Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số cơ sở khoa học trồng rừng thâm canh bạch đàn chu kỳ sau ở vùng trung tâm bắc bộ

Luận án tiến sĩ nghiên cứu cơ sở khoa học trồng rừng thâm canh bạch đàn chu kỳ sau tại vùng trung tâm Bắc Bộ, ứng dụng hiệu quả trong lâm nghiệp.

Chuyên ngành

Lâm sinh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2020

146
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Sự cần thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.2.1. Về khoa học

0.2.2. Về thực tiễn

0.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

0.3.1. Ý nghĩa khoa học

0.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

0.4. Những đóng góp mới của luận án

0.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.5.1. Đối tượng nghiên cứu

0.5.2. Phạm vi nghiên cứu

0.6. Cấu trúc luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Trên thế giới

1.2. Kết quả nghiên cứu về chọn, tạo giống bạch đàn

1.2.1. Nghiên cứu về chọn loài và xuất xứ

1.2.2. Các nghiên cứu về chọn lọc cây trội và khảo nghiệm dòng vô tính

1.2.3. Nghiên cứu về lai tạo giống bạch đàn

1.2.4. Nghiên cứu về chọn giống bạch đàn có khả năng chống chịu

1.3. Kết quả nghiên cứu về các biện pháp lâm sinh trong trồng rừng bạch đàn

1.3.1. Quản lý độ phì đất thông qua duy trì vật liệu hữu cơ sau khai thác

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Nghiên cứu khoa học trồng rừng thâm canh bạch đàn chu kỳ sau

Nghiên cứu khoa học về trồng rừng thâm canh bạch đàn chu kỳ sau tại vùng Trung Tâm Bắc Bộ tập trung vào việc xác định các cơ sở khoa học để nâng cao năng suất và chất lượng rừng trồng. Nghiên cứu này nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến suy giảm năng suất rừng trồng sau nhiều chu kỳ kinh doanh. Các biện pháp kỹ thuật tổng hợp được đề xuất để duy trì độ phì nhiêu của đất và tăng hiệu quả kinh tế. Nghiên cứu cũng đánh giá khả năng thích ứng của các giống bạch đàn mới trong điều kiện lập địa đặc thù của vùng.

1.1. Cơ sở khoa học và mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu xác định các cơ sở khoa học cần thiết để trồng rừng thâm canh bạch đàn chu kỳ sau đạt năng suất cao và ổn định. Mục tiêu chính là tìm ra các giống bạch đàn phù hợp và các biện pháp kỹ thuật tổng hợp để phát triển rừng trồng bền vững. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý vật liệu hữu cơ sau khai thác và bảo vệ môi trường.

1.2. Phương pháp nghiên cứu và đối tượng

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo nghiệm giống và lâm sinh tại các tỉnh thuộc vùng Trung Tâm Bắc Bộ, đặc biệt là Yên Bái và Phú Thọ. Đối tượng nghiên cứu bao gồm các giống bạch đàn lai UP và urô, cùng các biện pháp kỹ thuật trồng rừng thâm canh. Các số liệu được thu thập và phân tích để đánh giá hiệu quả của các biện pháp kỹ thuật.

II. Kỹ thuật trồng rừng và quản lý rừng bền vững

Kỹ thuật trồng rừngquản lý rừng bền vững là trọng tâm của nghiên cứu. Các biện pháp kỹ thuật tổng hợp được đề xuất bao gồm chọn giống, bón phân, quản lý cỏ dại, tỉa thưa và nuôi dưỡng rừng. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc duy trì vật liệu hữu cơ sau khai thác để bảo vệ độ phì nhiêu của đất. Các biện pháp này không chỉ giúp tăng năng suất rừng trồng mà còn góp phần bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế lâm nghiệp.

