Nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển năng suất và mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính của một số tổ hợp ngô lai ngắn ngày trong vụ xuân hè tại xã xuân lẹ huyện thường xuân tỉnh thanh hóa

Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, năng suất và mức độ nhiễm sâu bệnh của tổ hợp ngô lai ngắn ngày tại xã Xuân Lẹ, huyện Thường Xuân, Thanh Hóa.

Trường đại học

Trường Đại Học Hồng Đức

Chuyên ngành

Nông học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo khóa luận tốt nghiệp

2018

64
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. LỜI CẢM ƠN

1.2. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1.3. DANH MỤC BẢNG

1.4. DANH MỤC HÌNH

1.5. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.6. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI

1.7. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

1.7.1. Ý nghĩa khoa học

1.7.2. Ý nghĩa thực tiễn

1.8. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.8.1. Cơ sở khoa học của đề tài

1.8.2. Tình hình nghiên cứu và sản xuất ngô

1.8.2.1. Tình hình nghiên cứu sản xuất ngô trên thế giới
1.8.2.2. Tình hình nghiên cứu và sản xuất ngô ở Việt Nam

1.9. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.9.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

1.9.1.1. Địa điểm nghiên cứu
1.9.1.2. Thời gian nghiên cứu

1.9.2. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

1.9.2.1. Đối tượng nghiên cứu
1.9.2.2. Vật liệu nghiên cứu

1.9.3. Nội dung nghiên cứu

1.9.4. Phương pháp bố trí thí nghiệm về so sánh các tổ hợp ngô lai

1.9.4.1. Phương pháp
1.9.4.2. Các biện pháp kỹ thuật trồng trọt
1.9.4.3. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
1.9.4.4. Các chỉ tiêu theo dõi về các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
1.9.4.5. Phương pháp xử lý số liệu

1.10. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

1.10.1. Diễn biến các yếu tố khí hậu thời tiết trong thời gian thực tập

1.10.2. Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của các tổ hợp ngô thí nghiệm vụ xuân hè năm 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyện Thƣờng Xuân

1.10.2.1. Chênh lệch giữa tung phấn và phun râu
1.10.2.2. Giai đoạn từ gieo đến chín sinh lý (thời gian sinh trưởng)
1.10.2.3. Động thái tăng trưởng của các tổ hợp ngô thí nghiệm vụ xuân hè năm 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyện Thƣờng Xuân
1.10.2.4. Số lá trên cây của các tổ hợp ngô thí nghiệm vụ xuân hè năm 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyện Thƣờng Xuân
1.10.2.5. Đặc trưng hình thái cây của các tổ hợp ngô thí nghiệm vụ xuân hè năm 2018 tại Xuân Lẹ, huyện Thƣờng Xuân
1.10.2.6. Khả năng nhiễm sâu, bệnh hại chính của các tổ hợp ngô thí nghiệm vụ xuân hè năm 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyện Thƣờng Xuân
1.10.2.6.1. Khả năng nhiễm sâu của các tổ hợp ngô thí nghiệm vụ xuân hè
1.10.2.6.2. Khả năng nhiễm bệnh hại chính của các tổ hợp ngô thí nghiệm vụ xuân hè năm 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyện Thường Xuân
1.10.2.7. Trạng thái cây, trạng thái bắp
1.10.2.8. Khả năng chống chịu điều kiện bất thuận của các tổ hợp giống ngô lai trong thí nghiệm vụ xuân hè
1.10.2.9. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ hợp ngô thí nghiệm vụ xuân hè năm 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyện Thƣờng Xuân
1.10.2.9.1. Số bắp trên cây
1.10.2.9.2. Chiều dài bắp
1.10.2.9.3. Đường kính bắp
1.10.2.9.4. Số hàng hạt trên bắp
1.10.2.9.5. Số hạt trên hàng
1.10.2.9.6. Khối lượng 1000 hạt
1.10.2.9.7. Năng suất lý thuyết (NSLT)
1.10.2.9.8. Năng suất thực tế (NSTT)
1.10.2.10. Kết quả theo dõi và chọn lọc giống ngô Ưu tú

1.11. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Ngô Lai Ngắn Ngày Tại Thanh Hóa

Nghiên cứu về ngô lai ngắn ngày tại Thanh Hóa có ý nghĩa quan trọng. Ngô là cây lương thực quan trọng thứ hai sau lúa. Năng suất ngô ở Việt Nam còn thấp so với thế giới. Việc tăng năng suất ngô lai giúp giảm nhập khẩu và đáp ứng nhu cầu thức ăn chăn nuôi. Thanh Hóa có tiềm năng lớn để phát triển ngô lai, đặc biệt là ở các huyện miền núi như Thường Xuân. Nghiên cứu này tập trung vào đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của các giống ngô lai ngắn ngày tại địa phương. Mục tiêu là chọn ra các giống phù hợp, góp phần tăng thu nhập cho người dân.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Giống Ngô Lai Ngắn Ngày

