Tìm Hiểu Công Tác Kiểm Toán Doanh Thu Bán Hàng và Cung Cấp Dịch Vụ

Luận văn phân tích công tác kiểm toán doanh thu bán hàng và dịch vụ tại công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC, cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình kiểm toán.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Kiểm toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

108
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

MỤC LỤC

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

5. Kết cấu khoá luận

6. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

6.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

6.1.1. Tổng quan về kiểm toán báo cáo tài chính

6.1.1.1. Các khái niệm

6.1.2. Mục tiêu của kiểm toán BCTC

6.1.3. Đối tượng của kiểm toán BCTC

6.1.4. Tổng quan về khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

6.1.4.1. Khái niệm, đặc điểm, phân loại và hệ thống chứng từ sổ sách
6.1.4.1.1. Khái niệm về doanh thu
6.1.4.1.2. Phân loại tài khoản doanh thu
6.1.4.1.3. Đặc điểm Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

6.2. THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC

6.2.1. Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

6.2.1.1. Thông tin chung. Lịch sử hình thành và phát triển
6.2.1.2. Mục tiêu và phương châm hoạt động
6.2.1.3. Cơ cấu tổ chức
6.2.1.4. Các loại hình dịch vụ chủ yếu của Công ty. Tình hình kinh doanh của Công ty
6.2.1.5. Quy trình kiểm toán của Công ty

6.2.2. Tổng quan về Công ty ABC

6.2.2.1. Thông tin chung. Ngành nghề kinh doanh
6.2.2.2. Cơ cấu tổ chức và nhân sự. Mối quan hệ giữa Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC và KH ABC
6.2.2.3. Chính sách kế toán áp dụng

6.2.3. Thực trạng công tác kiểm toán DTBH&CCDV tại Công ty ABC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện

6.2.3.1. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
6.2.3.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán
6.2.3.3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán

6.3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THỰC HIỆN KIỂM TOÁN DTBH&CCDV TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC

6.3.1. Những nhận xét chung về công tác kiểm toán doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện

6.3.2. Nhược điểm

6.3.3. Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán doanh thu trong kiểm toán BCTC do Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện

6.3.3.1. Hoàn thiện thủ tục tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đối với việc sử dụng phần mềm của DN
6.3.3.2. Hoàn thiện công tác thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
6.3.3.3. Hoàn thiện thủ tục phân tích

7. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

7.1. Hướng nghiên cứu tiếp tục của đề tài

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Kiểm Toán Doanh Thu AAC Khái Niệm

Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về thông tin được kiểm tra, nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa thông tin đó với các chuẩn mực đã thiết lập. Quá trình này cần được thực hiện bởi các kiểm toán viên đủ năng lực và độc lập. Bằng chứng kiểm toán là tài liệu, thông tin liên quan đến cuộc kiểm toán, làm cơ sở để đưa ra kết luận và ý kiến kiểm toán. Chuẩn mực đã được thiết lập là thước đo để đánh giá thông tin, đặt ra tiêu chuẩn cho công việc của kiểm toán viên. Kiểm toán viên cần có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và tính độc lập để đảm bảo kết quả kiểm toán khách quan. Kiểm toán BCTC là quá trình kiểm toán viên thu thập và đánh giá bằng chứng về thông tin trên BCTC, so sánh với chuẩn mực kế toán và quy định pháp luật.

1.1. Mục Tiêu Của Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính BCTC

Mục tiêu chính của kiểm toán BCTC là tăng độ tin cậy của người sử dụng đối với BCTC. Kiểm toán viên cần thực hiện các thủ tục kiểm toán để đảm bảo một cách hợp lý rằng BCTC không chứa đựng các sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn. Ngoài ra, kiểm toán viên cần cung cấp thông tin về các phát hiện của mình cho Ban Giám đốc và ban quản trị của đơn vị được kiểm toán. Việc này giúp cải thiện tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính cần được kiểm toán để đảm bảo tính chính xác.

