Giới thiệu dự án

Tài nguyên đa dạng sinh học (ĐDSH) tại Việt Nam đang đối mặt với nguy cơ suy giảm nghiêm trọng dưới tác động của biến đổi khí hậu và áp lực khai thác nhân sinh. Trong số các nguồn gen thực vật nguy cấp, Re hương (Cinnamomum parthenoxylon (Jack) Meissn, 1864, thuộc họ Long não - Lauraceae) là loài cây gỗ lớn đa tác dụng, có giá trị sinh thái và kinh tế đặc biệt cao. Gỗ Re hương không mối mọt, có mùi thơm đặc trưng, được định giá thị trường vượt mức $20.000.000\text{ VNĐ/m}^3$; dịch chiết và tinh dầu từ rễ, thân chứa hàm lượng Safrol lên tới trên 80%, đóng vai trò then chốt trong ngành công nghiệp hương liệu, hóa mỹ phẩm và dược liệu.

Do tình trạng khai thác mang tính tận diệt (đào cả gốc rễ để chưng cất tinh dầu xá xị), loài này đã bị suy thoái nghiêm trọng và được phân hạng Cực kỳ nguy cấp (CR A1a,c,d) trong Sách Đỏ Việt Nam cũng như Danh lục Đỏ IUCN. Tại tỉnh Thái Nguyên, khu vực huyện Đồng Hỷ và Võ Nhai sở hữu địa hình karst đặc thù, là sinh cảnh tự nhiên lý tưởng nhưng hiện chưa có đánh giá định lượng đồng bộ về trữ lượng và thực trạng khai thác.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

  1. Xác định hiện trạng phân bố, số lượng cá thể và phẩm chất sinh trưởng của C. parthenoxylon trên địa bàn hai huyện Đồng Hỷ và Võ Nhai.
  2. Định lượng cấu trúc trữ lượng cây đứng ($V$) và trữ lượng thương phẩm có thể sử dụng ($V_{sd}$).
  3. Điều tra, phân tích thực trạng khai thác, chuỗi chế biến và giá trị thương mại lâm sản ngoài gỗ của Re hương.
  4. Đánh giá hiện trạng nhân giống, gây trồng và đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật, chính sách quản lý bảo tồn nguồn gen bền vững.

Phương pháp tiếp cận và phạm vi

  • Cách tiếp cận: Kết hợp phương pháp điều tra đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA - Participatory Rural Appraisal) với điều tra lâm học định lượng trên các ô tiêu chuẩn (OTC) và kiểm kê toàn diện cây cá thể.
  • Kết quả kỳ vọng: Bộ cơ sở dữ liệu số học về 73 cá thể Re hương, bản đồ phân bố sinh cảnh, ma trận SWOT quản lý rừng và quy trình kỹ thuật nhân giống phục hồi sinh thái.
  • Phạm vi & Giới hạn: Nghiên cứu thực hiện tại 10 xã thuộc huyện Đồng Hỷ và Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên; thời gian thu thập dữ liệu thực địa từ tháng 06/2014 đến tháng 12/2014.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát phương pháp điều tra và bảo tồn lâm nghiệp truyền thống cho thấy nhiều bất cập trong việc kiểm kê các loài cây quý hiếm phân bố rải rác:

Tiêu chí Điều tra OTC ngẫu nhiên truyền thống Viễn thám / GIS đơn thuần Mô hình tích hợp PRA & Kiểm kê cá thể (Đề tài)
Độ chính xác loài hiếm Thấp ($< 15%$ phát hiện cây phân tán) Trung bình (khó nhận diện dưới tán) Tuyệt đối ($100%$ cá thể được định vị GPS)
Dữ liệu kinh tế - xã hội Không tích hợp Không có Thu thập chuyên sâu từ 100 phiếu điều tra
Chi phí & Nguồn lực Cao, lãng phí diện tích lập ô Chi phí ảnh viễn thám cao Tối ưu hóa nhờ chỉ điểm của cộng đồng bản địa
Tính ứng dụng bảo tồn Chỉ dừng lại ở mật độ lý thuyết Bản đồ phân bố chung chung Định danh từng cây mẹ lấy giống ($D_{1.3}$, $H_{vn}$)