Việc sử dụng giống ngô lai ngắn ngày giúp tăng vụ và giảm rủi ro do thời tiết. Các giống này thường có khả năng chịu hạn và kháng bệnh tốt hơn. Điều này đặc biệt quan trọng ở các vùng có điều kiện khí hậu khắc nghiệt như Thanh Hóa. Theo tài liệu, việc ứng dụng ưu thế lai từ các giống ngô lai mới năng suất cao, chất lượng tốt vào sản xuất và áp dụng đồng bộ biện pháp kỹ thuật canh tác tiên tiến, với đầy đủ phân bón, nước tưới đã làm thay đổi căn bản nền sản xuất ngô nước ta lên một tầm cao mới, sánh vai cùng các nước trong khu vực Đông Nam Á, Châu á.

1.2. Thực Trạng Sản Xuất Ngô Lai Thanh Hóa Vấn Đề và Giải Pháp

Sản xuất ngô lai ở Thanh Hóa đối mặt với nhiều thách thức. Biến đổi khí hậu, đất đai kém màu mỡ và sâu bệnh hại là những vấn đề chính. Người dân còn thiếu vốn và kỹ thuật canh tác. Giải pháp là chọn tạo giống ngô lai mới năng suất cao, thích ứng rộng và chủ động sản xuất hạt giống tại địa phương. Cần có chính sách hỗ trợ để người dân tiếp cận được các giống mới và kỹ thuật tiên tiến.

II. Phương Pháp Nghiên Cứu Khả Năng Sinh Trưởng Ngô Lai

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thí nghiệm đồng ruộng để so sánh các tổ hợp ngô lai. Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, số lá, khả năng chống chịu sâu bệnh và năng suất. Thí nghiệm được bố trí trên khu vực cách ly để đảm bảo tính chính xác. Các biện pháp kỹ thuật trồng trọt được áp dụng theo quy trình chuẩn. Số liệu được xử lý thống kê để đánh giá sự khác biệt giữa các giống. Mục tiêu là xác định các giống ngô lai có tiềm năng nhất cho sản xuất tại Thanh Hóa.

2.1. Địa Điểm và Thời Gian Nghiên Cứu Ngô Lai Thanh Hóa

Nghiên cứu được thực hiện tại xã Xuân Lẹ, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Đây là vùng trọng điểm trồng ngô lai của tỉnh. Thời gian nghiên cứu là vụ xuân hè năm 2018. Điều kiện khí hậu và đất đai tại đây đại diện cho nhiều vùng trồng ngô khác trong tỉnh. Việc lựa chọn địa điểm và thời gian phù hợp giúp đảm bảo tính đại diện và khả năng ứng dụng của kết quả nghiên cứu.

2.2. Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Năng Suất Ngô và Khả Năng Sinh Trưởng

Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, số lá, đường kính thân, chiều dài bắp, số hàng hạt trên bắp, số hạt trên hàng, khối lượng 1000 hạt, năng suất lý thuyết và năng suất thực tế. Ngoài ra, còn đánh giá khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận. Các chỉ tiêu này giúp đánh giá toàn diện khả năng sinh trưởngnăng suất của các giống ngô lai.

2.3. Phương Pháp Xử Lý Số Liệu Thống Kê Trong Nghiên Cứu Ngô Lai

Số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên dụng. Các phương pháp phân tích phương sai (ANOVA) và so sánh trung bình được sử dụng để xác định sự khác biệt có ý nghĩa giữa các giống ngô lai. Hệ số biến động (CV%) được sử dụng để đánh giá độ ổn định của các giống. Kết quả phân tích thống kê giúp đưa ra kết luận khách quan và chính xác về khả năng sinh trưởngnăng suất của các giống ngô lai.

III. Kết Quả Nghiên Cứu Năng Suất Ngô Lai Ngắn Ngày Tại Thanh Hóa

Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt đáng kể về khả năng sinh trưởngnăng suất giữa các tổ hợp ngô lai. Một số giống có thời gian sinh trưởng ngắn hơn và năng suất cao hơn so với các giống khác. Khả năng chống chịu sâu bệnh cũng khác nhau giữa các giống. Các yếu tố khí hậu thời tiết có ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởngnăng suất của ngô. Kết quả này cung cấp thông tin quan trọng cho việc lựa chọn giống phù hợp cho sản xuất tại Thanh Hóa.

