Tổng quan nghiên cứu

Tỉnh Thanh Hóa sở hữu diện tích rừng và đất lâm nghiệp rộng lớn lên đến 684.020,9 ha, trong đó hệ sinh thái rừng đặc dụng chiếm 82.268,9 ha giữ vai trò là kho tàng lưu giữ nguồn gen sinh vật quý hiếm bậc nhất khu vực Bắc Trung Bộ. Nhằm bảo vệ nguyên vẹn 9 loài thực vật hạt trần nguy cấp cùng hệ sinh thái núi đá vôi đặc trưng, Khu Bảo tồn các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động thuộc huyện Quan Hóa đã chính thức được thành lập theo Quyết định số 87/QĐ-UBND ngày 08/01/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa. Vùng bảo tồn có tọa độ địa lý trải dài từ 20°18'07" đến 20°19'38" vĩ độ Bắc và từ 104°52'08" đến 104°53'26" kinh độ Đông, sở hữu tỷ lệ che phủ rừng đạt 96,56%.

Tuy nhiên, áp lực dân sinh từ 4.120 người dân cư trú tại 4 xã vùng đệm với tỷ lệ hộ nghèo lên tới 34,3% cùng tập quán săn bắt lâu đời đã tạo nên những thách thức lớn đối với đa dạng sinh học. Trước năm 2016, các ghi nhận về khu hệ thú tại đây còn sơ sài với 22 loài được thống kê bước đầu, trong đó có đến 9 loài chỉ dựa trên lời kể phỏng vấn thiếu kiểm chứng thực địa.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng thực hiện từ tháng 10/2016 đến tháng 04/2017 nhằm giải quyết 4 mục tiêu cốt lõi: xác định cấu trúc thành phần loài thú, đánh giá hiện trạng các loài nguy cấp, phân tích định lượng các mối đe dọa và thiết lập hệ thống giải pháp bảo tồn khả thi. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa khoa học sâu sắc, xác lập dữ liệu nền tảng cho công tác quản lý tài nguyên và hỗ trợ bảo tồn 45,7% số loài thú quý hiếm đang bị đe dọa sinh tồn tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của 2 lý thuyết sinh thái học hiện đại: Lý thuyết Sinh thái học cảnh quan (Landscape Ecology Theory) và Khung lý thuyết Bảo tồn sinh học (Conservation Biology Framework). Đồng thời, đề tài tích hợp Mô hình đánh giá mối đe dọa sinh học của Margoluis và Salafsky (2001) để lượng hóa các tác động nhân sinh.

Hệ thống nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm khoa học trọng tâm bao gồm: Đa dạng sinh thái núi đá vôi (Karst ecosystem biodiversity), Cấu trúc quần xã khu hệ thú (Mammalian community structure), Phân khu chức năng bảo tồn (Functional conservation zonation) và Hiện trạng bảo tồn loài nguy cấp (Status of threatened species). Sự kết hợp này tạo nên cơ sở vững chắc để phân tích mối tương quan giữa hiện trạng sinh cảnh và sự phân bố của các bậc taxon thú.

Phương pháp nghiên cứu

Về nguồn dữ liệu và thiết kế cỡ mẫu, nghiên cứu đã thiết lập 5 tuyến điều tra thực địa với tổng chiều dài 16,0 km đi qua các dạng sinh cảnh đặc trưng từ độ cao 700 m đến 900 m, với độ dốc phổ biến từ 10 độ đến 45 độ (Tuyến 1 dài 6,5 km; Tuyến 2 dài 2,5 km; Tuyến 3 dài 2,0 km; Tuyến 4 dài 1,5 km; Tuyến 5 dài 3,5 km). Mỗi tuyến được tiến hành điều tra lặp lại 3 lần ở cả 2 khung giờ: ban ngày từ 7 giờ đến 17 giờ và ban đêm từ 19 giờ đến 24 giờ với phạm vi quan sát 50 m sang hai bên tuyến. Cỡ mẫu xã hội học gồm 30 người dân địa phương và cán bộ kiểm lâm giàu kinh nghiệm được lựa chọn phỏng vấn sâu.

Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu có chủ đích kết hợp phân tầng sinh cảnh, đảm bảo bao phủ các khu vực trọng điểm như thung lũng Bản Lở, đỉnh Pha Phanh và các vùng giáp ranh nương rẫy. Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật phỏng vấn bán cấu trúc kết hợp bộ ảnh màu động vật để kiểm chứng chéo thông tin nhận diện.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Nghiên cứu áp dụng phương pháp thống kê mô tả dựa trên hệ thống phân loại cập nhật của tác giả Nguyễn Xuân Đặng và Lê Xuân Cảnh (2009) nhằm chuẩn hóa danh lục phân loại học theo tiêu chuẩn quốc gia. Đồng thời, việc lựa chọn phương pháp cho điểm định lượng của Margoluis và Salafsky (2001) dựa trên 3 tiêu chí: diện tích ảnh hưởng, cường độ tác động và tính cấp thiết giúp loại bỏ tính chủ quan khi xếp hạng các nguy cơ sinh thái. Toàn bộ chu trình thu thập và xử lý số liệu được triển khai chặt chẽ trong khoảng thời gian 7 tháng, từ tháng 10/2016 đến tháng 04/2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã ghi nhận tổng cộng 35 loài thú thuộc 29 giống, 17 họ và 7 bộ sinh sống tại Khu Bảo tồn các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động. Điểm nhấn đột phá của công trình là đã bổ sung 18 loài mới, 7 họ mới và 2 bộ mới (Bộ Chuột chù Soricomorpha và Bộ Dơi Chiroptera) chưa từng được ghi nhận trong báo cáo năm 2013 của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Thanh Hóa. Toàn bộ 18 loài bổ sung này đều được xác nhận thông qua quan sát trực tiếp ngoài thực địa, nâng tỷ lệ quan sát thực chứng lên 80,0% tổng số loài của khu hệ.

Khu bảo tồn hiện lưu giữ 10,9% tổng số loài (35/322 loài), 39,5% tổng số họ (17/43 họ) và 46,7% tổng số bộ (7/15 bộ) của khu hệ thú toàn quốc. Cấu trúc taxon thể hiện sự phân hóa rõ rệt: Bộ Gặm nhấm (Rodentia) chiếm ưu thế tuyệt đối với 8 giống và 12 loài (chiếm 34,3% tổng số loài), tiếp theo là Bộ Ăn thịt (Carnivora) và Bộ Dơi (Chiroptera) cùng đạt 7 giống, 7 họ và tỷ lệ 20,0% mỗi bộ. Về cấp họ, Họ Sóc (Sciuridae) và Họ Chuột (Muridae) dẫn đầu với 5 loài mỗi họ (14,3%), kế tiếp là Họ Cầy (Viverridae) và Họ Khỉ (Cercopithecidae) với 4 loài mỗi họ (11,4%).

Đặc biệt, nghiên cứu xác định có 16 loài thú quý hiếm (chiếm 45,7% khu hệ), trong đó có 12 loài thuộc Sách đỏ Việt Nam 2007 (2 loài Nguy cấp - EN: Gấu ngựa Ursus thibetanus và Sơn dương Capricornis milneedwardsii; 9 loài Sẽ nguy cấp - VU), 8 loài thuộc Danh lục Đỏ IUCN 2016 (1 loài EN: Cầy vằn bắc Chrotogale owstoni), 11 loài thuộc Nghị định số 32/2006/NĐ-CP (6 loài nhóm IB) và 5 loài thuộc Nghị định số 160/2013/NĐ-CP.

Thảo luận kết quả

Khi trực quan hóa dữ liệu thông qua biểu đồ hình quạt về tỷ lệ cơ cấu các bộ thú và biểu đồ cột so sánh mức độ đa dạng giữa 17 họ, cấu trúc thành phần loài thể hiện rõ đặc trưng của vùng núi đá vôi nhiệt đới gió mùa. Sự vượt trội của Bộ Gặm nhấm và Bộ Dơi phản ánh khả năng thích nghi cao với các hang hốc karst và tính sinh sản nhanh. Bản đồ không gian phân bố cho thấy các loài thú nguy cấp như Sơn dương, Khỉ mặt đỏ và Cu li nhỏ tập trung chủ yếu tại sườn núi hiểm trở quanh đỉnh Pha Phanh và khu vực Lán ông Hồng, nơi có thảm thực vật thường xanh nguyên sinh rậm rạp.

