Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong công tác quản lý tài nguyên rừng tại Việt Nam, cơ chế thương mại hóa các giá trị dịch vụ môi trường rừng, đặc biệt là khả năng hấp thụ và lưu giữ khí carbon dioxide (CO2) nhằm giảm phát thải khí nhà kính, đã được thể chế hóa thông qua các văn bản pháp lý quan trọng như:
- Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28/3/2007 về nguyên tắc và phương pháp định giá các loại rừng;
- Quyết định số 380/QĐ-TTg ngày 10/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ về thí điểm cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng;
- Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;
- Quyết định số 158/QĐ-TTg ngày 02/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu.
Mặc dù khung pháp lý đã từng bước được hoàn thiện, việc thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng còn gặp nhiều rào cản do thiếu các căn cứ khoa học và dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về khả năng cố định carbon của từng loài cây và trạng thái rừng cụ thể. Phần lớn các công trình nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào sinh khối và sản lượng gỗ thương phẩm, trong khi việc định lượng dịch vụ môi trường rừng và khả năng tích lũy carbon ở cấp độ địa phương còn tản mạn, chưa có hệ thống.
Tại huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái, diện tích đất quy hoạch cho phát triển lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn (70.630,26 ha, tương đương 58,33% diện tích tự nhiên). Tuy nhiên, các dữ liệu về khả năng tích lũy carbon của rừng trồng làm cơ sở tính toán phí dịch vụ môi trường rừng tại các đơn vị sản xuất lâm nghiệp như Công ty Lâm nghiệp Ngòi Lao vẫn chưa được điều tra cụ thể. Để giải quyết khoảng trống này, đề tài "Nghiên cứu khả năng tích lũy carbon rừng trồng Keo tai tượng (Acacia mangium) tại Công ty Lâm nghiệp Ngòi Lao - huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái" được thực hiện.
Mục đích nghiên cứu:
- Xác định được khả năng tích lũy của rừng trồng Keo tai tượng tại Công ty Lâm nghiệp Ngòi Lao, huyện Văn Chấn, làm cơ sở cho việc xác định phí dịch vụ môi trường rừng trong tương lai.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Lượng hóa được khả năng hấp thụ CO2 của rừng trồng Keo tai tượng thông qua khả năng tích lũy của rừng trồng Keo tai tượng tại Công ty Lâm nghiệp Ngòi Lao, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.
Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản:
- Xác định sinh khối tươi của rừng trồng Keo tai tượng ở các tuổi 3, 5 và 7 trong tầng cây gỗ và cây bụi thảm tươi.
- Xác định sinh khối khô của rừng trồng Keo tai tượng ở các tuổi 3, 5 và 7 trong tầng cây gỗ và cây bụi thảm tươi.
- Xác định lượng tích lũy trong các trạng thái rừng trồng Keo tai tượng theo ba độ tuổi 3, 5, 7 (trong các bộ phận thân gỗ gồm thân, cành, lá, rễ; trong cây bụi thảm tươi; trong tầng đất từ 0 đến 30 cm).
- Xác định khả năng tích lũy của từng độ tuổi rừng trồng Keo tai tượng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Lâm phần rừng trồng thuần loài Keo tai tượng (Acacia mangium) ở 3 cấp tuổi gồm tuổi 3, tuổi 5 và tuổi 7.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu sinh khối và lượng carbon tích lũy trong các thành phần: tầng cây gỗ (thân, cành, lá, rễ), cây bụi, thảm tươi, thảm mục (vật rơi rụng) và tầng đất ở độ sâu 0 - 30 cm.
- Phạm vi không gian: Các lô rừng trồng thuộc lâm phần quản lý của Công ty Lâm nghiệp Ngòi Lao, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực hiện trong chương trình đào tạo đại học chính quy khóa 2011 - 2015, dữ liệu thực địa và phân tích hoàn thành vào tháng 5 năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý của đề tài dựa trên mối liên hệ sinh học giữa quá trình quang hợp của thực vật và sự hình thành sinh khối rừng. Thông qua quang hợp, cây hấp thụ CO2 từ khí quyển để tổng hợp chất hữu cơ (chất hydrat carbon) và tích lũy trong sinh khối sinh vật. Đề tài vận dụng các cơ chế thị trường quốc tế theo Nghị định thư Kyoto (1997) gồm Cơ chế Đồng thực hiện (JI), Cơ chế Phát triển Sạch (CDM) và Cơ chế Thương mại Phát thải (ET), trọng tâm là các dự án trồng rừng và tái trồng rừng theo cơ chế phát triển sạch (A/R-CDM).
