Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá kết quả kiểm soát đường huyết trên bệnh nhân nguy kịch có tăng đường huyết phản ứng tại bệnh viện đa khoa trung ương cần thơ năm 2

Chuyên khảo y tế phân tích Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá kết quả kiểm soát đường huyết trên bệnh nhân, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Chuyên ngành

Nội khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Bác Sĩ Nội Trú

2019

88
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Bệnh nhân nguy kịch ở khoa Hồi sức tích cực

1.2. Tăng đường huyết phản ứng trên bệnh nhân nguy kịch

1.3. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân nguy kịch có tăng đường huyết phản ứng

1.4. Kiểm soát đường huyết trên bệnh nhân nguy kịch có tăng đường huyết phản ứng

1.5. Các nghiên cứu trong và ngoài nước

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Vấn đề y đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ

3.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân nguy kịch có tăng đường huyết phản ứng

3.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân nguy kịch có tăng đường huyết phản ứng

3.3. Kết quả điều trị kiểm soát đường huyết theo phác đồ insulin và mối liên quan giữa kết quả điều trị với các yếu tố ảnh hưởng kết quả điều trị

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân nguy kịch có tăng đường huyết phản ứng

4.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân nguy kịch có tăng đường huyết phản ứng

4.3. Kết quả điều trị kiểm soát đường huyết theo phác đồ insulin và mối liên quan giữa kết quả điều trị với các yếu tố ảnh hưởng kết quả điều trị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: PHIẾU THU THẬP SỐ LIỆU

PHỤ LỤC 2: THANG ĐIỂM GLASGOW

PHỤ LỤC 3: BẢNG ĐIỂM APACHE II

PHỤ LỤC 4: DANH SÁCH TÊN BỆNH NHÂN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Kiểm Soát Đường Huyết Tại Bệnh Viện Đa Khoa

Nghiên cứu kiểm soát đường huyết trên bệnh nhân nguy kịch tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ là một chủ đề quan trọng trong y học hiện đại. Tăng đường huyết phản ứng là tình trạng phổ biến ở bệnh nhân nguy kịch, ảnh hưởng đến quá trình điều trị và phục hồi. Việc hiểu rõ về đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân là cần thiết để cải thiện kết quả điều trị.

1.1. Đặc Điểm Bệnh Nhân Nguy Kịch Tại Khoa Hồi Sức

Bệnh nhân nguy kịch thường có nhiều vấn đề sức khỏe phức tạp. Các yếu tố như tuổi tác, bệnh lý nền và tình trạng sức khỏe tổng quát ảnh hưởng đến khả năng kiểm soát đường huyết. Việc phân loại bệnh nhân theo các tiêu chí này giúp xác định phương pháp điều trị phù hợp.

1.2. Tăng Đường Huyết Phản Ứng Là Gì

Tăng đường huyết phản ứng là tình trạng tăng đường huyết xảy ra do stress bệnh lý. Điều này có thể xảy ra ở bệnh nhân có hoặc không có tiền sử đái tháo đường. Cần có các biện pháp kiểm soát hiệu quả để giảm thiểu biến chứng cho bệnh nhân.

II. Vấn Đề Kiểm Soát Đường Huyết Trên Bệnh Nhân Nguy Kịch

Kiểm soát đường huyết là một thách thức lớn trong điều trị bệnh nhân nguy kịch. Tăng đường huyết có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng, bao gồm nhiễm trùng huyết và suy thận cấp. Việc không kiểm soát tốt đường huyết có thể làm tăng tỷ lệ tử vong và thời gian nằm viện.

2.1. Các Biến Chứng Do Tăng Đường Huyết

Tăng đường huyết có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng như nhiễm trùng huyết, suy thận cấp và bệnh đa dây thần kinh. Những biến chứng này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn làm tăng chi phí điều trị.

2.2. Tác Động Của Tăng Đường Huyết Đến Tử Vong

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng tăng đường huyết là yếu tố nguy cơ độc lập gây tử vong ở bệnh nhân nguy kịch. Việc kiểm soát đường huyết kịp thời có thể cải thiện tỷ lệ sống sót cho bệnh nhân.