1.2. Đối Tượng Của Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính Là Gì

Đối tượng trực tiếp của kiểm toán tài chính là các BCTC, phản ánh nhiều mối quan hệ kinh tế, pháp lý cụ thể. Có hai cách phân chia BCTC thành các phần hành kiểm toán: phân theo khoản mục (nhóm khoản mục trong một phần hành) và phân theo chu trình (dựa vào mối liên hệ giữa các khoản mục trong một chu trình chung của hoạt động tài chính). Cách phân theo chu trình thường được sử dụng hơn vì nó giúp kiểm toán viên hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa các khoản mục và đánh giá rủi ro một cách hiệu quả hơn. Chu trình kiểm toán cần được xác định rõ ràng.

II. Doanh Thu Bán Hàng Dịch Vụ Tổng Quan Phân Loại

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba không được coi là doanh thu. Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp nhưng không là doanh thu. Doanh thu là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh.

2.1. Phân Loại Tài Khoản Doanh Thu Theo Thông Tư 200 2014 TT BTC

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản doanh thu được phân loại như sau: 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm, 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá, 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư, 5118 - Doanh thu khác. Việc phân loại này giúp doanh nghiệp theo dõi và quản lý doanh thu một cách chi tiết và hiệu quả hơn. Hệ thống tài khoản cần được tuân thủ theo quy định.

2.2. Đặc Điểm Của Doanh Thu Bán Hàng và Cung Cấp Dịch Vụ

Khoản mục DTBH&CCDV được trình bày trên BCKQHĐKD gồm doanh thu bán hàng – cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu và doanh thu thuần. DTBH&CCDV là khoản mục trọng yếu trên BCTC, là cơ sở để người sử dụng đánh giá về tình hình hoạt động và quy mô kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy, khoản mục này là đối tượng của nhiều sai phạm. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cần được phân tích kỹ lưỡng.

III. Rủi Ro Sai Phạm Thường Gặp Trong Kiểm Toán Doanh Thu

Doanh thu có quan hệ mật thiết liên quan đến việc xác định lãi (lỗ). Do đó, sai lệch về doanh thu thường dẫn đến lãi (lỗ) bị trình bày không trung thực và hợp lý. Trong một số trường hợp việc xác định thời điểm thích hợp và số tiền ghi nhận doanh thu đòi hỏi sự xét đoán ví dụ như doanh thu của hợp đồng xây dựng hoặc cung cấp dịch vụ có liên quan đến nhiều niên độ. Tại nhiều doanh nghiệp doanh thu là cơ sở đánh giá kết quả hoặc thành tích nên chúng có khả năng bị khai khống so với thực tế. Doanh thu có quan hệ chặt chẽ với Thuế GTGT đầu ra nên có thể bị khai thấp hơn thực tế.

3.1. Mục Tiêu Kiểm Toán Đối Với Khoản Mục DTBH CCDV

Mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục DTBH&CCDV là đảm bảo tính có thật, đầy đủ, quyền sở hữu, đánh giá và trình bày của doanh thu. Kiểm toán viên cần thu thập bằng chứng để xác minh rằng doanh thu đã được ghi nhận đúng kỳ, đúng số tiền và phù hợp với các chuẩn mực kế toán. Mục tiêu kiểm toán cần được xác định rõ ràng trước khi thực hiện kiểm toán.

3.2. Các Sai Phạm Thường Gặp Với Khoản Mục DTBH CCDV

Các sai phạm thường gặp với khoản mục DTBH&CCDV bao gồm: ghi nhận doanh thu không có thật, ghi nhận doanh thu trước thời điểm giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ, ghi nhận doanh thu không đầy đủ, không ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu, và trình bày sai lệch thông tin về doanh thu trên BCTC. Gian lận trong ghi nhận doanh thu cần được phát hiện kịp thời.

IV. Quy Trình Thực Hiện Kiểm Toán Doanh Thu Bán Hàng Chi Tiết

Quy trình kiểm toán DTBH&CCDV bao gồm ba giai đoạn chính: lập kế hoạch, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán. Giai đoạn lập kế hoạch bao gồm việc tìm hiểu về doanh nghiệp và môi trường kinh doanh, đánh giá rủi ro, xác định mức trọng yếu và lập kế hoạch kiểm toán chi tiết. Giai đoạn thực hiện kiểm toán bao gồm việc thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản để thu thập bằng chứng kiểm toán. Giai đoạn kết thúc kiểm toán bao gồm việc đánh giá kết quả kiểm toán, lập báo cáo kiểm toán và trao đổi với ban quản lý doanh nghiệp.