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm được thiết kế kết hợp giữa phương pháp điều tra lâm học truyền thống và phương pháp phân tích phòng thí nghiệm:
- Phương pháp lập ô tiêu chuẩn (OTC) và đo đếm lâm học:
- Điều tra sơ thám địa hình, lập 9 OTC điển hình đại diện cho 3 cấp tuổi (tuổi 3, tuổi 5, tuổi 7). Mỗi cấp tuổi bố trí 3 OTC tại 3 vị trí địa hình: chân đồi, sườn đồi và đỉnh đồi.
- Diện tích mỗi OTC là 500 m2 (kích thước 25 m x 20 m).
- Đo đếm toàn bộ đường kính ngang ngực (D1.3), chiều cao vút ngọn (Hvn) và xác định mật độ (N cây/ha) trong từng OTC.
- Thể tích thân cây (M) được tính theo công thức lâm học: M = N * V_tb = N * (g * Hvn * f), với hình số f lấy bằng 0,45.
- Phương pháp chặt hạ giải tích cây tiêu chuẩn xác định sinh khối:
- Căn cứ vào trị số bình quân D1.3 và Hvn của từng OTC, chọn 1 cây tiêu chuẩn đại diện cho mỗi OTC (tổng cộng 9 cây tiêu chuẩn cho 3 cấp tuổi).
- Sử dụng phương pháp chặt hạ trực tiếp để giải tích sinh khối cây cá lẻ:
- Thân cây: Cắt thành các đoạn dài 1 m; đoạn ngọn có đường kính nhỏ hơn hoặc bằng 5 cm được quy vào sinh khối cành.
- Cành cây: Tách riêng lá, chia cành thành đoạn nhỏ và cân toàn bộ khối lượng tươi.
- Lá cây: Thu gom toàn bộ lá (kèm hoa, quả nếu có) và cân tươi.
- Rễ cây: Đào và thu hồi toàn bộ phần rễ sống của cây có đường kính lớn hơn 2 mm.
- Cân khối lượng tươi ngay tại thực địa bằng cân bàn có độ chính xác 0,1 g.
- Phương pháp thu mẫu cây bụi, thảm tươi, thảm mục và đất:
- Trong mỗi OTC 500 m2, thiết lập 5 ô dạng bản kích thước 1 m x 1 m (1 m2).
- Thu gom toàn bộ sinh khối cây bụi, thảm tươi và vật rơi rụng (thảm mục chia thành cành rụng và lá rụng), cân khối lượng tươi tại hiện trường và rút mẫu đại diện 300 g để chuyển về phòng thí nghiệm.
- Thu mẫu đất dưới mặt đất tại 5 ô dạng bản theo 3 tầng độ sâu: tầng 0 - 10 cm, tầng 10 - 20 cm và tầng 20 - 30 cm bằng ống sắt chuyên dụng (đường kính 10 cm, chiều dài 10 cm).
- Phương pháp sấy khô và tính toán lượng carbon:
- Mẫu cây gỗ đại diện (thân lấy 3 thớt dày 6 cm tại gốc, giữa thân và ngọn; cành lấy 1 kg; lá lấy 0,3 kg; rễ lấy 1 kg) được sấy trong tủ sấy ở nhiệt độ 105°C, định kỳ 2 giờ cân một lần đến khi khối lượng không đổi để xác định độ ẩm (MC%) và sinh khối khô (Pk).
- Mẫu thảm mục và vụn hữu cơ được sấy ở nhiệt độ 75 - 80°C trong khoảng thời gian từ 6 đến 8 giờ. Mẫu đất được phân tích chỉ số carbon bằng máy phân tích hàm lượng carbon.
- Trữ lượng carbon (C) tích lũy trong sinh khối khô được tính toán theo hệ số quy đổi chuẩn của Ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC, 2003): C = Pk * 0,46.