III. Phương Pháp Kiểm Soát Đường Huyết Hiệu Quả

Có nhiều phương pháp kiểm soát đường huyết cho bệnh nhân nguy kịch, trong đó insulin là phương pháp phổ biến nhất. Việc áp dụng phác đồ insulin phù hợp có thể giúp duy trì mức đường huyết ổn định và giảm thiểu biến chứng.

3.1. Sử Dụng Insulin Trong Kiểm Soát Đường Huyết

Insulin là phương pháp chính để kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân nguy kịch. Việc điều chỉnh liều insulin dựa trên nồng độ đường huyết là rất quan trọng để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất.

3.2. Các Phác Đồ Điều Trị Đường Huyết

Các phác đồ điều trị đường huyết cần được thiết kế linh hoạt, phù hợp với từng bệnh nhân. Việc theo dõi thường xuyên và điều chỉnh phác đồ là cần thiết để đảm bảo hiệu quả điều trị.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Kiểm Soát Đường Huyết

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc kiểm soát đường huyết hiệu quả có thể cải thiện tình trạng sức khỏe của bệnh nhân nguy kịch. Các chỉ số lâm sàng và cận lâm sàng được cải thiện rõ rệt sau khi áp dụng phác đồ insulin.

4.1. Đánh Giá Kết Quả Điều Trị

Kết quả điều trị cho thấy tỷ lệ bệnh nhân đạt được mức đường huyết mục tiêu cao. Việc kiểm soát đường huyết tốt giúp giảm thiểu biến chứng và thời gian nằm viện.

4.2. Ứng Dụng Thực Tiễn Từ Nghiên Cứu

Nghiên cứu cung cấp thông tin quý giá cho các bác sĩ trong việc điều trị bệnh nhân nguy kịch. Các phác đồ kiểm soát đường huyết có thể được áp dụng rộng rãi trong các bệnh viện.

V. Kết Luận Về Kiểm Soát Đường Huyết Trên Bệnh Nhân Nguy Kịch

Kiểm soát đường huyết là một yếu tố quan trọng trong điều trị bệnh nhân nguy kịch. Nghiên cứu cho thấy việc áp dụng các phương pháp kiểm soát hiệu quả có thể cải thiện đáng kể kết quả điều trị và giảm tỷ lệ tử vong.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Kiểm Soát Đường Huyết

Nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào việc phát triển các phác đồ điều trị mới và hiệu quả hơn. Việc áp dụng công nghệ mới trong theo dõi đường huyết cũng cần được xem xét.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Các Bệnh Viện

Các bệnh viện cần xây dựng các quy trình kiểm soát đường huyết rõ ràng và hiệu quả. Đào tạo nhân viên y tế về kiểm soát đường huyết là cần thiết để nâng cao chất lượng điều trị.

09/07/2025
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá kết quả kiểm soát đường huyết trên bệnh nhân nguy kịch có tăng đường huyết phản ứng tại bệnh viện đa khoa trung ương cần thơ năm 2

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Bệnh nhân nguy kịch ở khoa Hồi sức tích cực 1. Định nghĩa bệnh nhân nguy kịch Bệnh nhân nguy kịch ở khoa Hồi sức tích cực được định nghĩa là những bệnh nhân có rối loạn hô hấp, tim mạch, thần kinh nghiêm trọng thể hiện ở các đặc điểm sinh lý bất thường như rối loạn về nhịp thở, độ bảo hòa oxy máu động mạch giảm, rối loạn nhịp tim hoặc giảm tưới máu cơ quan, tụt huyết áp, rối loạn ý thức, rối loạn thân nhiệt, rối loạn đường huyết [50]. Phân nhóm bệnh nhân nguy kịch theo tổn thương cơ quan Tim mạch: nhồi máu cơ tim, suy tim cấp, rối loạn nhịp,.

Hô hấp: suy hô hấp, thuyên tắc phổi, hội chứng nguy ngập hô hấp cấp ở người lớn,. Thần kinh: đột quỵ, viêm não màng não, chấn thương não hoặc cột sống. Nội tiết: hôn mê do nhiễm ceton acid, tăng áp lực thẩm thấu, cơn bão giáp,. Rối loạn chuyển hóa: rối loạn điện giải, kiềm toan,.