4.1. Giai Đoạn Lập Kế Hoạch Kiểm Toán Doanh Thu

Trong giai đoạn lập kế hoạch, kiểm toán viên cần tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp đối với doanh thu, đánh giá rủi ro kiểm soát và rủi ro tiềm tàng, xác định mức trọng yếu và lập kế hoạch kiểm toán chi tiết. Kế hoạch kiểm toán cần bao gồm các thủ tục kiểm toán cụ thể để thu thập bằng chứng về tính có thật, đầy đủ, quyền sở hữu, đánh giá và trình bày của doanh thu. Kế hoạch kiểm toán cần được xây dựng cẩn thận.

4.2. Giai Đoạn Thực Hiện Kiểm Toán Doanh Thu Bán Hàng

Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên cần thực hiện các thử nghiệm kiểm soát để đánh giá hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với doanh thu. Nếu hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động hiệu quả, kiểm toán viên có thể giảm bớt các thử nghiệm cơ bản. Các thử nghiệm cơ bản bao gồm việc kiểm tra chứng từ, sổ sách kế toán, đối chiếu số liệu và thực hiện các thủ tục phân tích. Thử nghiệm kiểm soát cần được thực hiện để đánh giá hệ thống KSNB.

4.3. Giai Đoạn Kết Thúc Kiểm Toán Doanh Thu Dịch Vụ

Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán, kiểm toán viên cần đánh giá kết quả kiểm toán, xem xét các sai sót phát hiện được và ảnh hưởng của chúng đến BCTC. Nếu có các sai sót trọng yếu, kiểm toán viên cần yêu cầu doanh nghiệp điều chỉnh BCTC. Sau khi hoàn thành các thủ tục kiểm toán, kiểm toán viên sẽ lập báo cáo kiểm toán và trao đổi với ban quản lý doanh nghiệp về các phát hiện và khuyến nghị. Báo cáo kiểm toán cần được lập một cách khách quan và trung thực.

05/06/2025
Luận văn tìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán và kế toán aac

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1. Tổng quan về kiểm toán báo cáo tài chính 1. Các khái niệm Đầu tiên, chúng ta cần phải biết “Kiểm toán là gì?” cho đến nay có nhiều cách hiểu khác nhau về kiểm toán tuy nhiên khái niệm được chấp nhận phổ biến là: “Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về những thông tin được kiểm tra nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa những thông tin đó với các chuẩn mực đã được thiết lập.

Quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi các KTV đủ năng lực và độc lập. Trong khái niệm vừa nêu trên có một số thuật ngữ mà chúng ta cần làm rõ: Bằng chứng kiểm toán: “Là tất cả các tài liệu, thông tin do KTV thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa trên các tài liệu, thông tin này, KTV đưa ra kết luận và từ đó hình thành ý kiến kiểm toán. Bằng chứng kiểm toán bao gồm những tài liệu, thông tin chứa đựng trong các tài liệu, sổ kế toán, kể cả BCTC và những tài liệu, thông tin khác”. Chuẩn mực đã được thiết lập: Là “thước đo” để đánh giá các thông tin.

Cụ thể, đặt ra các tiêu chuẩn cho công việc của KTV trong quá trình kiểm toán để đạt được mục tiêu tổng thể của KTV. Quy định và hướng dẫn các trách nhiệm chung của KTV, cũng như những vấn đề mà KTV cần quan tâm khi thực hiện các trách nhiệm của mình trong từng hoàn cảnh cụ thể. KTV năng lực và độc lập: Năng lực của KTV thể hiện qua trình độ chuyên môn, nghiệp vụ được hình thành dựa trên kinh nghiệm làm việc, cập nhật và nâng cao kiến thức qua việc đào tạo. Còn tính độc lập thể hiện ở việc KTV không bị chi phối bởi yếu tố nào dẫn đến sự sai lệch của kết quả kiểm toán (độc lập về chuyên môn, độc lập về kinh tế, độc lập trong các mối quan hệ).