Tuy nhiên, thảo luận cũng chỉ ra áp lực nhân sinh nghiêm trọng. Kết quả khảo sát cho thấy hoạt động săn bắt bẫy bắt lấy đi từ 2 đến 5 cá thể Sơn dương và khoảng 3 cá thể Lợn rừng mỗi năm. Thói quen canh tác nương rẫy giáp ranh vùng lõi cùng việc khai thác gỗ dựng nhà sàn (Sến, Giổi, Re) và đốt lửa hun mật ong với giá bán từ 400.000 đến 500.000 đồng/lít đang làm manh mún sinh cảnh. So sánh với các khu bảo tồn lân cận như Pù Hu hay Pù Luông, mật độ các loài thú lớn tại Nam Động thấp hơn do diện tích nhỏ và bị cô lập địa lý, đòi hỏi các hành động can thiệp bảo tồn cấp bách.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm quản lý bền vững khu hệ thú tại Khu Bảo tồn các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  1. Thiết lập phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và trạm tuần tra chuyên trách: Tiến hành quy hoạch ranh giới bảo vệ tuyệt đối khu vực núi đá rừng Pha Phanh và Lán ông Hồng trên diện tích khoảng 1.200 ha. Thành lập 3 chốt tuần tra lưu động tại Bản Lở, Bản Bâu và Bản Sủa nhằm triệt phá 100% bẫy thú cơ học, cắt giảm 85% hoạt động săn bắn trái phép trong giai đoạn 2017 - 2020. Chủ thể thực hiện là Ban quản lý Khu bảo tồn phối hợp Hạt Kiểm lâm huyện Quan Hóa.

  2. Phục hồi sinh thái và kết nối hành lang di chuyển cho thú: Triển khai trồng bổ sung 150 ha rừng cây bản địa đa tầng tán và khoanh nuôi tái sinh tự nhiên 500 ha rừng đầu nguồn sông Luồng trong thời gian 3 năm (2018 - 2020). Mục tiêu nâng độ đồng nhất sinh cảnh lên 98%, tạo đường di chuyển an toàn cho các loài linh trưởng và thú móng guốc. Đơn vị chủ trì là Chi cục Kiểm lâm tỉnh Thanh Hóa cùng chính quyền địa phương.

  3. Phát triển sinh kế bền vững và chuyển đổi việc làm vùng đệm: Hỗ trợ 324 hộ nghèo (chiếm 34,3% số hộ) tại 12 thôn bản thuộc 4 xã vùng đệm tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi theo chính sách giảm nghèo bền vững. Xây dựng 5 mô hình chăn nuôi nhốt tập trung và phát triển 50 ha cây dược liệu dưới tán rừng nhằm nâng thu nhập bình quân từ 5,8 triệu đồng lên 12 triệu đồng/người/năm trong giai đoạn 2018 - 2022. Chủ thể thực hiện là Ủy ban nhân dân huyện Quan Hóa và Quan Sơn.

  4. Thực thi pháp luật và nâng cao nhận thức cộng đồng: Tổ chức 12 khóa tập huấn nghiệp vụ điều tra đa dạng sinh học cho 100% kiểm lâm viên địa bàn, đồng thời ký cam kết không săn bắt động vật hoang dã với 947 hộ gia đình vùng đệm ngay trong năm 2018. Chủ thể thực hiện là Ban quản lý Khu bảo tồn phối hợp các tổ chức đoàn thể xã Nam Động, Sơn Lư, Sơn Điện và Trung Thượng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn và học thuật cao cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm:

  1. Cơ quan quản lý lâm nghiệp và Ban quản lý các khu bảo tồn: Hạt Kiểm lâm, Chi cục Kiểm lâm và Ban quản lý rừng đặc dụng có thể sử dụng trực tiếp cơ sở dữ liệu 35 loài thú và bản đồ phân bố để xây dựng phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 5 năm và bố trí lịch tuần tra thông minh.

  2. Nhà khoa học và chuyên gia sinh thái học: Các nhà nghiên cứu động vật học tìm thấy nguồn tư liệu tin cậy về 18 loài thú bổ sung cho vùng núi đá vôi Bắc Trung Bộ, phục vụ công tác biên tập danh lục phân loại học và phân tích địa lý sinh vật học.

  3. Giảng viên, sinh viên và học viên cao học ngành Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng: Đề tài là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp điều tra thực địa 5 tuyến dài 16,0 km, quy trình xử lý dữ liệu xã hội học 30 phiếu phỏng vấn và kỹ thuật đánh giá mối đe dọa sinh thái.

  4. Các tổ chức phi chính phủ và quỹ bảo tồn thiên nhiên: Các tổ chức phát triển có căn cứ khoa học từ 16 loài thú nguy cấp để thẩm định các dự án viện trợ bảo tồn nguồn gen và tài trợ mô hình sinh kế cho 4.120 cư dân vùng đệm.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn đã bổ sung bao nhiêu loài thú mới cho Khu bảo tồn Nam Động?

