Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, sự gia tăng nhanh chóng về số lượng và loại hình doanh nghiệp dẫn đến nhu cầu ngày càng cao đối với các thông tin tài chính trung thực và đáng tin cậy. Báo cáo tài chính không chỉ là công cụ phục vụ công tác kiểm tra, xét duyệt của cơ quan quản lý nhà nước mà còn là căn cứ trọng yếu cho các nhà đầu tư, tổ chức tín dụng và nhà quản trị đưa ra quyết định kinh tế. Doanh thu là chỉ tiêu then chốt phản ánh sự tăng trưởng, quy mô kinh doanh và khả năng sinh lời dài hạn của doanh nghiệp. Tuy nhiên, khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (DTBH&CCDV) có rủi ro tiềm tàng cao, có mối liên hệ mật thiết với việc xác định lợi nhuận và nghĩa vụ thuế Giá trị gia tăng (GTGT), do đó thường là đối tượng của các gian lận và sai sót kế toán (như khai khống doanh thu, ghi nhận sai kỳ hoặc bỏ sót doanh thu).

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kiểm toán đối với khoản mục này, tác giả đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu thực tế quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Kiểm toán và Kế toán AAC.

Khóa luận xác định ba nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa lý thuyết về kế toán và kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV trong kiểm toán báo cáo tài chính; so sánh, đối chiếu giữa lý thuyết và thực tiễn để tìm ra sự khác biệt và lý giải.
  2. Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện tại khách hàng kiểm toán (Công ty ABC).
  3. Đưa ra các đánh giá và đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện, áp dụng trên hồ sơ kiểm toán tại Công ty ABC.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và sử dụng số liệu tài chính năm 2018 của cuộc kiểm toán báo cáo tài chính tại đơn vị khách hàng.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC và tại địa bàn hoạt động của khách hàng ABC.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quy trình, phương pháp và thủ tục kiểm toán áp dụng riêng cho khoản mục DTBH&CCDV.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán và chuẩn mực kiểm toán hiện hành tại Việt Nam làm nền tảng lý luận, bao gồm:

  • Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12: Quy định về bản chất kiểm toán, bằng chứng kiểm toán, chuẩn mực kiểm toán và tính độc lập của kiểm toán viên (độc lập về chuyên môn, kinh tế và các mối quan hệ).
  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS): Trọng tâm là Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác, quy định về định nghĩa, nguyên tắc ghi nhận và đo lường doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp: Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định kết cấu, phân loại tài khoản Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tài khoản 511 gồm các tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118) và các tài khoản giảm trừ doanh thu (Tài khoản 521).
  • Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA): VSA 200 (Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên), VSA 220 (Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán), VSA 300 (Lập kế hoạch kiểm toán), VSA 315 (Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu), VSA 500 (Bằng chứng kiểm toán), VSA 520 (Quy trình phân tích), VSA 700 (Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán).
  • Chương trình kiểm toán mẫu: Khung chương trình kiểm toán báo cáo tài chính do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành.

Mô hình rủi ro kiểm toán được tác giả sử dụng: $$\text{AR} = \text{IR} \times \text{CR} \times \text{DR}$$ Trong đó: $\text{AR}$ là rủi ro kiểm toán, $\text{IR}$ là rủi ro tiềm tàng, $\text{CR}$ là rủi ro kiểm soát, và $\text{DR}$ là rủi ro phát hiện.

Rủi ro kiểm toán (AR) Rủi ro tiềm tàng (IR) Rủi ro kiểm soát (CR) Rủi ro phát hiện (DR) Số lượng bằng chứng cần thu thập
Cao Thấp Thấp Cao Thấp
Thấp Thấp Thấp Trung bình Trung bình
Thấp Cao Cao Thấp Cao
Trung bình Trung bình Trung bình Trung bình Trung bình
Cao Thấp Trung bình Trung bình Trung bình

