Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Việt Nam được ghi nhận là một trong những trung tâm đa dạng sinh học lớn của khu vực và thế giới với hệ thống 128 khu bảo tồn thiên nhiên. Tuy nhiên, áp lực từ các hoạt động khai thác quá mức và suy thoái sinh cảnh đang khiến nhiều loài động thực vật đứng trước nguy cơ tuyệt chủng. Trong số đó, Re hương (Cinnamomum parthenoxylon (Jack.) Meissn, 1864) – một loài cây gỗ lớn đa tác dụng thuộc họ Long não (Lauraceae) – đang chịu sức ép khai thác nặng nề do giá trị kinh tế đặc biệt cao từ nguồn gỗ chất lượng và tinh dầu xá xị chiết xuất từ rễ, thân, lá.

Mặc dù đã được đưa vào danh mục bảo vệ nghiêm ngặt của quốc gia và quốc tế, các nghiên cứu chuyên sâu về phân bố thực địa, hiện trạng trữ lượng cũng như thực trạng khai thác, sử dụng loài Re hương tại các địa phương vùng núi phía Bắc vẫn còn rất hạn chế. Để cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho công tác quản lý, bảo tồn nguồn gen, đề tài "Thực trạng khai thác và sử dụng cây Re hương (Cinnamomum parthenoxylon (Jack.) Meissn, 1864) tại huyện Đồng Hỷ và huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên" đã được thực hiện với các nội dung trọng tâm sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):

    1. Xác định được thực trạng của loài Re hương tại huyện Đồng Hỷ và huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên.
    2. Xác định được thực trạng khai thác cây Re hương tại huyện Đồng Hỷ và huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên.
    3. Xác định được tình hình sử dụng cây Re hương tại huyện Đồng Hỷ và huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên.
    4. Dựa vào kết quả nghiên cứu, đề xuất được các biện pháp bảo tồn và phát triển loài Re hương tại huyện Đồng Hỷ và huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên.
  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng khai thác và sử dụng loài cây Re hương (Cinnamomum parthenoxylon (Jack.) Meissn, 1864).

  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Đồng Hỷ và huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên (khảo sát cụ thể tại 10 xã có loài phân bố).

  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu và thu thập số liệu thực địa được tiến hành từ tháng 06/2014 đến tháng 12/2014.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý

Khóa luận vận dụng hệ thống phân loại thực vật học, sinh thái học lâm nghiệp và các căn cứ bảo tồn loài bao gồm:

  • Vị trí phân loại: Loài Re hương (Cinnamomum parthenoxylon (Jack.) Meissn), thuộc chi Cinnamomum, họ Long não (Lauraceae). Tên đồng nghĩa: Laurus parthenoxylon Jack, 1820; Laurus porrecta Roxb., 1832; Sassafras parthenoxylon (Jack) Nees, 1836; Cinnamomum simondii Lecomte, 1913; Cinnamomum porrectum (Roxb.) Kosterm.
  • Tình trạng bảo tồn pháp lý: Loài được xếp vào nhóm Rất nguy cấp (CR) trong Danh lục Đỏ IUCN (Ver 2.3) và Sách Đỏ Việt Nam (1996, 2007 theo phân hạng CR A1a, c, d); thuộc Nhóm IIA (hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại) theo Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Các nghiên cứu về sinh thái, nhân giống sinh dưỡng (giâm hom bằng chất điều hòa sinh trưởng IBA) và bảo tồn nguồn gen của các tác giả: Nguyễn Hoàng Nghĩa, Lã Đình Mỡi, Huỳnh Văn Kéo, Phùng Văn Phê, Lê Thị Diên.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp điều tra lâm nghiệp truyền thống và đánh giá nông thôn có sự tham gia:

  • Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, thủy văn), điều kiện kinh tế - xã hội, các bản đồ chuyên ngành lâm nghiệp và tài liệu nghiên cứu liên quan tại địa bàn hai huyện Đồng Hỷ và Võ Nhai.
  • Phương pháp điều tra xã hội học (PRA):
    • Thực hiện phỏng vấn bằng phiếu điều tra bán cấu trúc với tổng quy mô mẫu là 100 phiếu (50 phiếu/huyện tại Đồng Hỷ và Võ Nhai).
    • Đối tượng phỏng vấn gồm cán bộ UBND huyện, cán bộ UBND xã, cán bộ kiểm lâm, các hộ gia đình sở hữu hoặc từng khai thác, chế biến tinh dầu, buôn bán gỗ Re hương và các già làng, người am hiểu tài nguyên rừng bản địa.
  • Phương pháp điều tra cá thể cây rừng trên thực địa:
    • Định vị và kiểm kê cá thể cây trong các trạng thái rừng tự nhiên (thông qua các ô tiêu chuẩn - OTC) và cây trong hệ thống vườn rừng của các hộ gia đình.
    • Sử dụng trang thiết bị đo đạc chuyên dụng: GPS định vị tọa độ, máy ảnh, thước kẹp kính, thước dây đo chu vi/đường kính thân tại vị trí 1,3 m ($D_{1.3}$), thước đo cao đo chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) và chiều cao dưới cành ($H_{dc}$) với độ chính xác đến hàng decimet (dm).
    • Tiêu chí phân cấp chất lượng cây gồm 3 cấp: Cây tốt (sinh trưởng khỏe, thân tròn đều, độ thon nhỏ, tán cân đối, không sâu bệnh), Cây trung bình (sinh trưởng bình thường, hình thái kém hơn cây tốt), Cây xấu (sinh trưởng kém, sâu bệnh, cụt ngọn, thân và tán mất cân đối).
  • Phương pháp tính toán trữ lượng cây đứng:
    • Trữ lượng cây đứng toàn phần ($V$): $$V = g \cdot f \cdot h$$ (Trong đó: $g$ là tiết diện ngang thân tại vị trí $D_{1.3}$; $h$ là chiều cao vút ngọn $H_{vn}$; $f$ là hình số thân cây, quy ước theo lâm nghiệp $f = 0,5$).
    • Trữ lượng cây có thể sử dụng (thể tích thân thương phẩm): $$V_{sd} = g \cdot h_{dc}$$ (Trong đó: $g$ là tiết diện ngang ở vị trí đường kính trung bình; $h_{dc}$ là chiều cao dưới cành).
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng ma trận SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức) để đánh giá toàn diện năng lực bảo tồn và xây dựng hệ thống giải pháp kỹ thuật, quản lý.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1. Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ thực trạng suy thoái đa dạng sinh học và sự cạn kiệt nghiêm trọng của loài Re hương do khai thác thương mại tự phát. Xác định rõ mục đích nghiên cứu, ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung dẫn liệu thực vật học lâm nghiệp và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quy hoạch bảo tồn của chính quyền địa phương.

Phần 2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Tổng hợp các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về thành phần hóa học tinh dầu (chứa tới 80% safrol trong tinh dầu rễ, thân), dược tính trong y học cổ truyền (chữa tê thấp, cảm mạo, tiêu hóa) và các kỹ thuật nhân giống sinh dưỡng (giâm hom) phục vụ bảo tồn. Đồng thời, chương này mô tả chi tiết điều kiện tự nhiên, địa hình chia cắt phức tạp, khí hậu nhiệt đới gió mùa miền núi và đặc điểm dân sinh kinh tế - xã hội của hai huyện Đồng Hỷ và Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.

Phần 3. Đối tượng, nội dung, và phương pháp nghiên cứu

Quy định chi tiết đối tượng khảo sát, khung nội dung thực hiện, quy trình thiết kế mẫu điều tra PRA (100 phiếu), kỹ thuật đo đạc các chỉ tiêu sinh trưởng lâm học ($D_{1.3}$, $H_{vn}$, $H_{dc}$) ngoài thực địa và các công thức toán học lâm nghiệp dùng để tính toán trữ lượng gỗ thương phẩm và trữ lượng cây đứng.