- Lượng CO2 hấp thụ tương đương (CO2e) được quy đổi theo hệ số tiêu chuẩn quốc tế: CO2e = C * 3,67 (tương ứng tỉ lệ khối lượng phân tử CO2/C = 44/12).
- Khung giá thị trường carbon tham khảo trong nghiên cứu dựa trên dữ liệu giao dịch giai đoạn tháng 1 đến tháng 3 năm 2010 (từ 11,44 đến 14,00 Euro/tấn CO2).
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Phần này trình bày tính cấp thiết của việc thương mại hóa giá trị dịch vụ môi trường rừng theo các văn bản chỉ đạo của Chính phủ. Tác giả phân tích thực trạng các nghiên cứu định lượng khả năng hấp thụ và lưu giữ carbon của từng loài cây rừng ở nước ta còn hạn chế, dẫn đến việc định giá rừng chưa phản ánh đầy đủ giá trị kinh tế - sinh thái. Đề tài xác định rõ mục đích, mục tiêu, 4 nhiệm vụ nghiên cứu cùng ý nghĩa học thuật và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác phát triển rừng bền vững tại huyện Văn Chấn.
Phần 2: Tổng quan nghiên cứu
Nội dung tổng quan được kết cấu thành ba trục chính:
- Tình hình nghiên cứu trên thế giới: Giới thiệu cơ chế CDM, các dự án A/R-CDM quốc tế tiêu biểu như dự án tại Mexico (18.000 tấn CO2/năm, giá 2,7 USD/tấn), Ấn Độ (dự kiến cố định 0,4 - 0,6 Mt carbon sau 50 năm), Bolivia (7 tấn C/ha) và Ecuador (129 tấn C/ha). Hệ thống hóa 3 phương pháp xác định sinh khối rừng (xây dựng phương trình tương quan toán học, đo đếm sinh lý quang hợp - hô hấp và kỹ thuật vi khí tượng phân tích hiệp phương sai dòng xoáy), kèm hướng dẫn của Australian Greenhouse Office (2002) và Kurniatun (2001). Tổng quan cũng điểm lại các nghiên cứu định lượng dịch vụ môi trường rừng tại Campuchia.
- Tình hình nghiên cứu trong nước: Tổng kết tiến trình tham gia Công ước Khung về Biến đổi Khí hậu và Nghị định thư Kyoto của Việt Nam; hiện trạng các dự án CDM trong công nghiệp và lâm nghiệp (dự án thí điểm tại A Lưới, Thừa Thiên Huế; dự án A/R-CDM quy mô nhỏ do JICA và VFU phối hợp). Tác giả tổng hợp kết quả nghiên cứu sinh khối và cố định carbon của các tác giả trong nước đối với các loài cây Keo tai tượng, Keo lá tràm, Mỡ, Thông ba lá, Thông mã vĩ (Ngô Đình Quế, Vũ Tấn Phương, Lý Thu Quỳnh, Vũ Văn Thông, Nguyễn Tuấn Dũng, Nguyễn Ngọc Lung, Đào Công Khanh, Nguyễn Duy Kiên, Hoàng Xuân Tý).
- Tổng quan khu vực nghiên cứu: Phân tích các yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Văn Chấn. Địa bàn có độ cao trung bình 800 - 1.400 m, độ dốc lớn từ 30° đến 45°, chia thành hai vùng khí hậu với nhiệt độ trung bình năm 21°C và lượng mưa tập trung 80% vào các tháng 7, 8, 9. Về kinh tế - xã hội, tổng diện tích đất nông nghiệp đạt 86.787,72 ha (chiếm 71,67%), đất chưa sử dụng còn 29.198,20 ha (chiếm 24,11%); dân số 145.858 người thuộc 23 dân tộc anh em với tập quán sản xuất thuần nông, đời sống người dân còn nhiều khó khăn gây áp lực lên tài nguyên rừng tự nhiên.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết đối tượng là rừng trồng Keo tai tượng 3, 5 và 7 tuổi tại Công ty Lâm nghiệp Ngòi Lao. Thiết lập quy trình nghiên cứu thực địa gồm: điều tra sơ thám; lập 9 OTC diện tích 500 m2 đại diện cho 3 dạng lập địa (chân, sườn, đỉnh); đo đếm chỉ tiêu lâm học (D1.3, Hvn, N); chọn 9 cây tiêu chuẩn; chặt hạ và phân đoạn cân sinh khối tươi thân, cành, lá, rễ. Thiết kế 5 ô dạng bản 1 m2/OTC để thu mẫu cây bụi, thảm tươi, thảm mục và đất (3 tầng: 0-10 cm, 10-20 cm, 20-30 cm). Thiết lập toàn bộ công thức tính toán độ ẩm, sinh khối khô tuyệt đối, hệ số carbon IPCC (0,46) và hệ số hấp thụ CO2 (3,67).
