BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI ĐÈ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÁP TRƯỜNG Chủ nhiệm dé tài : TS. Trần Phuong Thao Thư ký đề tài : Ths. Vũ Hoàng Anh HÀ NỘI - 2018 ¬ x" oO Danh sách những người thực hiện dé tài ^ STT Họ và tên Nơi công tác Nội dung viết 1. NGUYÊN THỊ THU HÀ | Trường Đại học Luật Hà Nội | Chuyên đề 3 2.
BÙI THỊ HUYEN Trường Đại học Luật Hà Nội | Chuyên đề 2 3. TRAN PHƯƠNG THẢO Trường Dai học Luật Hà Nội | Chuyên đề 1 4. TRAN ANH TUẦN Trường Đại học Luật Hà Nội | Chuyên đề 4 BAN CHỮ VIET TAT BLDS : Bộ luật Dân su BLTTDS 2011 : Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004 (sửa đổi, bổ sung năm 2011) BLTTDS 2015 : Bộ luật tô tụng dân sự năm 2015 HĐXX : Hội đồng xét xử TAND : Toa án nhân dân TANDTC : Tòa án nhân dân tối cao TTDS : Tố tụng dân sự VADS : Vụ án dân sự VDS : Việc dân sự VVDS : Vụ việc dân sự VKS : Viện kiểm sát VKSND : Viện kiểm sát nhân dân MỤC LUC PHAN THỨ NHẤT BAO CAO TONG THUẬT KET QUÁ THUC HIEN DE TÀI Trang 1. PHAN MO DAU 1.
Tinh cấp thiết của dé tài 1. Tình hình nghiên cứu đề tài CDœY*W0+ỔHN 1. Mục đích nghiên cứu 1. Nội dung nghiên cứu 1.
Phạm vi nghiên cứu 1. Phương pháp nghiên cứu 2. PHẢN NỘI DUNG 2. NHŨNG VAN DE LÝ LUẬN VE BẢO DAM QUYỀN BÌNH DANG CUA DUONG SỰ TRONG TO TUNG DAN SỰ 2.
Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa của bảo đảm quyền bình đăng của đương sự trong tô tụng dân sự 2. Cơ sở bảo đảm quyền bình dang của đương sự trong pháp luật tố 22 tụng dân sự 2. Điều kiện bảo đảm quyên bình dang của đương sự trong tố tụng 25 dân sự 2. THỤC TRẠNG PHAP LUAT TO TUNG DAN SỰ VIỆT NAM 3l HIEN HANH VE BAO DAM QUYEN BINH DANG CUA DUONG SU 2.
Duong sự có địa vị pháp lý như nhau, có quyền và nghĩa vu tố 37 tụng ngang nhau trong quá trình tham gia tố tung tại Tòa án 2. Trách nhiệm của Tòa án trong việc bảo đảm quyền bình đăng của 53 đương sự 2. Vai trò của Viện kiểm sát trong việc bảo đảm quyền bình dang của 4] đương sự 2. Trách nhiệm của cơ quan, tô chức, cá nhân trong việc bảo đảm 42 quyền bình đăng của đương sự 2.
THỤC TIEN THỤC HIỆN VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NANG CAO 44 HIỆU QUA BAO DAM QUYEN BÌNH DANG CUA DUONG SỰ TRONG TO TUNG DAN SU 2. Thực tiên thực hiện bao đảm quyên bình đăng của đương sự 44 trong tô tung dân sự ; ; ; 2. Giải pháp nham nâng cao hiệu quả bao dam quyên bình đăng của 53 đương sự trong tô tung dân sự PHAN THU HAI CAC CHUYEN DE Trang Những van dé lý luận về bảo đảm quyền bình đăng của đương 65 su trong tô tụng dân sự Bao đảm quyền bình dang của đương sự trong thủ tục sơ thâm 93 dân sự Bảo đảm quyền bình dang của đương sự trong thủ tục phúc thẩm 129 dân sự Bao đảm quyền bình đăng của đương sự trong thủ tục giám đốc 149 thâm, tái thâm và thủ tục rút gọn | TONG THUAT DE TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HOC CAP TRUONG “BAO DAM QUYEN BINH DANG CUA DUONG SU TRONG TO TUNG DAN SU” 1. PHAN MO DAU 1.