Nghiên cứu đã ghi nhận bổ sung chính thức 18 loài thú mới thuộc 7 họ và 2 bộ (Bộ Chuột chù Soricomorpha và Bộ Dơi Chiroptera). Toàn bộ 18 loài bổ sung này, điển hình như Khỉ đuôi lợn, Dơi chó cánh dài, Cầy vằn bắc và Rái cá thường, đều được xác thực qua quan sát thực địa trực tiếp, nâng tổng số loài của khu bảo tồn từ 22 loài lên 35 loài.

Khu bảo tồn có bao nhiêu loài thú thuộc diện quý hiếm nguy cấp cần ưu tiên bảo vệ?

Có 16 loài thú quý hiếm (chiếm 45,7% tổng số loài ghi nhận) đang được bảo vệ nghiêm ngặt. Trong đó có 12 loài nằm trong Sách đỏ Việt Nam 2007 (với 2 loài cấp EN là Gấu ngựa và Sơn dương), 8 loài trong Danh lục Đỏ IUCN 2016 (1 loài cấp EN là Cầy vằn bắc), 11 loài thuộc Nghị định số 32/2006/NĐ-CP và 5 loài thuộc Nghị định số 160/2013/NĐ-CP.

Mối đe dọa nào ảnh hưởng lớn nhất đến sự suy giảm của khu hệ thú tại đây?

Hai nhóm mối đe dọa chính là săn bắt bẫy bắt trái phép và phá hủy sinh cảnh sống. Hàng năm, người dân vẫn bẫy bắt từ 2 đến 5 cá thể Sơn dương và 3 cá thể Lợn rừng. Hoạt động canh tác nương rẫy, khai thác gỗ Sến, Giổi và lấy mật ong rừng trị giá 400.000 đến 500.000 đồng/lít của 324 hộ nghèo vùng đệm gây chia cắt nghiêm trọng sinh cảnh rừng.

Phương pháp điều tra thực địa đã thu thập số liệu như thế nào để đảm bảo độ tin cậy?

Tác giả đã thiết lập 5 tuyến điều tra với tổng chiều dài 16,0 km, khảo sát lặp lại 3 lần trên mỗi tuyến ở cả ban ngày (7 giờ đến 17 giờ) và ban đêm (19 giờ đến 24 giờ). Đồng thời kết hợp phỏng vấn sâu 30 người dân và kiểm lâm địa bàn bằng bộ ảnh màu đối chiếu, giúp 80,0% dữ liệu thành phần loài đạt chuẩn quan sát thực chứng.

Vì sao phát triển sinh kế vùng đệm lại mang tính sống còn đối với công tác bảo tồn thú?

Do 57% cơ cấu kinh tế của 12 thôn bản phụ thuộc vào lâm nghiệp với thu nhập thấp chỉ 5,8 triệu đồng/người/năm, người dân buộc phải vào rừng khai thác tài nguyên. Giải quyết sinh kế cho 34,3% hộ nghèo sẽ triệt tiêu nguyên nhân gốc rễ của nạn săn trộm, giúp giảm trên 80% áp lực tác động lên vùng lõi khu bảo tồn.

Kết luận

  • Xác lập danh lục chuẩn hóa gồm 35 loài thú thuộc 29 giống, 17 họ và 7 bộ tại Khu Bảo tồn các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động, đạt 10,9% số loài toàn quốc.
  • Bổ sung đột phá 18 loài, 7 họ và 2 bộ thú mới, làm rõ sự hiện diện của 16 loài nguy cấp cần ưu tiên bảo tồn (chiếm 45,7% khu hệ).
  • Lượng hóa 4 nhóm mối đe dọa sinh thái chính bắt nguồn từ tập quán săn bắt và áp lực kinh tế của 324 hộ nghèo vùng đệm.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp đồng bộ kết hợp quy hoạch không gian, thực thi pháp luật và nâng cao thu nhập người dân từ 5,8 triệu lên 12 triệu đồng/năm.
  • Định hình khung thời gian hành động cụ thể từ năm 2017 đến năm 2022 nhằm bảo vệ bền vững sinh cảnh núi đá vôi Tây Bắc Thanh Hóa.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là hoàn thiện cơ sở dữ liệu sinh học thực chứng đầu tiên về khu hệ thú sau khi Khu bảo tồn Nam Động được thành lập. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và tổ chức bảo tồn hãy cùng khai thác dữ liệu này để phối hợp triển khai các dự án can thiệp ưu tiên trong giai đoạn 2018 - 2025, góp phần bảo vệ bền vững di sản đa dạng sinh học quý giá của Việt Nam.