BỘ T¯ PHÁP TR¯ỜNG ẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI È TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÁP TR¯ỜNG Chủ nhiệm ề tài =: TS. Lê Thi Anh Dao Th° ký ề tài : ThS. ỗ Quí Hoàng Hà Nội - 2018 DANH MỤC CÁC CHUYEN DE TRONG DE TÀI STT TÊN CHUYÊN È TÁC GIÁ 1. Chuyên ề 1: Một sô vẫn ề lý luận về TS.
Lê Thị Anh ào nguồn của luật quốc tế 2. Chuyên dé 2: Nhận diện iều °ớc ThS. Trần Lê Duy quốc tế 3. Chuyên ề 3: Nhận diện tập quán TS.
Lê Thị Anh ào & quốc tế ThS.NCS ỗ Qui Hoang 4. | Chuyên dé 4: Mỗi quan hệ thứ bậc giữa TS. Trịnh Hải Yến & các nguôn và vi tri của các quy phạm có ThS. Tng Minh Thanh Thảo hiệu lực tôi cao trong luật quôc tê 5.
Chuyên dé 5: Luật mềm trong iều chỉnh các quan hệ quốc tế về môi tr°ờng TS. Lê Thi Anh ào hiện nay 6. Chuyên dé 6: Một sô van ề về nguồn của luật hình sự quôc tê TS. Nguyễn Thị Xuân S¡n DANH SÁCH NHỮNG NG¯ỜI THAM GIA È TÀI STT HỌ TÊN N VỊ CÔNG TÁC | T¯ CÁCH THAM GIA IP TS.
Lé Thi Anh Dao Dai hoc Luat Ha Noi Chu nhiém 2. Dé Qui Hoang Dai học Luật Hà Nội Th° ký 3, ThS. Trần Duy Lê Bộ Ngoại giao Tác giả chuyên ề 4. Tng Minh Thanh Thao Học viện ngoại giao Tác giả Việt Nam chuyên ề 5.
Trinh Hai Yén Hoc vién ngoai giao Tac gia Việt Nam chuyên ề 6. Nguyễn Thị Xuân S¡n H Quốc gia Hà Nội Tác giả chuyên ề DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1. |ARSIWA Các quy ịnh về Trách nhiệm của quốc gia ối với các hành vi vi phạm pháp luật quốc tế 2. | COC Bộ Quy tắc ứng xử của các bên tại Biển ông 3.
| Công °ớc Viên nm 1969 | Công °ớc Viên nm 1969 về luật iều °ớc giữa các quốc gia 4. | DỌC Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển ông 5. |ECHR Công °ớc Châu Âu về quyền con ng°ời 6. |ECtHR Tòa án nhân quyền Châu Âu 7.
|ICC Tòa án hình sự quốc tế 8. |ICJ Tòa án Công lý quốc tế của Liên hợp quốc 9. |ICTY Tòa hình sự quốc tế về Nam t° (ci) 10. |ICTR Toa hinh su quéc té vé Rwanda II.
| ILC Uy ban luật quốc tế của Liên hợp quốc 12. |ITLOS Tòa luật biển quốc tế 13. | PCIJ Pháp viện th°ờng trực quốc tế 14. |UNCLOS Công °ớc của Liên hợp quốc về luật biển nm 1982 15.
|UN HRC Hội ồng nhân quyền Liên hợp quốc 16. | SCSL Tòa ặc biệt về Sierra Loeon MỤC LỤC PHAN THỨ NHAT: GIỚI THIỆU CHUNG VE DE TÀI NGHIÊN CỨU 1800544586156086154055V56530155154618113%5480405456180544204604519191141000085513595V5444101410916001006744043046 1 L Tính cấp thiết của dé tải.---- - - St SE E111 1111111101211 rtee | II Tinh hình nghiên cứu ề tải .-- ¿5-22 SE SESEEEEEEEEEEEEEkrrrrrree, 2 IIL. Mục ích nghiên cứu của ề tài. ối t°ợng, phạm vi nghiên cứu của dé tài.-- + 2 22s +x+x+Ezezrrees 5 Mg FOUTS, POET WET, [HN ons s cases ramen t°ng ng tiNGGHHRH.
Ý ngh)a khoa học và thực tiễn của ề tài.-- - + 2s +x+xzxzrererees 6 PHÀN THỨ HAI: CÁC KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU CHÍNH CỦA È ¡ì—. LÝ LUẬN CHUNG VE NGUON CUA LUAT QUOC TẾ. Khái niệm nguồn của luật quốc té .1 ịnh ngh)a nguồn của luật quốc tẾ.2 C¡ sở xác ịnh nguồn của luật quốc tẾ. Các loại nguồn của luật QUOC tẾ .1 iều °ớc QUOC tẾ .--- 2E SE SE119E5EE1111151511111111111111111111 1111 E0 11 2.2 Tập quán quốc t6.