Tinh cap thiét Đối với Việt Nam, mở rộng dân chủ, tăng cường pháp chế dé thực sự bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân luôn được xác định là nhiệm vụ, là mục tiêu phan dau của Dang và nhà nước ta. Dé làm được điều này, một trong những yêu cầu cơ bản đặt ra là nhà nước ta phải xây dựng được một hệ thống các quy phạm pháp luật chặt chẽ, bảo vệ hiệu quả các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Hiến pháp của Việt Nam, một văn bản pháp luật được xem là đạo luật sốc, là nền tảng để ban hành ra các văn bản pháp luật khác hiện nay quy định: “Ở „ước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyên con người, quyên công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hién pháp và pháp luật. Quyên con người, quyên công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp can thiết vì ly do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng dong” (Diéu 14).
Bảo vệ quyền con người, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân không chỉ đơn thuần là việc ghi nhận các quyền đó mà còn cần phải tạo nên các thiết chế nhằm bảo đảm các quyền và nghĩa vụ đó được thực hiện trên thực tế. Một trong các thiết chế đó là đương sự có thé tìm đến tòa án nhân dân (TAND), yêu cầu TAND giải quyết dé bảo vệ quyên, lợi ich hợp pháp của mình. Việc giải quyết này của Tòa án phải tuân theo một quy trình tố tụng dân sự (TTDS) nhằm bảo đảm tính khách quan, công băng và bình đăng giữa các đương sự đã được pháp luật quy định. Trong quy trình TTDS này, địa vị pháp lý của các đương sự là ngang bằng nhau, bình đắng với nhau.
Tòa án, VKS, cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm tôn trọng và bảo đảm quyền bình đăng đó của các bên đương sự. Quyền bình đăng giữa các đương sự trong TTDS có nguồn gốc phát sinh từ quyền bình đăng của con người nói chung và vê bản chat là một trong những quyên tự nhiên, 2 cơ bản của con người, hiện đang được các quốc gia trên thế giới rất quan tâm và nỗ lực bảo vệ. Bao đảm quyên bình dang của đương sự trong TTDS băng cách ghi nhận cụ thé, đầy đủ trong pháp luật và bảo vệ băng các biện pháp khác phù hợp là một trong các tiêu chí cơ bản đê đánh giá sự văn minh, tiên bộ của một nên tư pháp quôc gia. Ở Việt Nam, quyền bình đẳng trước pháp luật nói chung hay quyền bình đăng giữa các đương sự trong TTDS nói riêng vừa là một nguyên tắc của luật TTDS, vừa là một quyên tố tụng của đương sự được ghi nhận trong PLTTDS.
Trên cơ sở kế thừa và phát triển các quy định của PLTTDS trước đây về quyên bình đăng giữa các đương sự trong TTDS, cụ thé hóa nguyên tắc bình đăng trong Hiến pháp 2013, BLTTDS năm 2015 (BLTTDS 2015) đã có nhiều sửa đổi, bổ sung phù hop với thực tiễn áp dụng, tạo nên khởi sắc mới trong việc công nhận và bảo đảm quyền bình dang của đương sự trong quá trình giải quyết các VVDS. Tuy nhiên, cho dù đã có những sửa đổi, bổ sung khắc phục được khá nhiều vướng mắc, bat cập của BLTTDS năm 2004 (BLTTDS 2004) và Luật sửa đôi, bổ sung mộtsố điều của BLTTDS 2004 trước đây nhưng qua 02 năm thực hiện BLTTDS 2015 vẫn bộc lộ một số hạn ché, Vướng mắc nhất định. Một số quy định chưa thực sự thể hiện sự bình đăng giữa các đương sự, một số quy định về quyền bình đăng của đương sự không phù hợp với thực tiễn giải quyết VVDS, có những quy định chưa rõ dẫn đến nhiều cách hiểu khác nhau, một số quy định còn thiếu tính cụ thể nên chưa phát huy được hiệu quả như mong muôn. Trước tình hình này, việc tiếp tục nghiên cứu các van dé lý luận và thực tiễn, hay cụ thê hơn là nghiên cứu thực trạng áp dụng các quy định của BLTTDS 2015, đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật cũng như các giải pháp khác dé nâng cao hiệu quả của các quy định về bảo đảm quyền bình dang của đương sự trong TTDS là rat cần thiết.