(Chương 2, Luật kiểm toán độc lập Luật số: 67/2011/QH12) Trên cơ sở khái niệm và các thuật ngữ nêu trên, chúng ta có thể rút ra được khái SVTH: LÊ THỊ BẢO KHÁNH 4 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. HỒ THỊ THÚY NGA niệm của Kiểm toán BCTC: Kiểm toán BCTC là quá trình các KTV đủ năng lực và độc lập thu thập và đánh giá các bằng chứng kiểm toán về các thông tin được trình bày trên BCTC của đơn vị nhằm xác định mức độ phù hợp giữa các thông tin tài chính này với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các văn bản pháp luật liên quan quy định. Mục tiêu của kiểm toán BCTC Mục tiêu của kiểm toán BCTC là làm tăng độ tin cậy của người sử dụng đối với BCTC. Để có thể đưa ra ý kiến trên báo cáo kiểm toán, kiểm toán viên cần thực hiện các thủ tục kiểm toán để đảm bảo một cách hợp lý rằng báo cáo tài chính không còn chứa đựng các sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn gây ra, đây chính là mục tiêu đầu tiên của kiểm toán BCTC.

Ngoài ra, mục tiêu kiểm toán còn là việc kiểm toán viên phải cung cấp thông tin về các phát hiện của mình cho BGĐ, ban quản trị của đơn vị được kiểm toán. Đối tượng của kiểm toán BCTC Kiểm toán tài chính có đối tượng trực tiếp là các BCTC với những thông tin tổng hợp phản ánh nhiều mối quan hệ kinh tế, pháp lý cụ thể. Với kiểm toán BCTC có hai cách cơ bản để phân chia các BCTC thành các phần hành kiểm toán:  Phân theo khoản mục: Là cách chia từng nhóm khoản mục hoặc nhóm các khoản mục trong một phần hành.  Phân theo chu trình: là cách chia thông dụng hơn căn cứ vào mối liên hệ chặt chẽ lẫn nhau giữa các khoản mục, các quá trình cấu thành các yếu tố trong một chu trình chung của hoạt động tài chính.TS Nguyễn Quang Quynh – PGS.TS Ngô Trí Tuệ (2015), Kiểm toán tài chính, NXB Kinh tế Quốc dân).

Tổng quan về khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1. Khái niệm, đặc điểm, phân loại và hệ thống chứng từ sổ sách 1. Khái niệm về doanh thu “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của DN, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu” (Mục 03, chuẩn mực kế toán số 14 - Doanh thu và thu nhập khác, trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam. SVTH: LÊ THỊ BẢO KHÁNH 5 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.

HỒ THỊ THÚY NGA Cũng trong chuẩn mực này, doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN đã thu được hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của DN sẽ không được coi là doanh thu (Ví dụ: Đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị gửi đại lý, thì doanh thu của người nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng đại lý được hưởng). Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng VCSH của DN nhưng không là doanh thu (Mục 04, chuẩn mực kế toán số 14 - Doanh thu và thu nhập khác, trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam) 1. Phân loại tài khoản doanh thu Theo Hệ thống tài khoản kế toán – Thông tư 200/2014/TT-BTC: Bảng 1.1 Bảng phân loại tài khoản doanh thu Số hiệu tài khoản Tên tài khoản Cấp 1 Cấp 2 511 DTBH&CCDV.

5111 Doanh thu bán hàng hóa. 5112 Doanh thu bán các thành phẩm. 5113 Doanh thu cung cấp DV. 5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá.

5117 Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư. 5118 Doanh thu khác. Đặc điểm Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Khoản mục DTBH&CCDV được trình bày trên BCKQHĐKD gồm doanh thu bán hàng – cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu và doanh thu thuần. DTBH&CCDV là khoản mục trọng yếu trên BCTC, là cơ sở để người sử dụng đánh giá về tình hình hoạt động và quy mô kinh doanh của DN.