Phần 4. Kết quả nghiên cứu

Đây là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn bộ dữ liệu định lượng thu thập được trên địa bàn nghiên cứu:

1. Hiện trạng phân bố và sinh thái của cây Re hương

Qua điều tra thực địa, tác giả ghi nhận tổng cộng 73 cá thể Re hương tại 10 xã thuộc 2 huyện. Số lượng cá thể phân bố rất manh mún, trong đó huyện Võ Nhai tập trung nhiều hơn (50 cây) so với huyện Đồng Hỷ (23 cây). Đáng chú ý, 83,56% số cây hiện chỉ còn tồn tại trong vườn rừng hộ gia đình (61 cây), trong khi trạng thái rừng tự nhiên chỉ còn ghi nhận được 12 cây (16,44%).

STT Địa bàn hành chính (Xã) Tổng số cây Vị trí mọc: Chân Vị trí mọc: Sườn Vị trí mọc: Đỉnh Sinh cảnh: Vườn rừng Sinh cảnh: Rừng tự nhiên
I Huyện Đồng Hỷ 23 11 8 4 18 5
1 Xã Văn Lăng 8 3 3 2 6 2
2 Xã Hòa Bình 6 2 3 1 6 0
3 Xã Cây Thị 5 4 0 1 2 3
4 Xã Hóa Trung 3 2 1 0 3 0
5 Xã Văn Hán 1 0 1 0 1 0
II Huyện Võ Nhai 50 27 15 8 43 7
1 Xã Liên Minh 18 10 6 2 17 1
2 Xã Vũ Chấn 16 8 4 4 13 3
3 Xã Nghinh Tường 12 6 4 2 12 0
4 Xã Cúc Đường 2 2 0 0 1 1
5 Xã Sảng Mộc 2 1 1 0 0 2
Tổng Toàn bộ vùng nghiên cứu 73 38 23 12 61 12

2. Đánh giá chất lượng và trữ lượng lâm phần

  • Chất lượng cá thể: Tại huyện Đồng Hỷ, tỷ lệ cây đạt phẩm chất Tốt chiếm 57% (13 cây), cây Trung bình chiếm 43% (10 cây), không có cây Xấu. Tại huyện Võ Nhai, cây Trung bình chiếm đa số với 58% (29 cây), cây Tốt chiếm 30% (15 cây) và cây Xấu chiếm 12% (6 cây).
  • Trữ lượng gỗ:
    • Huyện Đồng Hỷ có tổng trữ lượng cây đứng đạt $6,53\text{ m}^3$ (cá thể lớn nhất đạt $2,152\text{ m}^3$); trữ lượng có thể sử dụng được là $3,64\text{ m}^3$ (cá thể lớn nhất đạt $1,134\text{ m}^3$).
    • Huyện Võ Nhai có tổng trữ lượng cây đứng đạt $17,95\text{ m}^3$ (cá thể lớn nhất đạt $2,589\text{ m}^3$); tổng trữ lượng có thể sử dụng đạt $15,01\text{ m}^3$ (cá thể lớn nhất đạt $2,411\text{ m}^3$).

