[431 Trang xã hội của chúng ta ngày nay, kế hoạch hóa gia dinh là quyển và cũng là trách nhiệm cùa mỏi ngươi.

mỗi cập vợ chóng, họ được quyền tự do quyèt định với ý thức dây du trách nhiệm vổ sỏ con của mình trẽn cơ sở những thông tin và những hiểu biết cấn thiết du thực hiộn những quyết dịnh ấy.Pham vì của KHHGD: Theo các chuyên gia của Tổ chức ý lù thế giới (W1 10). kẽ hoạch hóa gia dinh không đóng nghĩa với kiểm soát sinh sàn. mà có nhiêu nội dưng tam. Cụ the KHHGĐ góm những nội dung sau: 6 • I kill chê sinh sàn và lựa chọn khoảng cách thích hợp giữa các lần sinh • Tư víĩn về vô sinh • Tư vâh hôn nhân • Giao dục cho các bậc cha mẹ • Giáo dục dân sổ • I’hat hiện những bệnh thuộc Cữ quan sinh sán • Xét nghiệm chán đoán có thai Như vủy, phạm vi của KHI IGF) bao gỏm nhiêu nội đung, nhưng tùy thuộc vào điều kiện cùa mỗi quốc gìa mà chương trình KHHGĐ có thé được đe cập dên tát cả hay chi một sõ nội dung.

Trong đicu kiện nước ta trong những năm qua. mới chi để cập đến một số nội dung có liên quan đề giảm sinh, nghĩa là chúng ta mới de cập đến số lượng dan số mà chưa có điéu kiện liếp cạn tới những vân để vé chãi lượng dàn số.Vní tm cùa KHI na) Trong sự phát triển kinh te xà hội cùa đất nước, kế hoạch hóa gía dinh có vai irò hết súc quan trọng, LÍ lêu này được ihể hiện rõ trong Nghị quyết TW 4 BCHTW khóa V 11(1993): “ Cdflg (dí dân sỏ-kể hoạch hóa gia đỉnh là mội bộ phận quan trọng của chiến lược phát triển íỉát nước, là một trong những Víi/Ỉ đề kinh tẽ - xà hội húng đáu cùa nước ta, Ịù yẽỉt lố cơ bản để náng cao chát lượng cuộc sống cùa lừng người, từng gia đinh vừ tồan xã hội" Chương trình DS-KHHGĐ có vai trò rất quan trong trong đòi sổng kinh tế- xã hỏi. lán đé dật ra lam the nào đổ lới cuốn mọi cấp, mọi ngành, mọi người cùng tham gia thực hiện, không có sự chênh lệch giữa các nhóm người, đặc biêt là giữa nam giới và nữ giới Trong mỗi một gia dinh, nếu cá hai vợ chõng cùng trao đổi thực hiện KHHGĐ. binh đãng áp dụng các biện pháp tránh thai (hì sẽ d ạt đu ợc mức giám sinh theo mục tiêu chương trình DS-KỈIHGĐ, dồng thời bảo dúm được sức khóe cùa cà hai vợ chổng.

Đó chính là bình dâng giới trong kẽ hoạch hóa gia đình và SKSS.Biên phãp tránh thai */ Khái niệm vế biện pháp íránh thai: Biện phíip tránh thai là cách mà con người sử dụng phương tiện hoặc dụng cụ để giúp họ tránh được có thai ngoài ý mưòn. Vì các biện pháp tránh thai được thực hiện trên con người nén khi đ ưa vào áp dụng cần phải xét dê'n các lính chất sau đày: • Tính an toàn cho người áp dựng, hạn chế (ối đa cắc tác dụng phụ. • Tính hiộu quả: Là nói đốn khá năng tránh thai cao nhất. • Tính dẻ phục hổi: Khi muốn có thể có thai trớ lại dẻ dàng.