Nguyên tắc chung của luật. Các ph°¡ng tiện bé trợ nguồn theo iều 38 Quy chế IC]. Mối quan hệ giữa các nguồn của luật quốc tẾ.1 Mối quan hệ giữa iều °ớc quốc tế và tập quán quốc tế.2 Môi quan hệ giữa iêu °ớc va tập quan quôc tê với các nguôn khác của luật QUOC tẾ.3 Thứ bậc giữa các nguồn của luật quốc tẾ. TIẾP CAN MỚI VỀ NGUON CUA LUẬT QUỐC TẾ.
Tiếp cận mới về khái niệm nguồn của luật quốc tế.2 Co sở xác ịnh các loại nguồn ¬ 3] 2. Tiép cận mới về các loại nguôn của luật QUOC tÊ.1 Tiêp cận mới về iêu °ớc QUOC tÊ.2 Tiếp cận mới về tập quán quốc tế.3 Tiếp cận mới về nguyên tac chung của luật.4 Tiếp cận mới về các nguồn khác của luật quốc tẾ. Tiếp cận mới về mối quan hệ giữa các nguồn của luật quốc tế.1 Tiêp cận mới về môi quan hệ giữa iêu °ớc quôc tê và tập quán quôc tê.2 Tiếp cận mới về thứ bậc giữa các nguồn của luật quốc tế. DE XUẤT DOI VỚI VIỆT NAM TỪ KET QUA NGHIÊN CUU NHUNG VAN DE MOI VE NGUON CUA LUAT QUOC TẾ.
Dé xuất ối với Việt Nam khi tham gia quan hệ quốc tế.1 ề xuất về xây dựng và vận dụng luật quốc tẾ.2 ề xuất về tổ chức thực hiện hoạt ộng hợp tác quốc TA 95 2. ề xuất ối với Việt Nam khi xây dựng và hoàn thiện pháp luật quốc Co nọ.1 ề xuất liên quan ến xây dựng và hoàn thiện pháp luật Việt Nam nói GOTTEN sean ammmsisa soem sree ecm em sch FO I aeons wor Se 96 2.2 ề xuất liên quan ến xây dựng và hoàn thiện pháp luật Việt Nam về iều °ớc quốc tế, thỏa thuận quốc tẾ .---- + 2 +%+k Ek+E+E+E£EEEEEE+EEEEEeErkrkrersred 96 98 09. 104 PHAN THỨ BA: NỘI DUNG CÁC CHUYEN DE CUA DE TÀI. 107 Chuyên dé 1: Một số van dé lý luận về nguồn của luật quốc tế.
107 Chuyên dé 2: Nhận diện iều °ớc quốc tẾ .--- - 2 22+ s+x+x+EzEerrxes 144 Chuyên dé 3: Nhận diện tập quán quốc tẾ.---- - + 2+2 +cs+x+x+xzEerrxes 178 Chuyên dé 4: Mối quan hệ thứ bậc giữa các nguồn và vị trí của các quy phạm có hiệu lực tối cao trong luật quốc TT 202 Chuyên ề 5: Luật mềm trong iều chỉnh các quan hệ quốc tế về môi tr°ờng HIG WEY ac exmnas ssssanss Là 2H8145 GRADRAA KiHHAhà Là G0885 S42I888013 RAMUS AAS IIUIÃ 4 URIS.14212 220 Chuyên dé 6: Một số van ề về nguồn của luật hình sự quốc tế. 252 DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHẢO.5- 5 5 55s eseseses 278 PHAN THỨ NHẤT: GIỚI THIỆU CHUNG VE DE TÀI NGHIÊN CỨU I. Tính cấp thiết của ề tài Từ góc ộ ng°ời học, các vấn ề liên quan ến “nguồn” luôn là một nội dung quan trọng khi học luật quốc tế. Giống nh° “Lý luận chung về nhà n°ớc và pháp luật”, ng°ời học luật quốc tế tr°ớc hết phải tìm hiểu các nguyên tắc và quy phạm luật quốc tế °ợc chứa ựng ở âu, cách thức hình thành và làm thé nào dé xác ịnh °ợc sự tồn tại của chúng.