Về phương pháp thu thập và xử lý thông tin, tác giả áp dụng:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích giáo trình kế toán - kiểm toán, hệ thống chuẩn mực, chế độ kế toán và hồ sơ kiểm toán mẫu, giấy làm việc (GLV) của công ty kiểm toán.
  2. Phương pháp thu thập số liệu:
    • Phỏng vấn: Trao đổi với các thành viên trong đoàn kiểm toán thuộc Phòng Kiểm toán Báo cáo tài chính 1 của AAC.
    • Quan sát: Ghi nhận trực tiếp quy trình làm việc, cách thức đối chiếu chứng từ, sổ sách và lập giấy làm việc tại đơn vị khách hàng ABC.
    • Trực tiếp tham gia: Tham gia quy trình kiểm toán với vai trò trợ lý kiểm toán viên năm thứ nhất, thực hiện các thao tác xử lý trên giấy làm việc.
  3. Phương pháp xử lý số liệu: So sánh, đối chiếu giữa lý thuyết với thực tế; sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2013 để tính toán các tỷ suất tài chính, lập bảng phân tích biến động và xác định cỡ mẫu kiểm toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính

Chương này tổng hợp toàn diện các vấn đề lý thuyết nền tảng về kiểm toán báo cáo tài chính và khoản mục DTBH&CCDV:

  • Nguyên tắc ghi nhận và đo lường doanh thu: Theo VAS 14, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý và quyền kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan). Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện tương ứng với kết quả giao dịch xác định đáng tin cậy. Doanh thu đo lường theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản giảm trừ thương mại.
  • Mục tiêu kiểm toán và cơ sở dẫn liệu (CSDL): Phân định 6 mục tiêu gắn liền với các thử nghiệm kiểm toán: Tính có thật/Phát sinh (Occurrence), Tính đầy đủ (Completeness), Quyền và nghĩa vụ (Rights and Obligations), Ghi chép chính xác/Tính toán (Accuracy), Đánh giá và phân bổ (Valuation and Allocation), Trình bày và thuyết minh (Presentation and Disclosure).
  • Các sai phạm thường gặp: Khai tăng doanh thu (ghi nhận khi người mua mới ứng trước tiền, chưa hoàn tất thủ tục bàn giao, ghi khống, hạch toán trùng) hoặc khai giảm doanh thu (để ngoài sổ sách, hạch toán sai tài khoản để trốn thuế).
  • Quy trình kiểm toán 3 giai đoạn chuẩn:
    1. Lập kế hoạch kiểm toán: Đánh giá chấp nhận khách hàng theo VSA 220; ký hợp đồng; thu thập thông tin khách hàng (VSA 300); tìm hiểu chu trình bán hàng - thu tiền; phân tích sơ bộ các chỉ số tài chính (thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, vòng quay phải thu, vòng quay hàng tồn kho, tỷ suất lợi nhuận gộp/thuần); tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) qua bảng câu hỏi và phép thử Walk-through; xác định mức trọng yếu (thường lấy Lợi nhuận trước thuế với tỷ lệ 10%, mức trọng yếu thực hiện từ 50% - 75%, ngưỡng sai sót có thể bỏ qua khoảng 4%); đánh giá rủi ro kiểm toán; xác định phương pháp chọn mẫu (kiểm tra 100%, chọn phần tử cụ thể, lấy mẫu kiểm toán theo VSA 500); lập chương trình kiểm toán.
    2. Thực hiện kiểm toán: Triển khai thử nghiệm kiểm soát (kiểm tra dãy số hóa đơn liên tục, phê duyệt bán chịu, bảng giá được duyệt, chính sách chiết khấu, biên bản hàng bán bị trả lại, hạn mức tín dụng); thủ tục phân tích (phân tích xu hướng theo tháng/loại hàng và phân tích tỷ suất lãi gộp, hiệu quả kinh doanh); thủ tục kiểm tra chi tiết theo 15 bước của chương trình kiểm toán mẫu VACPA (đối chiếu sổ cái, kiểm tra nhập - xuất - tồn, đối chiếu tờ khai thuế GTGT, kiểm tra chứng từ gốc, doanh thu nhận trước, tiến độ hợp đồng xây dựng, kiểm tra tính đúng kỳ trước và sau ngày khóa sổ, giao dịch bên liên quan, doanh thu ngoại tệ).
    3. Kết thúc kiểm toán: Tổng hợp sai sót, yêu cầu thư giải trình của Ban Giám đốc, rà soát sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ, đánh giá giả định hoạt động liên tục và phát hành báo cáo kiểm toán với 1 trong 4 loại ý kiến theo VSA 700 (chấp nhận toàn phần, chấp nhận từng phần, không chấp nhận, từ chối đưa ra ý kiến).
Chỉ tiêu phân tích sơ bộ Công thức tính toán
Hệ số thanh toán hiện hành $\text{Tài sản ngắn hạn} / \text{Nợ ngắn hạn}$
Hệ số thanh toán nhanh $(\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}) / \text{Nợ ngắn hạn}$
Vòng quay các khoản phải thu $\text{Doanh thu} / \text{Phải thu khách hàng}$
Vòng quay hàng tồn kho $\text{Giá vốn hàng bán} / \text{Hàng tồn kho bình quân}$
Tỷ suất lợi nhuận gộp $\text{Lãi gộp} / \text{Doanh thu thuần} \times 100%$
Tỷ suất sinh lời trên tài sản $(\text{Lợi nhuận trước thuế} + \text{Chi phí lãi vay}) / \text{Tổng tài sản}$