Phần 4: Kết quả và phân tích kết quả nghiên cứu
Trình bày toàn bộ số liệu điều tra thực địa và kết quả tính toán qua các bảng biểu:
- Xác định sinh trưởng lâm phần và thông số 9 cây tiêu chuẩn: Lâm phần Keo tai tượng sinh trưởng nhanh; đường kính bình quân tăng từ 9,79 cm (tuổi 3) lên 15,13 cm (tuổi 5) và 16,67 cm (tuổi 7); chiều cao bình quân tăng từ 8,84 m lên 15,96 m và 17,43 m.
- Xác định sinh khối tươi: Phân tích cấu trúc sinh khối tươi cây cá lẻ (trung bình tuổi 3 đạt 56,0 kg/cây; tuổi 5 đạt 144,8 kg/cây; tuổi 7 đạt 192,3 kg/cây) và cấu trúc phân bổ giữa thân, cành, lá, rễ; sinh khối cây bụi, thảm tươi và thảm mục; tổng sinh khối tươi lâm phần (tuổi 3 đạt 99,42 tấn/ha; tuổi 5 đạt 210,76 tấn/ha; tuổi 7 đạt 258,88 tấn/ha).
- Xác định sinh khối khô: Tính toán cấu trúc sinh khối khô cây cá lẻ (tuổi 3 đạt 21,3 kg/cây; tuổi 5 đạt 60,3 kg/cây; tuổi 7 đạt 98,0 kg/cây) và trữ lượng sinh khối khô quy đổi cho tầng cây gỗ lâm phần (tuổi 3 đạt 37,2 tấn/ha; tuổi 5 đạt 82,4 tấn/ha; tuổi 7 đạt 125,1 tấn/ha).
Phần 5: Kết luận, tồn tại và kiến nghị
Tổng hợp các kết luận khoa học rút ra từ thực nghiệm về quy luật tích lũy sinh khối và tiềm năng hấp thụ CO2 của loài Keo tai tượng; chỉ ra các tồn tại hạn chế trong quá trình điều tra; đề xuất khuyến nghị đối với địa phương và đơn vị chủ rừng trong việc bố trí cơ cấu cây trồng và chuẩn bị phương án chi trả dịch vụ môi trường rừng.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã thu thập và xử lý hệ thống số liệu thực nghiệm đo đếm trực tiếp trên rừng trồng Keo tai tượng tại Công ty Lâm nghiệp Ngòi Lao. Kết quả được tổng hợp chi tiết qua các bảng dưới đây.