2.1. Biện pháp kỹ thuật tổng hợp

Các biện pháp kỹ thuật tổng hợp được đề xuất bao gồm chọn giống phù hợp, bón phân hợp lý, quản lý cỏ dại và tỉa thưa rừng. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc áp dụng các biện pháp này giúp tăng năng suất rừng trồng và cải thiện chất lượng gỗ. Đặc biệt, việc quản lý vật liệu hữu cơ sau khai thác giúp duy trì độ phì nhiêu của đất và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

2.2. Quản lý rừng bền vững

Quản lý rừng bền vững là yếu tố then chốt để đảm bảo hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường. Nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý rừng dựa trên nguyên tắc phát triển bền vững, bao gồm việc duy trì đa dạng sinh học và bảo vệ tài nguyên đất. Các biện pháp này không chỉ giúp tăng năng suất rừng trồng mà còn góp phần giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu.

III. Giá trị và ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu có giá trị khoa học và thực tiễn cao, cung cấp các cơ sở khoa học và biện pháp kỹ thuật để phát triển trồng rừng thâm canh bạch đàn chu kỳ sau tại vùng Trung Tâm Bắc Bộ. Các kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng rộng rãi trong thực tiễn sản xuất lâm nghiệp, giúp tăng năng suất và chất lượng rừng trồng. Nghiên cứu cũng góp phần vào việc hoạch định chính sách lâm nghiệp và phát triển bền vững.

3.1. Ứng dụng trong thực tiễn

Các kết quả nghiên cứu được áp dụng trong thực tiễn sản xuất lâm nghiệp, giúp tăng năng suất và chất lượng rừng trồng. Nghiên cứu cũng cung cấp các giải pháp kỹ thuật để quản lý rừng bền vững và bảo vệ môi trường. Các biện pháp này có thể được nhân rộng tại các vùng trồng rừng khác, góp phần phát triển kinh tế lâm nghiệp và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

3.2. Đóng góp cho chính sách lâm nghiệp

Nghiên cứu góp phần vào việc hoạch định chính sách lâm nghiệp và phát triển bền vững. Các kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng các chính sách quản lý rừng hiệu quả và bảo vệ môi trường. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất lâm nghiệp.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số cơ sở khoa học trồng rừng thâm canh bạch đàn chu kỳ sau ở vùng trung tâm bắc bộ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Trên thế giới 1. Kết quả nghiên cứu về chọn, tạo giống bạch đàn Trong sản xuất lâm nghiệp, giống đóng vai trò quan trọng giúp tăng năng suất và chất lượng rừng trồng. Do đó, tại một số nước có nền sản xuất lâm nghiệp hàng hóa cao như Germany, Sweden, Finland, Australia, Brazil,… nghiên cứu chọn tạo giống là lĩnh vực được ưu tiên đầu tư và thường đi trước các chương trình trồng rừng một bước.

Bạch đàn là một chi thực vật thuộc họ Sim (Myrtaceae) bao gồm trên 700 loài và được phân thành nhiều chi phụ khác nhau, chủ yếu gặp ở Australia, Indonesia (Lê Đình Khả, 1996) [29]. Trong những năm qua, cây bạch đàn đã đóng vai trò quan trọng trong trồng rừng cung cấp nguyên liệu sản xuất bột giấy, ván dăm, gỗ xây dựng và đồ nội thất ở các nước có diện tích trồng rừng tập trung lớn như Brazil, China, India, South Africa, Zimbabwe và các nước khu vực Đông Nam Á. Với những cố gắng về chọn giống, sử dụng các dòng vô tính cao sản và các biện pháp thâm canh,… năng suất rừng trồng bạch đàn đã tăng lên rất đáng kể, đặc biệt là Brazil, Công, South Africa (dẫn theo (Nguyễn Việt Cường, 2005) [13], (Lê Đình Khả, 2003) [31]). Nghiên cứu về chọn tạo và cải thiện giống bạch đàn đã được triển khai từ rất sớm ở nhiều nước trên thế giới, tập trung vào các hướng sau đây: - Nghiên cứu về chọn loài và xuất xứ là bước đi đầu tiên trong mọi chương trình cải thiện giống.