Do vậy, khoản mục này là đối tượng của nhiều sai phạm vì những lý do sau:  Doanh thu có quan hệ mật thiết liên quan đến việc xác định lãi (lỗ). Do đó, sai lệch về doanh thu thường dẫn đến lãi (lỗ) bị trình bày không trung thực và hợp lý.  Trong một số trường hợp việc xác định thời điểm thích hợp và số tiền ghi nhận doanh thu đòi hỏi sự xét đoán ví dụ như doanh thu của hợp đồng xây dựng hoặc cung cấp dịch vụ có liên quan đến nhiều niên độ. SVTH: LÊ THỊ BẢO KHÁNH 6 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.

HỒ THỊ THÚY NGA  Tại nhiều DN doanh thu là cơ sở đánh giá kết quả hoặc thành tích nên chúng có khả năng bị khai khống so với thực tế.  Doanh thu có quan hệ chặt chẽ với Thuế GTGT đầu ra nên có thể bị khai thấp hơn thực tế để trốn thuế hoặc tránh né thuế. Hệ thống chứng từ, sổ sách sử dụng trong hạch toán doanh thu Chứng từ phản ánh biến động của DTBH&CCDV là căn cứ để ghi sổ kế toán, chủ yếu bao gồm:  Các đơn đặt hàng của khách hàng, các hợp đồng đã ký kết về bán hàng và cung cấp DV, cho thuê tài sản hoặc các hợp đồng, khế ước tín dụng…  Các hoá đơn và chứng từ vận chuyển: Hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT,phiếu xuất kho, phiếu vận chuyển, phiếu nhập kho,…  Bảng cân đối phát sinh, báo cáo tài chính, báo cáo bán hàng.  Biên bản quyết toán, biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng bán hàng  Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu (tiền mặt, séc), giấy báo có (kèm theo bản sao kê của ngân hàng).

 Kết hợp các chứng từ, doanh nghiệp sử dụng hệ thống sổ sách kế toán theo quy định về chế độ sổ sách kế toán của bộ tài chính ban hành để phục vụ cho việc hạch toán:  Sổ nhật ký chung.  Sổ cái các tài khoản cần thiết: 511,521,515,131,112,111,711,….  Sổ nhật ký bán hàng, nhật ký thu tiền.  Sổ chi tiết doanh thu và sổ chi tiết các khoản phải thu; sổ chi tiết các khoản giảm trừ doanh thu.

 Bảng kê trích lập và hoàn nhập các khoản dự phòng.  Báo cáo hàng tháng và các nghiệp vụ bán hàng, phải thu và thu tiền. Nguyên tắc xác định và ghi nhận doanh thu 1. Nguyên tắc xác định doanh thu Theo Chuẩn mực số 14: Doanh thu và thu nhập khác  Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được.

 Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa DN với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, chiết SVTH: LÊ THỊ BẢO KHÁNH 7 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. HỒ THỊ THÚY NGA khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.  Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành.

Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai.  Khi hàng hóa hoặc DV được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc DV tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu.  Khi hàng hóa hoặc DV được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc DV khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu. Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc DV nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.

Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc DV nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc DV đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Kiểm Toán Doanh Thu Bán Hàng và Cung Cấp Dịch Vụ tại Công Ty AAC" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình kiểm toán doanh thu trong lĩnh vực bán hàng và dịch vụ. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các phương pháp kiểm toán hiện tại mà còn nêu bật tầm quan trọng của việc đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính. Độc giả sẽ nhận được những lợi ích thiết thực từ việc hiểu rõ hơn về quy trình kiểm toán, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn tại doanh nghiệp của mình.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty tnhh kiểm toán tư vấn rồng việt, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về kiểm toán doanh thu. Ngoài ra, tài liệu Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty tnhh kiểm toán và thẩm định giá afa sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình thực hiện kiểm toán trong lĩnh vực này. Cuối cùng, tài liệu Giáo trình kiểm toán căn bản sẽ cung cấp nền tảng vững chắc cho những ai mới bắt đầu tìm hiểu về kiểm toán. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và nâng cao kỹ năng trong lĩnh vực kiểm toán.