Chương 2. Thực trạng quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Kế toán AAC

Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ năng lực của đơn vị kiểm toán và thực tế thực hiện hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính tại khách hàng:

  • Khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC:
    • Thành lập từ năm 1993 trực thuộc Bộ Tài chính, tái cơ cấu năm 1995. Tháng 5/2007 chuyển đổi thành công ty TNHH với vốn điều lệ 2,1 tỷ đồng. Trụ sở chính tại Lô 78-80 đường 30/4, TP. Đà Nẵng và chi nhánh tại Tòa nhà Hoàng Đan, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh. Tháng 9/2008 chính thức gia nhập hãng kiểm toán quốc tế PrimeGlobal.
    • Về nhân sự: 100% nhân viên tốt nghiệp đại học và sau đại học, 15% là thạc sĩ và chuyên gia kế toán; nằm trong top 10 công ty kiểm toán có số lượng kiểm toán viên hành nghề nhiều nhất Việt Nam.
    • Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc Khối BCTC và Khối Xây dựng cơ bản), Kế toán trưởng, Phòng Tư vấn Đào tạo, các phòng kiểm toán BCTC (P1 đến P5), phòng Xây dựng cơ bản, Ban Kiểm soát chất lượng.
Cấp bậc trợ lý KTV tại AAC Tiêu chuẩn và nhiệm vụ chuyên môn
Trợ lý KTV cấp 1 Tốt nghiệp đại học chuyên ngành, vượt qua 3 tháng thử việc đến dưới 1 năm làm việc; thực hiện các phần việc kiểm toán cơ bản trên giấy làm việc dưới sự hướng dẫn.
Trợ lý KTV cấp 2 Thâm niên làm việc 2 năm tại công ty; chịu trách nhiệm các phần hành do trưởng đoàn phân công.
Trợ lý KTV cấp 3 Thâm niên làm việc 3 năm; đảm nhận các phần hành phức tạp hơn trong đoàn kiểm toán.
Trợ lý KTV cấp 4 Thâm niên từ 4 năm trở lên, có nhiều kinh nghiệm chuyên môn; có khả năng đảm nhận vai trò trưởng đoàn kiểm toán.
  • Thực tế kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV tại Công ty ABC (niên độ 2018):
    • Lập kế hoạch: Tìm hiểu chu trình “Bán hàng – Phải thu – Thu tiền”, soát xét thiết kế và thực hiện các kiểm soát chính, đánh giá chung HTKSNB; phân tích các chỉ tiêu tài chính năm 2018; xác lập mức trọng yếu tổng thể, mức trọng yếu thực hiện và ngưỡng sai sót có thể bỏ qua; nhận diện các khu vực rủi ro và xây dựng chiến lược kiểm toán.
    • Thực hiện kiểm toán: Áp dụng các thử nghiệm kiểm soát đối với quy trình bán hàng của Công ty ABC; thực hiện thủ tục phân tích doanh thu chi tiết (phân tích biến động theo tháng, nhóm sản phẩm); tiến hành kiểm tra chi tiết các hóa đơn bán hàng, kiểm tra chứng từ vận chuyển, biên bản bàn giao, kiểm tra cắt ngang doanh thu (cut-off) trước và sau thời điểm 31/12/2018.
    • Kết thúc kiểm toán: Tổng hợp bảng chênh lệch và sai sót kiểm toán; đối chiếu với mức trọng yếu đã xác lập; ghi nhận ý kiến và chuyển giao hồ sơ kiểm toán cho cấp soát xét.