Theo ghi nhận trên thế giới có trên 700 loài bạch đàn, tuy nhiên chỉ có khoảng 20 loài đã được sử dụng rộng rãi trong trồng rừng kinh tế (Lê Đình Khả, 2005) [32], (Nguyễn Việt Cường, 2010) [14], (Davidson, 1998) [77]. Căn cứ vào vùng phân bố tự nhiên cũng như phạm vi trồng rừng tại vùng nhiệt đới thì có các loài bạch đàn phổ biến như Bạch đàn camal (E. camaldulensit), Bạch đàn tere (E. tereticornis), Bạch đàn pellita (E.

pellita), Bạch đàn urô (E. urophylla) (Eldridge et al. 11 + Khi khảo nghiệm loài và xuất xứ Bạch đàn pellita ở một số nước nhiệt đới, các tác giả đã chỉ ra (1) Bạch đàn pellita là loài cây sinh trưởng nhanh với lượng tăng trưởng bình quân hàng năm đạt từ 2 - 4cm về đường kính và từ 2 – 4m về chiều cao tùy từng điều kiện lập địa (Harwood et al., 1998) [93], (Pinyopusarerk et al., 1996) [110], (2) Chất lượng gỗ tốt, đáp ứng được nhu cầu đa dạng cho các loại gỗ chất lượng cao như đồ gỗ trong nhà, đồ gỗ ngoài trời, gỗ xây dựng, ván sàn (Bootle, 1983) [71]; (3) Ở vùng thấp nhiệt đới, lượng mưa lớn, mùa mưa ngắn, các xuất xứ từ Papua Guinea có sinh trưởng nhanh, thân đẹp và chống chịu bệnh tốt hơn so với các xuất xứ ở vùng Đông Bắc Queensland - Australia (Pinyopusarerk et al. + Bạch đàn urô có khả năng thích nghi với các điều kiện lập địa khác nhau và được sử dụng gây trồng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới như Indonexia, Malayxia, Autraylia, Brazil, South Africa, Congo, China,… (Davidson, 1998) [77].

Khi khảo nghiệm xuất xứ, từ đó chọn những cây mẹ tốt nhất trong xuất xứ đối với 02 loài Bạch đàn E. grandis đã thu được 65 dòng vô tính trong đó có 15 dòng tốt nhất phục vụ sản xuất cây con để trồng rừng và cho năng suất rừng trồng tăng lên khoảng 15% (dẫn theo Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2001) [35]. - Các nghiên cứu về chọn lọc cây trội và khảo nghiệm dòng vô tính đã được thực hiện ở nhiều nước và có những kết quả tích cực. + Từ những năm 1983 tại South Africa đã triển khai một chương trình cải thiện giống từ công tác chọn lọc cây trội tại chỗ, từ các khảo nghiệm hậu thế, khảo nghiệm cây bạch đàn lai rồi nhân giống vô tính để lấy cây con đem khảo nghiệm dòng vô tính.

Kết quả cho thấy: (1) Ở 30 tháng tuổi, với 30 dòng vô tính đem khảo nghiệm, tăng trưởng bình quân về thể tích của dòng tốt nhất đạt 24,4m 3/ha/năm; (2) Trong 78 dòng vô tính được chọn lọc từ các khảo nghiệm hậu thế có 50 dòng vô tính vượt so với đối chứng, trong đó có 9 dòng đạt tăng trưởng bình quân 30 m3/ha/năm và 3 dòng đạt 40m3/ha/năm (dẫn theo Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2001) [35]. 12 + Trong chương trình cải thiện giống được triển khai cho loài Bạch đàn E. grandis ở Colombia vào năm 1989, các nhà nghiên cứu đã chọn được 65 cây trội với cường độ chọn lọc là 60 cây chọn 1, trong đó 15 cây tốt nhất đã được dùng để sản xuất hom cho giai đoạn trước mắt. Do cường độ chọn lọc thấp nên năng suất trồng rừng chỉ tăng khoảng 15% (Eldridge et al.