Việc nghiên cứu đề tài “Bao dam quyền bình dang của đương sự trong tô tụng dân sự Việt Nam” còn nhằm đáp ứng một trong những nhiệm vụ của công cuộc cải cách tư pháp đã được đề ra trong Nghị quyết số 49- NQ-TU ngày 2/6/2005 của Bộ chính trị về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020: “Tiếp tục hoàn thiện thủ tuc., dam bảo tinh dong bộ, công khai, dân chu, minh bạch, tôn trọng va bảo vệ quyên con người”. Tình hình nghiên cứu đề tài: 1. Trong nước: “Bao đảm quyên bình dang của đương sự trong TTDS Việt Nam” là một vẫn đề nghiên cứu có tính lý luận cao cũng như thực tiễn áp dụng tương đối phức tạp. Vì vậy, đây là đề tài nghiên cứu tương đối khó, chưa được nhiều nhà nghiên cứu đề cập đến.
Lý do giải thích cho hiện tượng này là trong lịch sử pháp luật t6 tụng dân sự (PLTTDS) của Việt Nam thì các quy định về quyền bình đăng giữa các đương sự trong TTDS chưa có tính hệ thống, thậm chí còn chưa đây đủ, cụ thể. Thực tiễn áp dụng các quy định của PLTTDS về bảo đảm quyền bình đăng giữa các đương sự trong TTDS cho thấy ở một mức độ nhất định quyền bình đăng của đương sự đã được thừa nhận nhưng cơ chế bảo đảm cho quyền bình dang giữa các đương sự trong TTDS lại chưa được chú trọng xây dựng. Có lẽ đây cũng là một trong những lý do khiến cho việc nghiên cứu về bảo đảm quyên bình đăng giữa các đương sự gặp nhiều khó khăn. Tính đến thời điểm hiện tai, có thé khẳng định chưa có một công trình nghiên khoa học đã công bố nào có nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện, có hệ thống về vấn đề “Bao dam quyên bình dang của đương sự trong TTDS Việt Nam ”.
Chỉ có một số công trình nghiên cứu có liên quan, có đề cập ở một mức độ nhất định đến quyền bình đăng hay đề cập đến bảo đảm quyền bình đắng giữa các đương sự trong TTDS Việt Nam đã công bồ như: - Luận văn thạc sĩ luật học “Quyên của nguyên đơn trong TTDS Việt Nam” của tác giả Vũ Hoàng Anh năm 2017. - Luận văn thạc sĩ Luật học “Quyền to tụng của đương sự và thực tiễn thực hiện ” của tác giả Đỗ Thị Hà năm 2013. - Luận văn thạc sĩ Luật học “Nghia vụ cua đương sự trong TTDS Việt Nam” của tác giả Phạm Thị Hoàng Phúc năm 2013. - Luận văn thạc sĩ Luật học “Nguyên tắc bình dang về quyên và nghĩa vu trong TTDS” của tác gia Bạch Văn Đông năm 2012.
- Bài viết “Quyên được xét xử công bang trong TTDS” của tác giả Nguyễn Thị Thu Hà đăng trên tạp chí Luật học số năm 2017. 4 - Luận án tiến sĩ luật học “Bảo đảm quyền bảo vệ của đương sự trong TTDS Việt Nam” của tác giả Nguyễn Công Bình năm 2006.