Chỉ tiêu sinh trưởng lâm phần và thông số cây tiêu chuẩn qua các cấp tuổi:
| Cấp tuổi |
Mật độ bình quân (cây/ha) |
D1.3 bình quân (cm) |
Hvn bình quân (m) |
Trữ lượng thân cây M (m3/ha) |
D1.3 cây tiêu chuẩn (cm) |
Hvn cây tiêu chuẩn (m) |
Thể tích cây tiêu chuẩn (m3/cây) |
| Tuổi 3 |
1.660 |
9,79 |
8,84 |
49,81 |
9,71 - 9,87 |
8,72 - 8,94 |
0,02 |
| Tuổi 5 |
1.360 |
15,13 |
15,96 |
175,50 |
14,97 - 15,29 |
15,80 - 16,10 |
0,09 - 0,10 |
| Tuổi 7 |
1.273 |
16,67 |
17,43 |
217,87 |
16,40 - 16,88 |
17,10 - 17,68 |
0,12 - 0,13 |
Cấu trúc sinh khối tươi của cây cá lẻ và lâm phần:
| Cấp tuổi |
Sinh khối tươi cá lẻ (kg/cây) |
Tỷ lệ thân (%) |
Tỷ lệ cành (%) |
Tỷ lệ lá (%) |
Tỷ lệ rễ (%) |
Sinh khối cây gỗ (tấn/ha) |
Cây bụi, thảm tươi (tấn/ha) |
Thảm mục (tấn/ha) |
Tổng sinh khối tươi lâm phần (tấn/ha) |
| Tuổi 3 |
56,0 |
39,5 |
22,2 |
24,4 |
13,9 |
93,00 (93,54%) |
3,32 (3,34%) |
3,10 (3,12%) |
99,42 |
| Tuổi 5 |
144,8 |
68,0 |
9,2 |
7,7 |
15,1 |
196,92 (93,43%) |
5,70 (2,70%) |
8,14 (3,86%) |
210,76 |
| Tuổi 7 |
192,3 |
71,0 |
9,8 |
6,6 |
12,6 |
244,80 (94,56%) |
4,90 (1,89%) |
9,18 (3,55%) |
258,88 |
| Trung bình |
131,0 |
59,5 |
13,7 |
12,9 |
13,9 |
178,24 (93,84%) |
4,64 (2,67%) |
6,81 (3,51%) |
189,68 |
Cấu trúc sinh khối khô của cây cá lẻ và trữ lượng khô lâm phần tầng cây gỗ:
| Cấp tuổi |
Sinh khối khô cá lẻ (kg/cây) |
Thân khô (kg - %) |
Cành khô (kg - %) |
Lá khô (kg - %) |
Sinh khối khô trên mặt đất (kg - %) |
Rễ khô (kg - %) |
Tỷ lệ khô Dưới/Trên mặt đất (%) |
Sinh khối khô lâm phần cây gỗ (tấn/ha) |
| Tuổi 3 |
21,3 |
9,8 (43,9%) |
5,4 (24,1%) |
3,9 (17,4%) |
19,1 (85,3%) |
3,3 (14,7%) |
17,2 |
37,2 |
| Tuổi 5 |
60,3 |
43,8 (72,3%) |
5,5 (9,0%) |
3,4 (5,5%) |
52,6 (86,8%) |
8,0 (13,2%) |
15,3 |
82,4 |
| Tuổi 7 |
98,0 |
72,8 (74,2%) |
9,4 (9,5%) |
5,2 (5,3%) |
87,4 (89,0%) |
10,8 (11,0%) |
12,4 |
125,1 |
Các phát hiện chính từ số liệu:
- Về quy luật sinh trưởng và tích lũy sinh khối: Tốc độ tăng trưởng sinh khối của rừng Keo tai tượng diễn ra mạnh nhất trong giai đoạn từ 3 đến 5 tuổi (sinh khối tươi cây cá lẻ tăng 2,58 lần từ 56,0 lên 144,8 kg/cây; sinh khối tươi tầng cây gỗ tăng từ 93,0 lên 196,92 tấn/ha). Giai đoạn từ 5 đến 7 tuổi tốc độ sinh trưởng có xu hướng chậm lại nhưng vẫn duy trì ở mức cao.
- Về cấu trúc phân bổ sinh khối: Tỷ lệ sinh khối thân cây tăng mạnh theo cấp tuổi (sinh khối tươi thân tăng từ 39,5% ở tuổi 3 lên 71,0% ở tuổi 7; sinh khối khô thân tăng từ 43,9% ở tuổi 3 lên 74,2% ở tuổi 7). Ngược lại, tỷ lệ cành và lá giảm dần do quá trình khép tán và tỉa cành tự nhiên. Tầng cây gỗ chiếm ưu thế tuyệt đối trong cấu trúc sinh khối lâm phần (chiếm từ 93,43% đến 94,56% tổng sinh khối tươi).