Huyết học: rối loạn đông máu,. Tiêu hóa: xuất huyết tiêu hóa, viêm gan cấp, viêm tụy cấp,. Thận: suy thận cấp,. Tổn thương đa hệ thống: choáng nhiễm trùng, suy đa hệ thống cơ quan,.

Ngộ độc cấp [16]. Đánh giá độ nặng của bệnh nhân nguy kịch Việc đánh giá bệnh nhân dựa vào các yếu tố sau: tuổi, nhiệt độ, huyết áp trung bình, nhịp tim, nhịp thở, độ bão hòa oxy, đánh giá kiềm toan, điện giải, tri giác, bạch cầu máu, dung tích hồng cầu, bệnh mãn tính. 4 Từ những năm 1960, kỹ thuật hồi sức tích cực bệnh nhân đã được phát triển nhanh chóng. Hệ thống thang điểm đánh giá tiên lượng mức độ nặng của bệnh cũng được phát triển.

Hệ thống thang điểm là một hệ thống tiên lượng gồm các chỉ số dựa trên những thông số sinh lý có mối tương quan với bệnh. Có 3 hệ thống thang điểm chính được sử dụng rộng rãi để đánh giá độ nặng của bệnh: APACHE, MPM (Mortality Prediction Model) và SAPS (Simplified Acute Physiology Score). Trong đó, APACHE được sử dụng rộng rãi hơn do đánh giá được độ nặng tổng quát hơn ở nhiều loại bệnh nguy kịch khác nhau trên lâm sàng. Các nghiên cứu cho thấy có sự tương quan về điểm APACHE II và tỷ lệ tử vong của bệnh nhân nguy kịch [41].

Thang điểm APACHE (Acute Physiology and Chronic Health Evaluation) đã được phát triển rộng rãi để đánh giá khách quan độ nặng của bệnh nhân điều trị tại khoa Hồi sức tích cực. Mặc dù đã có thang điểm APACHE IV nhưng thang điểm APACHE II vẫn được sử dụng rộng rãi hơn trong những nghiên cứu lâm sàng để đánh giá độ nặng của bệnh nhân vì các chỉ số được đánh giá đơn giản hơn, dễ làm, dễ kiểm tra trong lâm sàng [41], [57]. Thang điểm APACHE II gồm 3 phần: Điểm sinh lý cấp: là phần lớn nhất được đánh giá từ 12 chỉ số lâm sàng và các chỉ số này được đánh giá trong vòng 24 giờ sau khi bệnh nhân nhập khoa Hồi sức tích cực. Các chỉ số này là được lấy từ những trị số bất thường nhất.

Nếu chỉ số nào không được đánh giá được xem như là chỉ số đó có điểm là 0. Tuổi: từ 2 đến 6 điểm được cộng thêm cho những bệnh nhân có tuổi >44 tuổi. Đánh giá bệnh mãn tính đi kèm: bao gồm những bệnh nhân có bệnh mãn tính nặng như: tim, phổi, thận, gan, hệ miễn dịch. Tăng đường huyết phản ứng ở bệnh nhân nguy kịch 1.

Khái niệm tăng đường huyết phản ứng ở bệnh nhân nguy kịch Trong điều kiện bình thường, đường huyết được điều hòa chặt chẽ trong khoảng 3,5-5,5mmol/l (63-100mg/dl) [35]. Ở bệnh nhân nguy kịch, tăng đường huyết có thể xảy ra ngay cả khi bệnh nhân có hoặc không có mắc bệnh đái tháo đường. Các nghiên cứu cho thấy có khoảng 1/3 bệnh nhân nguy kịch có tăng đường huyết [53]. Tăng đường huyết được chẩn đoán là đái tháo đường theo Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) và Bộ Y Tế Việt Nam như sau [10], [17]: - Đường huyết lúc đói ≥126mg/dl (sau 8 giờ không ăn).