3. Thực trạng khai thác, chế biến và sử dụng

  • Tình hình khai thác: Hoạt động khai thác diễn ra quanh năm dựa trên nhu cầu của thị trường. Trong số 100 phiếu điều tra, có 27 hộ gia đình xác nhận đã và đang khai thác Re hương (Đồng Hỷ: 12 hộ; Võ Nhai: 15 hộ), còn 73 hộ không tham gia khai thác tại thời điểm khảo sát. Đợt khai thác triệt để nhất diễn ra vào giai đoạn trước năm 1995 phục vụ xuất khẩu tinh dầu sang Trung Quốc.
  • Bộ phận và quy trình chế biến: Người dân khai thác toàn bộ các bộ phận của cây bằng phương thức khai thác chọn:
    • Gốc, rễ: Đào bới toàn bộ gốc rễ, chặt đoạn nhỏ, bào thành phoi mỏng để chưng cất tinh dầu xá xị hoặc đục đẽo làm tượng, bàn ghế lũa mỹ nghệ. Hiệu suất chưng cất thực tế ghi nhận từ các hộ nấu dầu: $1\text{ tấn}$ rễ tươi chiết xuất được từ $18$ đến $20\text{ lít}$ tinh dầu.
    • Thân cây: Cưa, xẻ thành khối làm vật liệu dựng nhà, đóng đồ nội thất gia dụng cao cấp.
    • Lá và Quả: Thu hái lá tươi phục vụ nấu dầu hoặc làm dược liệu tắm; quả chín màu tím được thu hái tách hạt phục vụ nghiên cứu nhân giống và chiết xuất dược liệu.
Bộ phận sử dụng Mục đích sử dụng chính Giá bán thời kỳ trước (trước năm 1995) Giá bán thời điểm nghiên cứu (2014 - 2015)
Gốc, rễ Nấu tinh dầu, làm đồ thủ công mỹ nghệ, dược liệu 250 - 700 đồng/kg 15.000 - 20.000 đồng/kg
Thân gỗ Làm nhà, đóng đồ gia dụng nội thất, mỹ nghệ Không ghi nhận > 20.000.000 đồng/$\text{m}^3$
Lá Chưng cất tinh dầu, làm dược liệu trị ngoại thương 77.000 đồng/lít tinh dầu ~ 280.000 đồng/lít tinh dầu
Quả Nhân giống, nghiên cứu khoa học, dược liệu Không xác định ~ 200.000 đồng/kg
  • Hoạt động gây trồng: Toàn địa bàn chỉ có 4 hộ gia đình thực hiện gây trồng phân tán với quy mô nhỏ lẻ trong vườn nhà (Đồng Hỷ: 1 hộ tại xã Cây Thị; Võ Nhai: 3 hộ tại xã Liên Minh). Nguồn giống 100% dựa vào việc đào bứng các cây con tái sinh tự nhiên xung quanh gốc cây mẹ đưa vào vườn ươm, chưa có cơ sở nhân giống bài bản hay dự án lâm nghiệp hỗ trợ.

4. Phân tích SWOT trong công tác bảo tồn Re hương

Khóa luận đã tổng hợp các yếu tố nội lực và ngoại cảnh tác động đến công tác bảo tồn loài tại địa phương:

  • Điểm mạnh (S): Cây có giá trị kinh tế và nguồn gen cao; khả năng tái sinh chồi và tái sinh hạt tự nhiên tốt; lực lượng cán bộ lâm nghiệp địa phương trẻ, nhiệt tình; có sự phối hợp tốt giữa kiểm lâm và chính quyền trong công tác phòng cháy chữa cháy rừng.
  • Điểm yếu (W): Chưa có chương trình bảo tồn chuyên biệt; trình độ nghiệp vụ sâu về bảo tồn đa dạng sinh học của cán bộ cơ sở còn hạn chế; nguồn kinh phí bảo vệ rừng hạn hẹp; công tác tuyên truyền vận động cộng đồng chưa đạt hiệu quả cao.
  • Cơ hội (O): Nhận được sự quan tâm, hỗ trợ ngân sách từ các chương trình bảo tồn của Nhà nước và sự chú ý nghiên cứu phát triển nguồn gen của các nhà khoa học trong và ngoài nước.
  • Thách thức (T): Nhu cầu gây trồng chủ động trong nhân dân còn thấp do thiếu kỹ thuật và chuỗi tiêu thụ; nguy cơ khai thác trộm vẫn tiềm ẩn do giá trị thương phẩm gỗ và rễ quá cao.

Phần 5. Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ các phát hiện định lượng về số lượng cây, chất lượng sinh trưởng, trữ lượng gỗ, tình hình thị trường và hoạt động nhân giống. Đề xuất nhóm giải pháp quản lý kỹ thuật và kiến nghị các cơ quan đào tạo nâng cao thời lượng thực tập điều tra thực địa cho sinh viên ngành lâm nghiệp.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác định được số lượng cá thể Re hương còn lại tại huyện Đồng Hỷ là 23 cây (trữ lượng cây đứng $6,53\text{ m}^3$, trữ lượng sử dụng $3,64\text{ m}^3$) và huyện Võ Nhai là 50 cây (trữ lượng cây đứng $17,95\text{ m}^3$, trữ lượng sử dụng $15,01\text{ m}^3$).
  • Chỉ ra sự chuyển dịch không gian sinh cảnh sinh tồn của loài: 83,56% số cây hiện nằm phân tán trong vườn rừng của các hộ gia đình; số lượng cá thể trong rừng tự nhiên chỉ còn lại 12 cây, phản ánh mức độ suy giảm nghiêm trọng của thảm rừng nguyên sinh.
  • Cung cấp định lượng thực tế về hiệu suất kinh tế - kỹ thuật: $1\text{ tấn}$ rễ tươi chưng cất được $18 - 20\text{ lít}$ tinh dầu; giá gỗ thương phẩm đạt trên 20 triệu đồng/$\text{m}^3$ (gấp 1,8 - 2 lần gỗ Lát hoa); giá quả giống thương phẩm đạt 200.000 đồng/kg.
  • Đánh giá hiện trạng nhân giống: Hoạt động gây trồng tự phát chỉ có ở 4 hộ dân với nguồn giống hoàn toàn từ cây con tái sinh tự nhiên quanh gốc mẹ.