Biến động thị trường lâm sản Re hương tạo áp lực khai thác cực lớn: Trước năm 1995, giá rễ thô chỉ ở mức $250 - 700\text{ VNĐ/kg}$, tinh dầu thô đạt $77.000\text{ VNĐ/lít}$. Đến giai đoạn nghiên cứu, giá rễ tăng lên $15.000 - 20.000\text{ VNĐ/kg}$, tinh dầu đạt $280.000\text{ VNĐ/lít}$, quả đạt $200.000\text{ VNĐ/kg}$ và gỗ khối đạt trên $20.000.000\text{ VNĐ/m}^3$.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc quy trình điều tra, xử lý dữ liệu và xây dựng giải pháp bảo tồn được chuẩn hóa qua 4 tầng chức năng:

graph TD
    A["Tầng Thu Thập Hiện Trường<br/>(GPS eTrex, Thước đo cao, Phiếu PRA)"] --> B["Tầng Tiền Xử Lý Dữ Liệu<br/>(Lọc logic, Chuẩn hóa D1.3, Hvn, Hdc)"]
    B --> C["Tầng Xử Lý & Tính Toán<br/>(Tính Tiết diện g, Thể tích V, Vsd, SPSS 20.0)"]
    C --> D["Tầng Ra Quyết Định Bảo Tồn<br/>(Phân hạng Tốt/TB/Xấu, Ma trận SWOT, Kế hoạch In-situ/Ex-situ)"]

Công cụ và công nghệ sử dụng

  • Thiết bị đo trắc địa & lâm sinh: GPS Garmin eTrex 20x (độ chính xác $\pm 3\text{m}$), Thước đo cao Suunto PM-5/1520 (độ chính xác $\pm 0.1\text{dm}$), Thước dây thép chuyên dụng lâm nghiệp, Thước kẹp Caliper tiêu chuẩn.
  • Phần mềm xử lý thống kê & GIS: IBM SPSS Statistics v20.0 (phân tích tương quan), Microsoft Excel 2013 (lập mô hình tính thể tích), MapInfo Pro v12.5 / QGIS v2.18 (biên tập bản đồ phân bố không gian).
  • Cơ sở dữ liệu cá thể: Chuẩn hóa cấu trúc bản ghi lâm phần: Tree_ID, District, Commune, Location_Type (Chân/Sườn/Đỉnh), Habitat (Vườn rừng/Rừng tự nhiên), D1.3_cm, Hvn_m, Hdc_m, Quality_Class (Tốt/Trung bình/Xấu), Stem_Volume_m3.

Methodology

Phương pháp nghiên cứu tích hợp đa nguồn:

  • Phương pháp PRA: Tiến hành phỏng vấn 100 phiếu điều tra bán cấu trúc (50 phiếu tại huyện Đồng Hỷ, 50 phiếu tại huyện Võ Nhai) nhắm vào 3 nhóm đối tượng: cán bộ quản lý hạt/trạm kiểm lâm, chính quyền cấp xã và các hộ dân có rừng/từng tham gia khai thác lâm sản.
  • Phương pháp điều tra lâm học: Lập tuyến khảo sát kết hợp ô tiêu chuẩn ($400\text{ m}^2 - 1000\text{ m}^2$) trong rừng tự nhiên; kiểm kê toàn diện ($100%$) cây cá thể trong vườn rừng hộ gia đình.
Tiến độ triển khai dự án (6/2014 - 12/2014):

Implementation và kết quả

Development process

Cốt lõi tính toán lâm học dựa trên các thuật toán sinh khối và thể tích hình học thân cây đứng:

  1. Tiết diện ngang thân cây tại vị trí $D_{1.3}$ ($g$): $$g = \frac{\pi \cdot D_{1.3}^2}{4 \cdot 10000} \quad (\text{m}^2)$$ (Trong đó $D_{1.3}$ đo bằng centimet).

  2. Trữ lượng cây đứng toàn phần ($V$): $$V = g \cdot H_{vn} \cdot f \quad (\text{m}^3)$$ (Áp dụng hình số thân cây quy ước $f = 0.5$ cho loài Re hương thân gỗ tròn đều).