• Được pháp luật cho phép và dược xă hội chãp nhận. dẻ cung cáp, de sủ dụng, ré lien. */ Các biện pháp tránh thai'. Căn cứ vào cơ chế (ác dụng, lính chất và phương thức cung ứng, có nhiỂti cách phán loại BPTT như : dài hạn, ngấn hạn, tạm thời, vĩnh vicn.

nhưng thông thường các biện pháp Iránh thai dược phân làm hai nhóm: Nhóm thứ nhất Ị ủ biện pháp tránh thai hiện đại, gồm có: Đình sàn nam, dinh sản nữ, thuốc vìôn uống tránh (hai, thư óc riÊm tránh thai, thuốc cấy tránh thai, vòng tránh thai và bao cao su. Trong nhóm các biện pháp tránh thai hiện đại có thể phân chia làm hai lo ại là: biện pháp kìm sàng và biện pháp phì lâm sàng. Các biện pháp lam sàng là các biên pháp mà khí đđì tượng áp dụng cân có sự trợ giúp cưà cán bộ y tê. góm: đình sàn, dạt vòng.

tiêm, cấy dưới da. Còn các biện pháp phi lãm sàng là các biện pháp mà khi sir dụng có thể tự mình thực hiên như uống thuốc tranh thai, sử dụng bao cao su. Các biện pháp nay do cộng tác viên (CTV) dan số hoặc tuyên truyển viên là cán bộ phụ nữ. (hanh niên càp phát.

Nhóm thứ hai là cức biện pháp tránh thai truy ền th ống'. í à các biện pháp không cản sừ dụng dến thuốc, hóc mửn tránh thai hay phân thuật mà chỉ tránh cho linh trùng không gặp trúng. Các biện pháp này góm có: biện pháp xuất tinh ngoài âm đạo, biện pháp lính vòng kinh. Nhìn chung, các biện pháp tránh thai hiện dại có ưu điểm là hiệu quả tránh thai cao.

nhưng khi áp dụng lại có một sờ tác dụng phụ. Còn các biên pháp tránh thai truy en thống có tru điểm khởng cần sự trợ giúp cùa người khúc, chi phí khỏng 8 tốn kém, nhưng cỏ nhươc di ốm là hiẻu quà (rành thai nil (hàp. đòi hỏi kỹ nàng vã sự nỗ lực của các cá nhân. Dịch vu kếhoach hóa gia dinh Dịch vụ KiíHGL) : Lả toàn bệ các dạng hoạt động nhàm cung cấp thông tin.

kiên thúc, ph ương tiên, kỹ thuật để thực hiện một hay một số (lội dung cùa KHHGĐ. Dịch vụ KHHGĐ bao gổin các hoạt động như sau: • Cung cáp thống tin: Bảo đâm chính xác, đăy dù. rô ràng và dẻ hiểu đê' mọi đói tượng có thẻ hiểu vã thực hìộn dược. • Cung cấp kiến thức vé KHHGĐ: Cung cáp chơ đói tượng bìêì cần làm gì.

làm như thủ nào, cách sừ lý các tình huóng khi gặp phài. • Phương liẻn trành thai: Báo dâm đáp ứng d;iy đủ. thường xuyên, ch ất l ượng cao. dũng liêu chuin vã vệ sinh an loàn.

• Kỷ thuật: Lù trinh độ chuyên môn cùa cán hộ cung cấp dịch vụ Chãi lượng dịch vụ KiỉỉỉGí)-. Dược XVHì xét vúi 6 yếu tố sau: [20] • Khả nâng lựa chọn: Có nhiêu biện phápưánh thai được cung cấp đểu đần. • Thõng (in cung cảp cho người sử dụng đáy dữ: Chỉ định, chỏng chì định, lợi ích. I uy cơ của các hiứi pháp tránh thai khác nhau, các tác dụng phụ.

cách sừ lỹ các táọ dụng phu. những lời khuyCn. tư vân của người cung cấp dịch vụ. • Nâng lực cùa người cung cãp dịch vụ: cô ký nâng, có kỹ thuật lốt.

điéu kiện vô khuẩn. • Mõi quan hệ giữa cán bộ cung câp dịch vu và người sừ d ụng, t ạo niém tin vào cán b ộ và kỳ thuật. • Cơ chẽ liếp xúc và theo dõi khách hang. • Hé thống dịch VII báo đảm thuận tiện, tạo mọi điều kiện chơ người sừ dụng.