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất

Khóa luận đã xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm bảo tồn và phát triển loài Re hương tại Thái Nguyên:

  1. Giải pháp kỹ thuật: Thu thập hạt giống đưa vào ngân hàng gen quốc gia; bảo vệ nghiêm ngặt các cây mẹ hiện còn để lấy giống; xây dựng các mô hình trồng thử nghiệm lâm nghiệp; áp dụng kỹ thuật giâm hom nhân giống sinh dưỡng.
  2. Giải pháp chính sách: Xây dựng quy hoạch và chính sách hỗ trợ phát triển loài Re hương; đẩy mạnh công tác giao đất giao rừng để người dân thực sự làm chủ rừng; gắn kết kiểm tra diện tích rừng đã giao.
  3. Giải pháp kinh tế: Hỗ trợ nguồn vốn vay và chuyển giao kỹ thuật trồng rừng cho người dân; xây dựng kênh liên kết thu mua sản phẩm ổn định nhằm tạo động lực kinh tế cho cộng đồng tham gia bảo tồn.
  4. Giải pháp quản lý: Tăng cường lực lượng kiểm lâm tại các trạm kiểm soát then chốt ở cấp xã; thiết lập quy chế phối hợp tuần tra liên ngành giữa chính quyền, kiểm lâm và cộng đồng thôn bản.
  5. Giải pháp giáo dục: Mở các lớp tập huấn kỹ thuật lâm sinh gây trồng, chăm sóc; đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về vị thế bảo vệ của loài thực vật quý hiếm thuộc Sách Đỏ.

Đóng góp của đề tài

Công trình đã cung cấp bộ dữ liệu thực địa chi tiết đầu tiên về phân bố tọa độ, kích thước hình thái và thực trạng thương mại hóa cây Re hương tại hai huyện miền núi Đồng Hỷ và Võ Nhai, đóng vai trò là tài liệu tham khảo thực chứng cho Chi cục Kiểm lâm tỉnh Thái Nguyên và các nhà nghiên cứu lâm học.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được tác giả tự xác định

  • Thời gian thực tập tốt nghiệp và điều kiện kinh phí nghiên cứu thực địa còn hạn hẹp, khiến phạm vi điều tra ô tiêu chuẩn trong rừng tự nhiên chưa thể mở rộng tối đa.
  • Kỹ năng và kinh nghiệm thực tiễn của sinh viên trong điều tra các loài thực vật rừng quý hiếm phân bố rải rác trên địa hình núi đá vôi hiểm trở còn những hạn chế nhất định.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Tiến hành các đợt điều tra bổ sung trên diện rộng để kiểm kê toàn diện trữ lượng cá thể tái sinh trong các trạng thái rừng đặc dụng và phòng hộ tại Thái Nguyên.
  • Triển khai các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về đặc tính sinh học, sinh thái học quần thể, mùa vụ quả chín và thử nghiệm hoàn thiện quy trình nhân giống bằng phương pháp giâm hom (kết hợp chất điều hòa sinh trưởng IBA) để phục vụ trồng rừng bảo tồn nguồn gen.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là nguồn tư liệu thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên và giảng viên chuyên ngành Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng, Sinh thái học: Tham khảo về phương pháp luận kết hợp giữa điều tra lâm học cá thể ($D_{1.3}$, $H_{vn}$, $H_{dc}$, tính toán trữ lượng) với phương pháp PRA trong nghiên cứu các loài cây gỗ nguy cấp.
  • Cán bộ quản lý kiểm lâm, cơ quan khuyến nông - lâm địa phương: Sử dụng số liệu phân bố tại 10 xã thuộc Đồng Hỷ và Võ Nhai để lập danh lục theo dõi cây mẹ, quy hoạch bảo tồn nguồn gen và xây dựng phương án giao khoán bảo vệ rừng.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng số liệu kiểm kê cá thể (Bảng 4.1 - 4.6), số liệu kinh tế - kỹ thuật về tỷ lệ chiết xuất tinh dầu rễ và mô hình phân tích ma trận SWOT trong công tác quản lý tài nguyên rừng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng số cá thể Re hương ghi nhận được trên địa bàn hai huyện Đồng Hỷ và Võ Nhai là bao nhiêu?
Khóa luận đã điều tra và ghi nhận được tổng cộng 73 cây Re hương, trong đó huyện Võ Nhai có 50 cây (tập trung nhiều ở các xã Liên Minh, Vũ Chấn, Nghinh Tường) và huyện Đồng Hỷ có 23 cây (phân bố tại các xã Văn Lăng, Hòa Bình, Cây Thị, Hóa Trung, Văn Hán).