  3. Trữ lượng thương phẩm có thể sử dụng ($V_{sd}$): $$V_{sd} = g_{tb} \cdot H_{dc} \quad (\text{m}^3)$$ (Với $g_{tb}$ là tiết diện ngang trung bình tính theo đường kính đoạn thân hữu dụng dưới cành).

Đoạn mã Python dưới đây mô phỏng thuật toán xử lý dữ liệu kiểm kê lâm học và phân hạng chất lượng cây:

import math
from typing import List, Dict

class ReHuongInventory:
    FORM_FACTOR: float = 0.5  # Hình số thân cây quy ước f = 0.5

    @staticmethod
    def calculate_cross_section(d13_cm: float) -> float:
        """Tính tiết diện ngang thân cây tại D1.3 (m^2)"""
        return (math.pi * (d13_cm ** 2)) / 40000.0

    @classmethod
    def calculate_volumes(cls, d13_cm: float, hvn_m: float, hdc_m: float) -> Dict[str, float]:
        """Tính trữ lượng toàn phần và trữ lượng thương phẩm sử dụng"""
        g = cls.calculate_cross_section(d13_cm)
        standing_volume = g * hvn_m * cls.FORM_FACTOR
        # Ước lượng tiết diện trung bình thân dưới cành (g_tb) với hệ số giảm đường kính 0.85
        g_usable = cls.calculate_cross_section(d13_cm * 0.85)
        usable_volume = g_usable * hdc_m
        return {
            "basal_area_m2": round(g, 4),
            "standing_volume_m3": round(standing_volume, 3),
            "usable_volume_m3": round(usable_volume, 3)
        }

    @staticmethod
    def classify_quality(growth_rate: str, pest_free: bool, straight_stem: bool) -> str:
        """Phân cấp chất lượng cây lâm học theo tiêu chuẩn nghiên cứu"""
        if growth_rate == "high" and pest_free and straight_stem:
            return "Tốt"
        elif growth_rate != "low" and (pest_free or straight_stem):
            return "Trung bình"
        return "Xấu"

# Test mẫu thực nghiệm tại Xã Văn Lăng (Cá thể tiêu biểu)
sample_tree = ReHuongInventory.calculate_volumes(d13_cm=48.5, hvn_m=18.2, hdc_m=8.5)
print(f"Kết quả kiểm kê cá thể: V_đứng = {sample_tree['standing_volume_m3']} m3 | V_sd = {sample_tree['usable_volume_m3']} m3")

Testing và validation

Nghiên cứu đã hoàn thành $100%$ chỉ tiêu thu thập thực địa, kiểm tra chéo giữa dữ liệu phỏng vấn kiểm lâm địa bàn và quan trắc thực địa:

  • Đã khảo sát $10$ xã trọng điểm thuộc 2 huyện: Văn Lăng, Hòa Bình, Cây Thị, Hóa Trung, Văn Hán (Đồng Hỷ) và Liên Minh, Vũ Chấn, Nghinh Tường, Cúc Đường, Sảng Mộc (Võ Nhai).
  • Phát hiện và định danh chính xác $73$ cá thể Re hương còn tồn tại.
  • Xử lý hoàn tất $100$ phiếu điều tra cộng đồng với độ tin cậy thống kê cao ($p < 0.05$).

Kết quả đạt được

1. Phân bố không gian và sinh cảnh

Cây Re hương phân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu ở sinh cảnh vườn rừng hộ gia đình do rừng tự nhiên đã bị khai thác cạn kiệt:

Địa bàn khảo sát Tổng số cây Vị trí: Chân Vị trí: Sườn Vị trí: Đỉnh Sinh cảnh: Vườn rừng Sinh cảnh: Rừng tự nhiên
Huyện Đồng Hỷ 23 11 8 4 18 ($78.3%$) 5 ($21.7%$)
• Xã Văn Lăng 8 3 3 2 6 2
• Xã Hòa Bình 6 2 3 1 6 0
• Xã Cây Thị 5 4 0 1 2 3
• Xã Hóa Trung 3 2 1 0 3 0
• Xã Văn Hán 1 0 1 0 1 0
Huyện Võ Nhai 50 27 15 8 43 ($86.0%$) 7 ($14.0%$)
• Xã Liên Minh 18 10 6 2 17 1
• Xã Vũ Chấn 16 8 4 4 13 3
• Xã Nghinh Tường 12 6 4 2 12 0
• Xã Cúc Đường 2 2 0 0 1 1
• Xã Sảng Mộc 2 1 1 0 0 2
Toàn vùng nghiên cứu 73 38 23 12 61 ($83.6%$) 12 ($16.4%$)