+ Để xác định mức độ phù hợp và năng suất của bạch đàn trên các điều kiện lập địa khác nhau, các nhà khoa học đã tiến hành khảo nghiệm các dòng Bạch đàn lai (E. urophylla) ở Quangzhou, China và Kerala, India (Yang, 2003) [123]. - Các nghiên cứu về lai tạo giống bạch đàn đã được thực hiện từ rất sớm ở nhiều nước trên thế giới và đạt được những thành tựu đáng kể. + Năm 1975, Viện Nghiên cứu Lâm nghiệp Quảng Tây (Trung Quốc) đã lai giữa E.

exserta tạo ra được một số tổ hợp lai có khả năng vượt trội hơn loài E. exserta tới 82% về thể tích thân cây, trong đó tổ hợp lai nghịch E. saligna có sinh trưởng nhanh hơn tổ hợp lai thuận E. exserta, giống lai giữa Bạch đàn saligan với Bạch đàn liễu có khả năng chống chịu được gió bão tốt, thích hợp cho vùng biển (Shuxiong, 1989).

Các tổ hợp lai thuận nghịch giữa E. grandis cũng được tạo ra ở Trung Quốc, trong đó có một số giống rất thích hợp với điều kiện lập địa vùng đồi, có khả năng chống chịu gió và cho năng suất 45-48 m3/ha/năm như E. tereticornis TH9211- LH4-6 (Wang và Yang, 1996) [120], (Rezende Gabriel và Rezende Marcos, 2000) [112]. Năm 1989, Martin cũng đã thống kê có hơn 20 tổ hợp lai khác loài được tạo ra ở chi bạch đàn, trong đó chủ yếu là nhóm E.

urophylla được dùng làm cây mẹ (Martin, 1989) [101]. + Nghiên cứu của Glory năm 1993 về lai giống thuận nghịch giữa các loài bạch đàn cho kết quả thể tích viên trụ ở cây 4 năm tuổi của tổ hợp lai thuận E. urophylla là 180,9 dm3/cây, tổ hợp lai nghịch E. pelltita là 145,7 dm3/cây, trong khi E.

pelltita là 35 dm3/cây, E. urophylla là 25,8 dm3/cây 13 (Glory, 1993) [87]. Như vậy, đổi vị trí của cây bố, mẹ trong phép lai thuận nghịch đã làm thay đổi sinh trưởng của cây lai (ưu thế lai chịu ảnh hưởng của tế bào chất). + Tại Brazil, khi lai giống và sử dụng hình thức nhân giống bằng hom để tạo cây con Bạch đàn lai E.

grandis đã cho kết quả một số lô thí nghiệm đạt tăng trưởng bình quân 70m3/ha/năm ở tuổi 5,5. Kết quả trong nghiên cứu này cũng thu được khả năng tăng thu di truyền của một số tính trạng khác như khối lượng thể tích (tăng từ 480 lên 490 kg/m3), năng suất bột giấy (tăng từ 47 lên 49%, hàm lượng vỏ giảm từ 18% xuống 12% (Zobel et al. + Nghiên cứu phương pháp lai nhân tạo giống bạch đàn qua thụ phấn khống chế được thực hiện ở Congo từ những năm 1997. Kết quả thu được hàng trăm dòng vô tính và thông qua các khảo nghiệm dòng vô tính đã tuyển chọn được những dòng tốt nhất để lai giống.

Bằng hình thức này, các nhà nghiên cứu đã thu được 174 kiểu gen ưu việt của tổ hợp lai giữa 02 loài E. + Venkatesh và Sharma (1976, 1977) đã nghiên cứu ưu thế lai về sinh trưởng và tính nở hoa sớm. Ưu thế lai thể hiện sức đề kháng nấm, chống chịu rét và sương muối hơn loài thuần. Ưu thế lai về sinh trưởng và tính chịu lạnh ở tổ hợp lai E.