Tuy nhiên, học liệu chuyên sâu về vấn ề này hiện nay không có nhiều, trong khi vẫn ề nguồn của luật quốc tế vốn ã có tính lý luận mà ng°ời học phải tìm hiểu ngay từ nhập môn luật quốc tế. Sự a dạng của các quan iểm, các khái niệm mới liên quan ến nguồn của luật quốc tế càng làm cho ng°ời học trở nên lúng túng tr°ớc vấn ề nguồn của luật quốc tế trong bối cảnh hiện ại. Từ góc ộ thực thi, các chủ thé viện dan ap dung luat quốc tế th°ờng gặp khó khn trong việc xác ịnh sự ton tai của quy tắc xử su là luật quốc tẾ, bởi vì hệ thống luật quốc tế không tồn tại c¡ quan lập pháp ban hành ra luật. iều 38 Quy chế ICJ th°ờng °ợc viện dẫn ể xác ịnh các nguồn của luật quốc tế nh°ng iều khoản này ã °ợc soạn thảo cách ây gần 100 nm và trong một thế giới hoàn toàn khác.
Liệu iều 38 Quy chế ICJ có còn thích hop dé xác ịnh các nguồn của luật quốc tế trong thế kỷ XXI? Những van dé nay trở nên phức tạp h¡n trong bối cảnh luật quốc tế ngày càng phát triển với các quy phạm mới và các ngành luật mới của hệ thống và khả nng các c¡ quan tài phán quốc tế cing nh° các chủ thể của luật quốc tế phải áp dụng các quy phạm liên kết chéo các ngành luật khác nhau trong hệ thống luật quốc tế. Trong những tr°ờng hợp này, nếu có sự mâu thuẫn giữa các quy phạm của luật quốc tế xuất phát từ các nguồn khác nhau thì việc áp dụng luật quốc tế phải theo trật tự thứ bậc nào dé ảm bảo tính thống nhất của hệ thống luật quốc tế? Mặt khác, các quy phạm của luật quốc tế thuộc các l)nh vực khác nhau cần phải °ợc giải thích và áp dụng nh° thế nào dé ảm bảo sự liên kết, t°¡ng hỗ giữa chúng? H¡n nữa, tr°ớc sự phát triển của luật quốc tế, nhiều ề xuất cho rng cách thức truyền thống hình thành luật quốc tế không còn phù hợp nữa. Ví dụ, tập quán quốc tế có thé hình thành “ngay lập tức” trên c¡ sở nghị quyết nhất trí của ại hội ồng Liên hợp quốc mà không cần thực tiễn quốc gia; “luật mềm” là một cách thức mới ể xây dựng luật quốc tế.ó chính là những vẫn ề mới nảy sinh từ thực tiễn òi hỏi cần phải °ợc nghiên cứu về mặt lý luận ể tìm ra cách hiểu chung và viện dẫn áp dụng luật quốc tế trong một chỉnh thé thống nhất. Việt Nam ngày càng tham gia nhiều h¡n vao các quan hệ hợp tác quốc tế.
iều này òi hỏi các c¡ quan nhà n°ớc, các cá nhân phải nắm rõ các cn cứ xác lập quyền và ngh)a vụ pháp lý của Việt Nam, tức là nguồn pháp lý quốc tế của các quyền và ngh)a vụ ó. Hiểu rõ các nguồn và thực tiễn vận hành các nguồn của luật quốc tế sẽ giúp cho Việt Nam xác ịnh °ợc quy tắc xử sự nào là luật quốc tế, dé từ ó chủ ộng trong xác lập các quyền và ngh)a vụ pháp lý quốc tế của mình cing nh° hoàn thiện pháp luật quốc gia phù hợp với luật quốc tế. Với lý do trên, “Những vấn dé mới về nguồn của luật quốc tế” là ề tài nghiên cứu có tính cấp thiết cao trên cả ph°¡ng diện lý luận và thực tiễn. Tình hình nghiên cứu ề tài 1.
Tình hình nghién CỨU 6 trong HH¯ỚC Hiện nay ở Việt Nam ch°a có công trình nghiên cứu chuyên sâu ở cấp ộ Luận vn Thạc sỹ, Tiến sỹ hoặc ề tài nghiên cứu khoa học các cấp về van ề nguồn của luật quốc tế. Mặc dù một số dé tài, luận án.ã ề cập ến iều °ớc nh°ng d°ới góc ộ luật iều °ớc (ký kết, hiệu lực, thực thi.) mà không phải là d°ới góc ộ nguồn của luật quốc tế. Một số công trình nghiên cứu về các ngành luật chuyên ngành của luật quốc tế có ề cập ến nguồn của ngành luật ó, mà ch°a nghiên cứu toàn diện về van dé nguồn của luật quốc tế nói chung’.