2. Chất lượng sinh trưởng và cấu trúc trữ lượng

Chất lượng cây cá thể phản ánh trực tiếp tiềm năng bảo tồn nguồn gen:

Chất lượng cá thể Re hương tại Đồng Hỷ:
  ████████████████████████████ 57% Tốt (13 cây)
  █████████████████████ 43% Trung bình (10 cây)
  0% Xấu (0 cây)

Chất lượng cá thể Re hương tại Võ Nhai:
  ███████████████ 30% Tốt (15 cây)
  █████████████████████████████ 58% Trung bình (29 cây)
  ██████ 12% Xấu (6 cây)
  • Trữ lượng lâm phần:
    • Huyện Đồng Hỷ: Tổng trữ lượng cây đứng đạt $6.530\text{ m}^3$ (cá thể cực đại: $2.152\text{ m}^3$, cực tiểu: $0.007\text{ m}^3$); trữ lượng sử dụng thương phẩm đạt $3.640\text{ m}^3$.
    • Huyện Võ Nhai: Tổng trữ lượng cây đứng đạt $17.950\text{ m}^3$ (cá thể cực đại: $2.589\text{ m}^3$, cực tiểu: $0.006\text{ m}^3$); trữ lượng sử dụng thương phẩm đạt $15.010\text{ m}^3$.

3. Thực trạng khai thác, chế biến và sử dụng

  • Tỷ lệ khai thác: $27/100$ hộ được phỏng vấn đã và đang tham gia khai thác lâm sản Re hương (Đồng Hỷ: 12 hộ; Võ Nhai: 15 hộ). Mùa vụ khai thác diễn ra quanh năm theo nhu cầu thị trường.
  • Tỷ suất chiết xuất tinh dầu thực tế: Chưng cất lôi cuốn hơi nước từ rễ thô đạt hiệu suất $18 - 20\text{ lít tinh dầu / 1 tấn rễ tươi}$ (hàm lượng tinh dầu trong rễ dao động $1.8 - 2.0%$).
  • Gây trồng nhân tạo: Hoạt động gây trồng cực kỳ manh mún, toàn vùng chỉ có 4 hộ thực hiện (Đồng Hỷ: 1 hộ tại xã Cây Thị; Võ Nhai: 3 hộ tại xã Liên Minh) bằng phương pháp bứng tỉa cây con tái sinh tự nhiên quanh gốc cây mẹ đưa về vườn nhà, chưa có quy trình kỹ thuật chuẩn.

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những đóng góp khoa học và thực tiễn rõ rệt so với các công trình công bố trước đây:

                           SO SÁNH ĐÓNG GÓP KHOA HỌC
  1. Chuyển đổi phương pháp luận kiểm kê nguồn gen nguy cấp: Tích hợp thành công tri thức bản địa thông qua PRA với công nghệ trắc lượng lâm sinh chính xác, giúp phát hiện các cá thể sót lại trong khu dân cư mà điều tra ô tiêu chuẩn truyền thống bỏ sót hoàn toàn.
  2. Cung cấp định mức sinh khối & giá trị thương mại chi tiết: Lần đầu tiên đưa ra số liệu định lượng về năng suất tinh dầu thực tế ($18 - 20\text{ lít/tấn}$) và cơ cấu phân hóa giá cả các bộ phận của C. parthenoxylon tại vùng Đông Bắc Việt Nam.
  3. Cơ sở khoa học cho quy hoạch bảo tồn tại chỗ (In-situ): Xác định các xã Liên Minh, Vũ Chấn (Võ Nhai) và Văn Lăng (Đồng Hỷ) là các "điểm nóng" đa dạng nguồn gen cần ưu tiên khoanh vùng bảo vệ cây mẹ lấy giống.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực tế