- Về động thái tầng dưới tán: Sinh khối cây bụi thảm tươi cao nhất ở tuổi 5 (5,70 tấn/ha) và giảm ở tuổi 7 (4,90 tấn/ha) do độ khép tán của tầng cây cao tăng lên làm giảm ánh sáng xuống mặt đất. Ngược lại, sinh khối thảm mục tăng liên tục từ tuổi 3 (3,10 tấn/ha) lên tuổi 5 (8,14 tấn/ha) và đạt cao nhất ở tuổi 7 (9,18 tấn/ha) do quá trình rơi rụng vật chất hữu cơ tích lũy theo thời gian.
Đóng góp của nghiên cứu:
Tác giả đã cung cấp hệ thống số liệu điều tra giải tích thực địa về sinh khối tươi và sinh khối khô của loài Keo tai tượng tại huyện Văn Chấn. Kết quả này bổ sung cơ sở khoa học thực chứng phục vụ công tác xây dựng biểu định lượng sinh khối, dự báo khả năng hấp thụ khí nhà kính và hỗ trợ chính quyền địa phương, các doanh nghiệp lâm nghiệp xây dựng phương án chi trả dịch vụ môi trường rừng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Hạn chế của đề tài:
- Số lượng cây mẫu giải tích còn hạn chế (mỗi cấp tuổi giải tích 3 cây tiêu chuẩn, tổng số 9 cây trên 9 OTC) do việc chặt hạ phục vụ nghiên cứu thực nghiệm đòi hỏi chi phí và công lao động lớn, dẫn đến độ bao quát biến động cá thể theo lập địa chưa thật sự sâu rộng.
- Phạm vi nghiên cứu dừng lại ở 3 cấp tuổi rời rạc (3, 5, 7 tuổi) trên một loài cây thuần loài tại một đơn vị sản xuất, chưa theo dõi liên tục trong suốt một chu kỳ kinh doanh đầy đủ của rừng trồng gỗ lớn hoặc so sánh với các loài cây bản địa khác trong khu vực.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô rút mẫu điều tra giải tích trên nhiều cấp tuổi liên tục và nhiều dạng lập địa khác nhau để thiết lập phương trình hồi quy tương quan giữa đường kính (D1.3), chiều cao (Hvn) với sinh khối khô từng bộ phận cây, tiến tới xây dựng bảng tra sinh khối và trữ lượng carbon mà không cần phải chặt hạ cây.
- Tiếp tục phân tích sâu chu trình hoàn trả carbon của vật rơi rụng và động thái lưu giữ carbon trong các tầng đất sâu hơn qua các mùa trong năm nhằm đánh giá toàn diện tiềm năng lưu trữ carbon của hệ sinh thái rừng trồng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu thuộc các chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm học, Quản lý môi trường và Sinh thái học trong việc tìm hiểu quy trình kỹ thuật lập ô tiêu chuẩn, giải tích cây tiêu chuẩn và các bước xử lý mẫu sấy khô xác định sinh khối thực vật.
- Cán bộ kỹ thuật tại các ban quản lý rừng, công ty lâm nghiệp, cơ quan kiểm lâm và phòng nông nghiệp cấp huyện trong việc tham khảo phương pháp tính toán, định lượng sinh khối và lập hồ sơ tham gia các chương trình chi trả dịch vụ môi trường rừng hoặc các dự án giảm phát thải carbon lâm nghiệp.
- Nội dung đáng tham khảo nhất là quy trình lấy mẫu phân tầng đất (0-10 cm, 10-20 cm, 20-30 cm), kỹ thuật chia đoạn thân - cành - lá - rễ để cân đo khối lượng tươi tại hiện trường, cùng phương pháp sấy khô kiệt xác định tỷ lệ chất khô của từng bộ phận cây Keo tai tượng.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng các hệ số quy đổi nào để tính trữ lượng carbon và lượng hấp thụ CO2 từ sinh khối khô?
Tác giả áp dụng hệ số quy đổi trữ lượng carbon trong sinh khối là 0,46 theo hướng dẫn của IPCC (2003) (nghĩa là khối lượng carbon bằng sinh khối khô nhân với 0,46). Để chuyển đổi từ trữ lượng carbon sang lượng CO2 hấp thụ tương đương (CO2e), nghiên cứu sử dụng hệ số chuẩn quốc tế là 3,67 (CO2e = C * 3,67).