2. Phần lớn các cây Re hương được tìm thấy ở sinh cảnh nào?
Có tới 61 cây (chiếm 83,56%) được tìm thấy trong hệ thống vườn rừng thuộc sở hữu của các hộ gia đình; chỉ có 12 cây (chiếm 16,44%) còn tồn tại trong các trạng thái rừng tự nhiên. Vị trí mọc chủ yếu là ở chân và sườn đồi, núi (61 cây), rất ít cây phân bố trên đỉnh núi (12 cây).

3. Hiệu suất chưng cất tinh dầu từ rễ cây Re hương thu được trong thực tế là bao nhiêu?
Theo kết quả phỏng vấn các hộ gia đình trực tiếp thực hiện nấu và chưng cất tinh dầu xá xị tại địa phương, trung bình 1 tấn rễ Re hương tươi cho sản lượng từ 18 đến 20 lít tinh dầu.

4. Giá bán gỗ và các bộ phận của cây Re hương tại thời điểm nghiên cứu (2014 - 2015) biến động như thế nào?
Giá rễ Re hương dao động từ 15.000 đến 20.000 đồng/kg (so với mức 250 - 700 đồng/kg trước năm 1995); thân gỗ tròn có giá trên 20.000.000 đồng/$\text{m}^3$; tinh dầu xá xị có giá khoảng 280.000 đồng/lít; và quả giống phục vụ nghiên cứu, gây trồng có giá khoảng 200.000 đồng/kg.

5. Thực trạng gây trồng phát triển loài Re hương tại địa phương đang diễn ra như thế nào?
Hoạt động gây trồng rất hạn chế và mang tính tự phát, toàn vùng chỉ ghi nhận 4 hộ gia đình thực hiện (1 hộ tại xã Cây Thị, huyện Đồng Hỷ và 3 hộ tại xã Liên Minh, huyện Võ Nhai). Toàn bộ nguồn giống đều do người dân tự đào bứng cây con tái sinh tự nhiên quanh gốc cây mẹ đem về trồng trong vườn nhà, hoàn toàn chưa có dự án ươm giống hay hỗ trợ kỹ thuật bài bản.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Anh Đức đã phản ánh chân thực và chi tiết thực trạng suy giảm nghiêm trọng của loài cây gỗ quý Re hương (Cinnamomum parthenoxylon) tại hai huyện Đồng Hỷ và Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên với tổng số chỉ còn 73 cá thể, chủ yếu phân tán trong vườn rừng gia đình. Nghiên cứu đã làm rõ các nguyên nhân khai thác tận diệt lấy rễ nấu tinh dầu và lấy gỗ thương phẩm, đồng thời lượng hóa được trữ lượng gỗ và giá trị kinh tế của từng bộ phận cây. Thông qua phân tích ma trận SWOT, đề tài đã đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp mang tính khả thi từ kỹ thuật nhân giống, cơ chế chính sách giao đất giao rừng đến liên kết quản lý và giáo dục cộng đồng nhằm bảo tồn bền vững nguồn gen thực vật đặc hữu nguy cấp này.