Chương 3. Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác thực hiện kiểm toán DTBH&CCDV tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

Dựa trên việc so sánh lý luận với thực tế, tác giả nêu nhận xét và đề xuất các giải pháp hoàn thiện:

  • Nhận xét ưu điểm và nhược điểm: AAC đã áp dụng quy trình kiểm toán chặt chẽ, tuân thủ chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và chương trình kiểm toán mẫu VACPA. Tuy nhiên, vẫn còn những tồn tại trong việc đánh giá môi trường công nghệ thông tin và mức độ sâu sát của các thủ tục phân tích.
  • Các giải pháp cụ thể:
    1. Hoàn thiện thủ tục tìm hiểu HTKSNB đối với việc sử dụng phần mềm của doanh nghiệp: Bổ sung bảng câu hỏi khảo sát chi tiết về hệ thống kiểm soát nội bộ trong môi trường tin học hóa (Bảng câu hỏi đánh giá việc kiểm soát truy cập, bảo mật phân quyền dữ liệu kế toán bán hàng, sự tự động hóa của phần mềm kế toán).
    2. Hoàn thiện công tác thực hiện các thử nghiệm kiểm soát: Mở rộng phạm vi kiểm tra tính tuân thủ quy trình xét duyệt hạn mức tín dụng và thủ tục phê duyệt chiết khấu bán hàng nhằm giảm tải áp lực cho các thử nghiệm cơ bản.
    3. Hoàn thiện thủ tục phân tích: Tăng cường áp dụng phân tích đa chiều (kết hợp phân tích biến động giá bán, sản lượng tiêu thụ với biến động giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng) để phát hiện sớm các bất thường trước khi chọn mẫu chi tiết.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể phản ánh đúng nội dung văn bản:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và nghiệp vụ: Trình bày đầy đủ khung pháp lý, 6 mục tiêu kiểm toán theo CSDL, quy tắc ghi nhận theo VAS 14 và quy trình 15 bước kiểm tra chi tiết khoản mục DTBH&CCDV theo hướng dẫn của VACPA.
  2. Khảo sát chi tiết thực trạng tại doanh nghiệp: Cung cấp thông tin đầy đủ về cơ cấu quản trị, phân cấp 4 bậc trợ lý kiểm toán viên tại Công ty AAC và quy trình kiểm toán áp dụng thực tế trên bộ chứng từ, số liệu năm 2018 của Công ty ABC.
  3. Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Thiết kế công cụ bổ trợ gồm bảng câu hỏi khảo sát HTKSNB đối với môi trường phần mềm kế toán (Phụ lục 1, trang 93 của khóa luận) và đề xuất các biện pháp tăng cường hiệu quả cho thử nghiệm kiểm soát và thủ tục phân tích tại AAC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu số liệu tài chính của một niên độ (năm 2018) và phạm vi kiểm toán thực tế tại một khách hàng doanh nghiệp cụ thể (Công ty ABC) do Công ty AAC thực hiện; chưa bao quát nhiều loại hình hình doanh nghiệp đặc thù khác (như doanh nghiệp xây lắp, bất động sản hoặc dịch vụ đa ngành).
  • Hướng nghiên cứu tiếp tục: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu cho nhiều loại hình hình doanh nghiệp với các mô hình kinh doanh phức tạp; nghiên cứu sâu hơn về kiểm toán chu trình tích hợp Doanh thu - Phải thu - Thu tiền và tác động của công nghệ thông tin chuyên sâu đến rủi ro kiểm toán.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu học tập và tham khảo trực quan về phương pháp tiếp cận một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính trong thực tế, cách thiết lập giấy làm việc, xác định mức trọng yếu và thiết kế các thử nghiệm kiểm toán.
  • Trợ lý kiểm toán viên mới vào nghề: Nắm bắt quy trình thực hành kiểm toán phần hành Doanh thu theo chuẩn mực VACPA, hiểu rõ mối liên hệ giữa các cấp bậc nhân sự và cách thức vận hành cuộc kiểm toán tại các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận xác định các mục tiêu kiểm toán khoản mục Doanh thu gắn với những cơ sở dẫn liệu nào?
Khóa luận xác định 6 mục tiêu kiểm toán cụ thể tương ứng với các cơ sở dẫn liệu: Tính phát sinh (nghiệp vụ bán hàng có thật), Tính đầy đủ (không bỏ ngoài sổ sách), Quyền và nghĩa vụ (hàng hóa thuộc sở hữu doanh nghiệp), Ghi chép chính xác (tính đúng số lượng, đơn giá), Đánh giá và phân bổ (ghi nhận giảm trừ, chiết khấu đúng quy định), và Trình bày và thuyết minh (phân loại đúng tài khoản và thuyết minh đầy đủ trên BCTC).