2. Sự tăng trưởng về đường kính, chiều cao và thể tích thân cây của Keo tai tượng tại khu vực nghiên cứu diễn ra như thế nào giữa các cấp tuổi?
Theo Bảng 4.1, ở tuổi 3 rừng có D1.3 bình quân là 9,79 cm, Hvn bình quân 8,84 m, trữ lượng 49,81 m3/ha; đến tuổi 5 các chỉ số tăng mạnh lên D1.3 = 15,13 cm, Hvn = 15,96 m, trữ lượng đạt 175,50 m3/ha; đến tuổi 7 rừng đạt D1.3 = 16,67 cm, Hvn = 17,43 m và trữ lượng đạt 217,87 m3/ha. Giai đoạn tuổi 3 đến tuổi 5 có tốc độ sinh trưởng nhanh nhất.
3. Tỷ lệ phân bố sinh khối khô giữa các bộ phận trong cây cá lẻ Keo tai tượng biến đổi ra sao từ tuổi 3 đến tuổi 7?
Theo Bảng 4.6, ở tuổi 3 thân cây chiếm 43,9%, cành chiếm 24,1%, lá chiếm 17,4% và rễ chiếm 14,7% tổng sinh khối khô cá lẻ (21,3 kg/cây). Đến tuổi 5, thân tăng lên chiếm 72,3%, cành giảm xuống 9,0%, lá chiếm 5,5% và rễ chiếm 13,2% (tổng 60,3 kg/cây). Đến tuổi 7, thân chiếm tới 74,2%, cành chiếm 9,5%, lá chiếm 5,3% và rễ chiếm 11,0% (tổng 98,0 kg/cây).
4. Tổng sinh khối tươi của lâm phần rừng trồng Keo tai tượng đạt bao nhiêu và phân bổ như thế nào giữa các tầng?
Theo Bảng 4.5, tổng sinh khối tươi lâm phần đạt 99,42 tấn/ha ở tuổi 3; 210,76 tấn/ha ở tuổi 5 và 258,88 tấn/ha ở tuổi 7. Tầng cây gỗ luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (93,54% ở tuổi 3; 93,43% ở tuổi 5; 94,56% ở tuổi 7). Cây bụi thảm tươi chiếm từ 1,89% đến 3,34%, trong khi thảm mục chiếm từ 3,12% đến 3,86% tổng sinh khối tươi lâm phần.
5. Quy trình kỹ thuật sấy mẫu cây gỗ và thảm mục được thực hiện ở nhiệt độ và thời gian bao nhiêu?
Các mẫu đại diện cây gỗ (thân cắt thớt, cành, lá, rễ) được sấy trong tủ sấy ở nhiệt độ 105°C, thực hiện cân kiểm tra sau mỗi 2 giờ cho đến khi khối lượng không đổi. Các mẫu thảm mục và vụn hữu cơ được sấy ở dải nhiệt độ 75 - 80°C trong khoảng thời gian từ 6 đến 8 giờ, kiểm tra khối lượng ở các mốc 2, 4, 6 và 8 giờ đến khi đạt khối lượng khô tuyệt đối.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lộc Văn Hào đã hoàn thành việc điều tra, giải tích và lượng hóa thực nghiệm các chỉ tiêu sinh trưởng, cấu trúc sinh khối tươi và sinh khối khô của rừng trồng thuần loài Keo tai tượng qua các cấp tuổi 3, 5 và 7 tại Công ty Lâm nghiệp Ngòi Lao, huyện Văn Chấn. Kết quả nghiên cứu chứng minh lâm phần Keo tai tượng có tốc độ tăng trưởng sinh khối và tích lũy vật chất hữu cơ rất mạnh mẽ, đặc biệt trong giai đoạn 3 đến 5 tuổi, với phần lớn sinh khối tập trung ở thân cây gỗ. Toàn bộ phương pháp thu thập mẫu thực địa và các hệ số quy đổi được áp dụng theo đúng quy chuẩn lâm học và hướng dẫn quốc tế của IPCC, cung cấp nguồn dữ liệu thực tế có giá trị phục vụ công tác quản lý tài nguyên rừng và xây dựng chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại tỉnh Yên Bái.