- Đường huyết 2 giờ sau uống 75g glucose ≥200mg/dl nếu không có triệu chứng tăng đường huyết hoặc mất bù cấp tính về chuyển hóa thì cần phải lặp lại xét nghiệm lần nữa để xác định chẩn đoán, tuy nhiên nghiệm pháp dung nạp glucose không được chỉ định thường quy trên lâm sàng. - Mẫu đường huyết bất kỳ ≥200mg/dl kết hợp với các triệu chứng lâm sàng của tăng đường huyết. Tăng đường huyết do stress (tăng đường huyết phản ứng) trên bệnh nhân nguy kịch là tình trạng tăng đường huyết (đường huyết lúc đói ≥126mg/dl hoặc đường huyết ngẫu nhiên ≥200mg/dl) xuất hiện khi nhập viện và trở về ổn định sau khi giải quyết bệnh cấp tính. Chẩn đoán tăng đường huyết phản ứng đã được đề xuất chia làm hai loại: - Tăng đường huyết (đường huyết lúc đói ≥126mg/dl hoặc đường huyết ngẫu nhiên ≥200mg/dl) mà không có bằng chứng về bệnh đái tháo đường trước đó).

- Bệnh đái tháo đường có sẵn với sự suy giảm kiểm soát đường huyết khi bệnh cấp tính [24], [33]. Cơ chế tăng đường huyết phản ứng trên bệnh nhân nguy kịch Ở người bị bệnh cấp tính nặng, stress làm gia tăng nồng độ các hormon đối kháng điều hòa đường huyết: glucagon, epinephrine, cortisol, hormon tăng trưởng và các cytokin điển hình: interleukin-I, TNF- [38]. Các cytokin là các sản phẩm trung gian tạo ra do đáp ứng của các phản ứng viêm, các cytokin này kích thích sự tiết các hormon đối kháng điều hòa đường huyết, đồng thời cũng có tác động trực tiếp làm rối loạn chuyển hóa đường ở bệnh nhân bệnh nguy kịch cấp tính [15], [28], [29]. Tăng tân sinh đường Tân sinh đường bao gồm tất cả những phản ứng chuyển đổi các chất không có gốc carbohydrat tạo thành glucose và glycogen.

Tân sinh đường tăng điển hình trong stress ở bệnh nhân nguy kịch để duy trì nguồn đường huyết cho các cơ quan sử dụng [61]. Tân sinh đường từ Lactat và Alanin làm tăng đường huyết trong stress. Tân sinh đường từ Lactat qua chu trình Cori, còn Alanin chuyển hóa thành đường qua chu trình Alanin-Glucose. Chu trình Cori được dùng cho mục đích cung cấp nguồn glucose liên tục cho những mô lệ thuộc hoàn toàn vào glucose để tạo năng lượng như vết thương.

Các cơ quan này dự trữ glucose bằng cách ngăn chặn chuyển hóa glucose bằng đường hiếu khí thay bằng đường chuyển hoá yếm khí để tạo ra acid nội sinh là Lactat dùng cho sự tân sinh đường. Alanin phóng thích từ mô cơ vân tăng đáng kể trong stress và vượt quá khả năng dự trữ ở cơ. Khoảng 30% Alanin trong máu do cơ vân phóng thích ra và phần lớn còn lại có nguồn gốc từ tái tổng hợp. Glycerol là chất quan trọng khác trong quá trình tân sinh đường cung cấp lượng lớn carbohydrate mới không thông qua chu trình chuyển đổi [20], [21].

Trong stress sự huy động mỡ tạo ra lượng đường khá lớn khoảng 20%, còn ở người bình thường sự tân sinh đường từ glycerol ít xảy ra. 7 Hormon đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa tân tạo đường: glucagon, cortisol, epinephrine và hormon tăng trưởng có tác dụng kích thích quá trình này, còn insulin thì ức chế quá trình này, đặc biệt là tân sinh đường ở gan. Quá trình tân sinh đường cũng được điều hòa bởi chính nồng độ đường huyết, nó có tác dụng ức chế trực tiếp ngược lại (feedback) không thông qua hormon. Quá trình tân sinh đường tăng trong stress là do việc đề kháng của các mô đối với insulin và sự giảm tác dụng ức chế ngược của đường, sự đề kháng này có lẽ do tác dụng của glucagon [62], [63].