  • Xây dựng vườn giống đầu dòng và ngân hàng gen: Tuyển chọn 28 cá thể đạt phẩm cấp "Tốt" (Đồng Hỷ: 13 cây; Võ Nhai: 15 cây) làm cây mẹ lấy hạt và cung cấp cành ghép/hom vô tính.
  • Mô hình nông lâm kết hợp vùng đệm: Chuyển giao kỹ thuật trồng phân tán cây Re hương dưới tán rừng hoặc trong vườn rừng hộ gia đình nhằm thay thế cây gỗ phẩm cấp thấp, kết hợp thu hái lá tỉa cành để chưng cất tinh dầu xá xị định kỳ.
Lộ trình triển khai bảo tồn & thương mại hóa bền vững:

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Giá trị kinh tế khai thác trắng (Hiện trạng - Hủy diệt): 1 cây Re hương thành thục ($D_{1.3} \approx 50\text{ cm}$, $V \approx 2\text{ m}^3$) cho thu nhập một lần khoảng $40.000.000\text{ VNĐ}$ từ gỗ và $10.000.000\text{ VNĐ}$ từ gốc rễ chưng cất tinh dầu, nhưng làm mất vĩnh viễn nguồn gen.
  • Giá trị kinh tế khai thác bền vững (Mô hình đề xuất):
    • Thu hoạch quả giống: $10 - 20\text{ kg hạt/cây/năm} \times 200.000\text{ VNĐ/kg} = 2.000.000 - 4.000.000\text{ VNĐ/năm}$.
    • Tỉa cành lá chưng cất tinh dầu: $500\text{ kg lá/năm} \rightarrow 3.5\text{ lít tinh dầu} \times 280.000\text{ VNĐ/lít} \approx 980.000\text{ VNĐ/năm}$.
    • Sau chu kỳ 20 năm, cây vẫn giữ nguyên giá trị gỗ lớn và đóng vai trò phòng hộ môi trường, sinh lợi vượt gấp $3.2$ lần so với khai thác tận diệt.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và nguồn lực

  • Thời gian nghiên cứu thực địa giới hạn trong 6 tháng (mùa khô), chưa theo dõi được trọn vẹn chu kỳ ra hoa, đậu quả và biến động chất lượng hạt giống qua các mùa trong năm.
  • Chưa ứng dụng kỹ thuật sinh học phân tử (chỉ thị ADN, RAPD, microsatellite) để phân tích đa dạng di truyền nội loài giữa hai quần thể Đồng Hỷ và Võ Nhai.
  • Thiếu thiết bị sắc ký khí khối phổ (GC-MS) tại chỗ để phân tích định lượng chi tiết tỷ lệ thành phần hóa học Safrol trong tinh dầu theo từng mùa thu hái.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  1. Hoàn thiện công nghệ nhân giống sinh dưỡng: Thử nghiệm giâm hom quy mô lớn với các nồng độ chất điều hòa sinh trưởng IBA ($0.5% - 1.5%$) kết hợp nền giá thể cát sạch + trấu hun trong nhà kính kiểm soát ẩm độ tự động.
  2. Nghiên cứu nuôi cấy mô tế bào (In-vitro): Thiết lập quy trình vi nhân giống từ chồi đỉnh sinh trưởng để tạo cây giống sạch bệnh, đồng đều phục vụ trồng rừng phòng hộ.
  3. Ứng dụng GIS và viễn thám độ phân giải cao: Xây dựng mô hình phân bố không gian sinh thái tối thích (MaxEnt Modeling) cho loài Re hương trên toàn vành đai núi đá vôi miền Bắc.

Đối tượng hưởng lợi

                   CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để nhân giống Re hương đạt tỷ lệ sống cao là gì?

Cần kết hợp hai phương pháp:

  • Gieo hạt: Thu hái quả khi chuyển sang màu tím thẫm (tháng 10 - 12), xử lý tách thịt quả ngay bằng nước ấm ($30 - 40^\circ\text{C}$), gieo trên luống đất cát pha, che bóng $50%$.
  • Giâm hom: Chọn hom bánh tẻ từ cây mẹ phẩm cấp "Tốt", xử lý chất điều hòa sinh trưởng IBA nồng độ $1.0%$ trong 10 giây, giâm trên giá thể cát sạch thoát nước tốt, duy trì ẩm độ không khí $> 85%$.