9 Hệ thống cung ửng dịch vụ KHHGĐ và phương tiện tránh thai trong chiến lược DS - KHHGĐ ỏ Việt Nam Trung ương Tổng cón( ly Líúét lỉỊ y LỂ -Các diương irtnh. các Dư án Tuyến Iinh/ihành phó Tuyến quận/ huyện Cic đai )ỹ bárt buón biin lẽ Tuyển xã/pbuừng Tuyổh thi »11 xóm/bản Cụm dàn cir Hệ Ihóng dàn sô' Hệ thông y lé ThỊIrường 10 2.CHƯƠNG TRÌNH DÂN SÕ-KHHGĐ ở VIỆT NAM 2. Qui mó và tốc đỏ tâng dập sõ à Vỉẻt Nam Cho đến những nãm cuối the ký XIX. dỉin số nưức la tầng vàn chạm.

Từ dâu thừ kv XX trờ lại đày. tốc độ gia tâng càng ngày càng nhanh. Giai doạn 1921-1955 (35 năm) dân só Lãng khoảng 9,5 tri ệu người. Giai đoạn 1955-1995 (40 năm) dân số tâng khoảng 48 triệu người.

Nếu lính từ nãm 1921 đến năm 1995, trong khoảng 74 năm dân số Việt Nam lảng 4,5 lần với sỏ' lượng khoảng 58.5 triệu người, cũng trong (hời gian này dãn số Thê giới tăng 2. Nếu ch ỉ tính t ừ nám 1975 đ ến năm 1990. dân số nước ta tăng thêm khoảng 18.6 triệu người, trong khi đó Châu Âu chỉ lùng thửm 20 triệu người. Kết quà tổng dióu ira dân số và nhà ở 1/4/1999.

dân sô nước ta là 76,3 triệu người đứng hàng thứ 3 trong khu vực Đủng Nam Ả sau Indonẽxia và Philippin và đứng hàng ihứ 13 trên thế giới. Dãn sớ Việt Nam vẫn có thể lảng nhanh trong vài thẠp kỷ tới do hàng nam số người hước vào dộ tuổi sinh đẻ vẫn lớn. Theo kết quả dự háo dân sờ' của Tổng cục Thông ké. dân số Việt Nam sẽ dạt 96 triệu người vào năm 2024( phương án (hấp) và 101 triệu người ( phương án cao).

“Sự gia tâng dân sô' quá nhanh là một trong những nguyên nhân quan trọng cán (rở tóc độ phát triển kinh tế xã hội, gây khó khàn lớn trong việc cài thiên dời sông, hạn ché điều kiện phát triển trí tuệ. vãn hóa, thể lực cùa giống nòi. Nếu xu hướng này cứ liếp tục diên ra thì trong tương lai không xa đâì nước la sẽ đứng trước những khó khàn rất lớn. thạm chí nguy cơ vế nhiêu mặt”[ 14] 2.(hinlì sách DS- KHHGĐ ở Viet Nam qua các giai đoan Năm 1961.

Nhà nước ta đã ban hành chính sách díln số dẩu tiên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu kiến thức và thái độ về kế hoạch hóa gia đình của nam giới có vợ tại huyện Hoài Đức, Hà Tây năm 2004" cung cấp cái nhìn sâu sắc về nhận thức và thái độ của nam giới đối với kế hoạch hóa gia đình. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về vai trò của nam giới trong việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình mà còn chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của họ. Những thông tin này có thể giúp các nhà hoạch định chính sách và tổ chức y tế cải thiện các chương trình giáo dục và can thiệp liên quan đến sức khỏe sinh sản.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ y tế công cộng kiến thức thái độ thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện y dược học cổ truyền việt nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan, nơi nghiên cứu về kiến thức và thái độ của sinh viên y tế. Bên cạnh đó, tài liệu Kiến thức thái độ về sức khỏe sinh sản vị thành niên và một số yếu tố liên quan của học sinh trường trung học cơ sở ngô quốc trị huyện vị thủy tỉnh hậu giang năm 2020 cũng sẽ cung cấp cái nhìn về nhận thức của thế hệ trẻ đối với sức khỏe sinh sản. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm qua tài liệu Khóa luận tốt nghiệp tâm lý học kiến thức và thái độ về vấn đề sức khỏe sinh sản của thanh niên công nhân tại khu công nghiệp sóng thần ii tỉnh bình dương năm 2009, giúp bạn hiểu rõ hơn về thái độ của thanh niên công nhân trong lĩnh vực này. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về sức khỏe sinh sản trong cộng đồng.