2. Công thức xác định mô hình rủi ro kiểm toán và mức trọng yếu được nêu trong tài liệu như thế nào?
Mô hình rủi ro kiểm toán được xác định bằng công thức $\text{AR} = \text{IR} \times \text{CR} \times \text{DR}$. Mức trọng yếu tổng thể thường được tính bằng $10%$ Lợi nhuận trước thuế (hoặc dựa trên Doanh thu, Tổng tài sản, Vốn chủ sở hữu), mức trọng yếu thực hiện chiếm từ $50% - 75%$ mức trọng yếu tổng thể, và ngưỡng sai sót không đáng kể/bỏ qua chiếm $4%$ mức trọng yếu thực hiện.

3. Đội ngũ nhân viên chuyên môn của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC được phân cấp như thế nào?
Đội ngũ chuyên môn gồm Ban Giám đốc, Kế toán trưởng, Phòng Tư vấn Đào tạo, Trưởng phòng kiểm toán, Kiểm toán viên chính và 4 cấp trợ lý kiểm toán viên: Cấp 1 (sau thử việc 3 tháng đến 1 năm), Cấp 2 (2 năm kinh nghiệm), Cấp 3 (3 năm kinh nghiệm), và Cấp 4 (từ 4 năm kinh nghiệm trở lên, có thể làm trưởng đoàn).

4. Chuẩn mực kế toán nào điều chỉnh việc ghi nhận doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng là gì?
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý và quyền kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu được lợi ích kinh tế; và xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch.

5. Tác giả đã đề xuất những giải pháp chính nào để hoàn thiện quy trình kiểm toán tại AAC?
Tác giả đề xuất 3 giải pháp trọng tâm: (1) Hoàn thiện thủ tục tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đối với việc sử dụng phần mềm của doanh nghiệp khách hàng (thông qua bảng câu hỏi khảo sát chuyên biệt); (2) Hoàn thiện công tác thực hiện các thử nghiệm kiểm soát đối với phê duyệt giá và hạn mức bán chịu; (3) Hoàn thiện và nâng cao chất lượng thủ tục phân tích doanh thu.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Bảo Khánh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán và kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo hệ thống chuẩn mực kế toán, kiểm toán Việt Nam hiện hành. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng công tác kiểm toán báo cáo tài chính niên độ 2018 tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC trên hồ sơ khách hàng ABC. Từ việc đối chiếu giữa lý luận và thực tế, đề tài đã đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ trong môi trường phần mềm và tối ưu hóa các thủ tục kiểm toán tại doanh nghiệp kiểm toán.