nitens, ưu thế lai về sinh trưởng, tính chống chịu loét thân ở tổ hợp lai E. - Nghiên cứu về chọn giống bạch đàn có khả năng chống chịu: Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu chọn, tạo giống cây trồng có sức chống chịu với các điều kiện bất lợi của môi trường. + Nghiên cứu về chọn giống bạch đàn kháng bệnh đã được thực hiện từ những năm 1976, Pikethley đã phát hiện ra nấm Cylindroclacdium quinqueseptatum trên các cây họ Sim tại Australia; Sharma (India) năm 1982, 1985 cũng đã phát hiện loại nấm này trên bạch đàn tại India; các nghiên cứu ở Australia (Bollands et al., 1985), Brazil (Alfenas et al., 1997; Junghans et al., 1999) và South Africa (Crous and Swart, 1995) đều có các kết quả về bệnh ở bạch đàn (dẫn theo (Nguyễn Việt Cường, 2005) [13], (Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2010) [36]). Các nghiên cứu trên thế 14 giới đã chỉ ra có nhiều loài nấm có liên quan đến các loại bệnh hại lá bạch đàn đã ảnh hưởng không nhỏ tới năng suất và chất lượng rừng trồng.

+ Các công trình nghiên cứu về chọn, tạo giống có sức chống chịu, đặc biệt là tính chịu mặn của McComb (2007), Xiang Yu (2009) cùng xác định được loài Bạch đàn E. camaldulensis là loài cây có khả năng chịu mặn khá tốt so với các loài bạch đàn khác (ngưỡng chịu mặn tối đa của loài bạch đàn này 600 mM/l trong thời gian 1 tuần) (dẫn theo Nguyễn Thế Hưởng, 2017) [27]. Bên cạnh các phương pháp cải thiện giống truyền thống, phương pháp cải thiện giống hiện đại như chuyển gen, ứng dụng chỉ thị phân tử,… để tạo ra các giống bạch đàn mang các tính trạng quý cũng đã được áp dụng ở các nước Japan, America, China, Brazil… Kết quả đã tạo ra nhiều giống bạch đàn chuyển gen với các tính trạng tốt như: chất lượng gỗ tốt, khả năng kháng bệnh, chống chịu,…. Một số giống mới đã đạt được như: giống Bạch đàn trắng (E.

cammaldulensi) chuyển gen làm giảm hàm lượng lignin (Chen et al., 2001) [75]; giống Bạch đàn urô (E. urophylla) chuyển gen kháng bệnh gây ra bởi Pseudomonas solanaceanum (Shao et al., 2002) [114]; giống Bạch đàn trắng (E. cammaldulensis) chuyển gen có khả năng chịu mặn (Xiang et al. Như vậy, trong thời gian qua trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về chọn, tạo giống bạch đàn bằng các phương pháp từ truyền thống đến hiện đại.

Kết quả nghiên cứu đã chọn được những dòng, giống chất lượng góp phần nâng cao năng suất rừng trồng. Kết quả nghiên cứu về các biện pháp lâm sinh trong trồng rừng bạch đàn 1. Quản lý độ phì đất thông qua duy trì vật liệu hữu cơ sau khai thác Độ phì đất là yếu tố lập địa quan trọng ảnh hưởng đến năng suất rừng trồng, trong đó lượng vật chất hữu cơ trong đất quyết định đến độ phì của đất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu khoa học trồng rừng thâm canh bạch đàn chu kỳ sau tại vùng Trung Tâm Bắc Bộ" tập trung vào việc phân tích các phương pháp trồng rừng thâm canh bạch đàn, đặc biệt là trong chu kỳ sau tại khu vực Trung Tâm Bắc Bộ. Nghiên cứu này cung cấp những hiểu biết sâu sắc về kỹ thuật canh tác, quản lý rừng bền vững, và tối ưu hóa năng suất cây trồng. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, nông dân, và những người quan tâm đến lâm nghiệp, giúp họ áp dụng các biện pháp hiệu quả để nâng cao chất lượng rừng trồng.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến cây trồng và kỹ thuật canh tác, bạn có thể tham khảo Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật sản xuất chè vụ đông xuân trên giống chè kim tuyên tại tỉnh phú thọ, Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của gốc ghép đến sinh trưởng phát triển của giống cam không hạt ld06 tại lục yên yên bái, và Luận văn thạc sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật đối với giống xoài đài loan trồng tại yên châu sơn la. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp kỹ thuật trong nông nghiệp và lâm nghiệp.