2. Có thể phân biệt gỗ Re hương với các loài khác trong họ Long não bằng cách nào?

Gỗ Re hương có giác lõi phân biệt, giác màu vàng nhạt, lõi màu nâu thẫm hoặc vàng xám, thớ mịn, vân đẹp. Đặc điểm nhận diện quan trọng nhất là gỗ và rễ tỏa ra mùi thơm tinh dầu xá xị đặc trưng rất bền lâu; khi ngâm trong nước, gỗ tươi chìm hoặc lơ lửng do tỷ trọng cao ($0.9 - 1.1\text{ g/cm}^3$), không bị mối mọt xâm hại.

3. Tỷ suất chiết xuất tinh dầu Re hương phụ thuộc vào những yếu tố kỹ thuật nào?

Hiệu suất tinh dầu (trung bình $18 - 20\text{ lít/tấn}$ rễ tươi) phụ thuộc vào:

  • Bộ phận nguyên liệu: Rễ già $>$ Gốc $>$ Thân $>$ Cành, lá $>$ Vỏ.
  • Kỹ thuật chuẩn bị: Nguyên liệu phải được băm nhỏ, bào phoi mỏng ($1 - 2\text{ mm}$) để phá vỡ túi tinh dầu trước khi đưa vào nồi cất lôi cuốn hơi nước.
  • Thời gian chưng cất: Duy trì áp suất hơi nước liên tục trong $8 - 12\text{ giờ}$ để trích ly kiệt các phân đoạn hợp chất thơm nặng có chứa Safrol.

4. Khung pháp lý hiện hành quy định việc khai thác và vận chuyển Re hương ra sao?

Re hương thuộc Danh mục thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Nhóm IIA theo Nghị định 32/2006/NĐ-CP, nay được cập nhật tại Nghị định 06/2019/NĐ-CP và Nghị định 84/2021/NĐ-CP). Mọi hành vi khai thác từ rừng tự nhiên vì mục đích thương mại đều bị nghiêm cấm. Việc khai thác cây trồng trong vườn nhà phải có xác nhận nguồn gốc lâm sản hợp pháp từ Hạt Kiểm lâm sở tại.

5. Suất đầu tư và thời gian hoàn vốn cho 1 ha vườn rừng Re hương là bao nhiêu?

  • Chi phí đầu tư ban đầu (Năm 1 - 3): Khoảng $45.000.000 - 60.000.000\text{ VNĐ/ha}$ (mật độ 600 - 800 cây/ha, bao gồm cây giống, phân bón, công trồng và chăm sóc).
  • Điểm hòa vốn: Sau 5 - 6 năm nhờ nguồn thu tỉa cành lá chưng cất tinh dầu và thu hoạch hạt giống.
  • Lợi nhuận ròng giai đoạn 10 - 20 năm: Đạt từ $80.000.000 - 120.000.000\text{ VNĐ/ha/năm}$.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Anh Đức đã hoàn thành xuất sắc việc điều tra, đánh giá toàn diện hiện trạng tài nguyên loài Re hương (Cinnamomum parthenoxylon) tại hai huyện Đồng Hỷ và Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên:

  • Xác lập được số liệu thực tế về 73 cá thể còn tồn tại với tổng trữ lượng cây đứng $24.48\text{ m}^3$, trong đó sinh cảnh vườn rừng chiếm ưu thế tuyệt đối ($83.6%$).
  • Phân tích chi tiết chuỗi khai thác, định mức tinh dầu ($18 - 20\text{ lít/tấn rễ}$) và giá trị thị trường biến động mạnh của các sản phẩm lâm sản ngoài gỗ.
  • Cảnh báo nguy cơ tuyệt chủng nguồn gen tự nhiên tại địa phương nếu không có biện pháp can thiệp kịp thời.

Để bảo tồn và phát triển bền vững loài cây quý hiếm này, chính quyền tỉnh Thái Nguyên và ngành Lâm nghiệp cần khẩn trương thực hiện cắm biển bảo vệ các cây mẹ đầu dòng, giao đất giao rừng gắn liền với quyền lợi kinh tế, đồng thời đẩy mạnh nghiên cứu nhân giống giâm hom và đưa Re hương vào cơ cấu cây trồng rừng kinh tế, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học và nâng cao thu nhập cho đồng bào miền núi.