Mặt khác, sự gia tăng Lactat và Alanin ở ngoại biên trong stress có thể kích thích tân sinh đường. Tân sinh đường còn có thể gia tăng bởi các hóa chất trung gian được tạo ra trong đáp ứng viêm. Ở bệnh nhân nguy kịch còn có sự gia tăng cytokin đặc biệt TNF- có ảnh hưởng đến sự chuyển hóa ở cơ theo 3 cách: thúc đẩy quá trình chuyển hóa, ức chế co bóp cơ, tái tạo cơ mới. TNF- đóng vai trò trong việc đề kháng insulin ở người béo phì và đái tháo đường type 2 ở cả gan và hệ cơ vân thông qua việc thay đổi đặc tính thụ thể của insulin.

TNF- được phóng thích vào máu trong giai đoạn sớm của nhồi máu cơ tim cấp và trực tiếp làm giảm sức co bóp cơ tim tùy thuộc liều lượng TNF-. TNF- cũng làm tế bào cơ tim chết theo chương trình nhanh hơn và gây suy tim. Mặt khác, TNF- gây rối loạn chức năng nội mạc kích hoạt quá trình đông máu và lắng đọng fibrin và làm giảm nitrit oxide [24]. Giảm tổng hợp glycogen Tổng hợp glycogen ở động vật có thể xảy ra ở tất cả các mô nhưng nổi bật nhất là ở gan và mô cơ vân.

Glycogen được dự trữ ở gan và được ly giải tạo ra glucose để duy trì đường huyết ở mức bình thường khi cần thiết. Còn ở cơ vân, glycogen là nguồn dự trữ năng lượng cung cấp cho chính mô cơ vân sử dụng. Có 2 đường chuyển hóa để cung cấp glycogen dự trữ ở gan: Đường trực tiếp là tổng hợp glycogen từ glucose được hấp thu từ ruột đưa về gan qua tĩnh 8 mạch cửa, đường gián tiếp là glucose được tạo ra từ quá trình tân sinh đường (từ Alanin hay Lactat đưa về gan) sau đó tổng hợp glycogen [54]. Cơ chế của việc giảm sinh tổng hợp glycogen ở bệnh nhân nguy kịch theo 2 cơ chế: tăng thủy phân glycogen thành glucose do kích thích của epinephrine và glucagon tăng cao trong strees, giảm sinh tổng hợp glycogen [42].

Mặt khác, ở bệnh nhân nguy kịch, stress làm cho các mô phụ thuộc hoàn toàn vào glucose dùng để tạo năng lượng như não, hồng cầu và quá trình đáp ứng miễn dịch có nhu cầu sử dụng glucose gia tăng làm giảm nguồn glucose nên góp phần giảm tổng hợp glycogen. Rối loạn dung nạp glucose và sự đề kháng insulin Tăng đường huyết do stress phổ biến ở bệnh nhân nguy kịch xảy ra trong quá trình điều trị như: việc dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch hay cho những dung dịch có chứa glucose. Trong điều kiện bình thường, cơ chế điều hòa chính là sự ức chế tân sinh đường do tác động của insulin và chính bản thân nồng độ glucose máu tăng cao [60]. Trong thời gian vận động nhiều, cơ vân và mô mỡ đóng vai trò nổi bật để duy trì việc kiểm soát đường huyết, insulin tác động làm tăng thu nạp glucose ở các mô này.

Tuy nhiên, việc kích thích thu nạp glucose ở các mô này cần có nồng độ insulin cao hơn bình thường [37] [51].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Kiểm Soát Đường Huyết Trên Bệnh Nhân Nguy Kịch Tại Bệnh Viện Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp kiểm soát đường huyết cho bệnh nhân trong tình trạng nguy kịch. Nghiên cứu này không chỉ nêu rõ tầm quan trọng của việc duy trì mức đường huyết ổn định mà còn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc kiểm soát đường huyết hiệu quả có thể cải thiện đáng kể kết quả điều trị và giảm thiểu biến chứng cho bệnh nhân.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Đo lường và phân tích chỉ số đường glucose của cơ thể người dùng phương pháp không xâm lấn, nơi cung cấp thông tin về các phương pháp hiện đại trong việc đo lường chỉ số đường huyết mà không cần xâm lấn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp và công nghệ mới trong việc quản lý đường huyết, từ đó nâng cao hiểu biết và khả năng áp dụng trong thực tiễn.