3.1. So Sánh Thời Gian Sinh Trưởng Của Các Giống Ngô Lai Ngắn Ngày

Thời gian sinh trưởng là một trong những yếu tố quan trọng quyết định năng suất và hiệu quả kinh tế của ngô. Nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt về thời gian sinh trưởng giữa các giống ngô lai ngắn ngày. Một số giống có thời gian sinh trưởng ngắn hơn, phù hợp với điều kiện thời vụ tại Thanh Hóa. Việc lựa chọn giống ngô lai có thời gian sinh trưởng phù hợp giúp tăng vụ và giảm rủi ro do thời tiết.

3.2. Đánh Giá Khả Năng Chống Chịu Sâu Bệnh Hại Ngô Của Các Giống

Sâu bệnh hại là một trong những nguyên nhân chính gây giảm năng suất ngô. Nghiên cứu đánh giá khả năng chống chịu sâu bệnh hại ngô của các giống ngô lai. Kết quả cho thấy có sự khác biệt về mức độ nhiễm sâu bệnh giữa các giống. Việc lựa chọn giống ngô laikhả năng chống chịu sâu bệnh tốt giúp giảm chi phí phòng trừ và bảo vệ môi trường.

3.3. Phân Tích Các Yếu Tố Cấu Thành Năng Suất Ngô Lai

Các yếu tố cấu thành năng suất ngô lai bao gồm số bắp trên cây, chiều dài bắp, đường kính bắp, số hàng hạt trên bắp, số hạt trên hàng và khối lượng 1000 hạt. Nghiên cứu phân tích ảnh hưởng của các yếu tố này đến năng suất của các giống ngô lai. Kết quả cho thấy có sự tương quan giữa các yếu tố cấu thành và năng suất. Việc cải thiện các yếu tố cấu thành giúp tăng năng suất ngô lai.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Giống Ngô Lai Năng Suất Cao Tại Thanh Hóa

Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng cho sản xuất ngô tại Thanh Hóa. Việc lựa chọn và sử dụng các giống ngô lai năng suất cao giúp tăng thu nhập cho người dân và nâng cao hiệu quả kinh tế. Nghiên cứu cũng cung cấp thông tin cho các nhà quản lý và các công ty giống trong việc phát triển và推广 các giống ngô lai phù hợp với điều kiện địa phương. Cần có chính sách hỗ trợ để người dân tiếp cận được các giống ngô lai mới và kỹ thuật canh tác tiên tiến.

4.1. Lựa Chọn Giống Ngô Lai Phù Hợp Với Điều Kiện Tự Nhiên

Việc lựa chọn giống ngô lai phù hợp với điều kiện tự nhiên là yếu tố then chốt để đạt được năng suất cao và ổn định. Nghiên cứu cung cấp thông tin về khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của các giống ngô lai trong điều kiện cụ thể của Thanh Hóa. Người dân có thể dựa vào kết quả này để lựa chọn giống ngô lai phù hợp với vùng đất và thời vụ của mình.

4.2. Kỹ Thuật Trồng Ngô Tiên Tiến Để Tối Ưu Năng Suất

Ngoài việc lựa chọn giống ngô lai phù hợp, việc áp dụng kỹ thuật trồng ngô tiên tiến cũng rất quan trọng để tối ưu năng suất. Các kỹ thuật này bao gồm bón phân cân đối, tưới nước hợp lý, phòng trừ sâu bệnh kịp thời và thu hoạch đúng thời điểm. Cần có chương trình tập huấn và chuyển giao kỹ thuật cho người dân để nâng cao trình độ canh tác.

4.3. Hiệu Quả Kinh Tế Của Việc Trồng Ngô Lai Năng Suất Cao

Việc trồng ngô lai năng suất cao mang lại hiệu quả kinh tế rõ rệt cho người dân. Năng suất tăng giúp tăng thu nhập và cải thiện đời sống. Ngoài ra, việc giảm chi phí phòng trừ sâu bệnh và tiết kiệm nước tưới cũng góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế. Cần có chính sách hỗ trợ để người dân tiếp cận được các giống ngô lai năng suất caokỹ thuật canh tác tiên tiến, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế.

V. Kết Luận và Đề Xuất Về Phát Triển Ngô Lai Thanh Hóa

Nghiên cứu đã xác định được một số giống ngô lai có tiềm năng cho sản xuất tại Thanh Hóa. Cần có thêm nghiên cứu để đánh giá khả năng sinh trưởngnăng suất của các giống ngô lai này trong các điều kiện khác nhau. Cần có chính sách hỗ trợ để người dân tiếp cận được các giống ngô lai mới và kỹ thuật canh tác tiên tiến. Cần tăng cường công tác khuyến nông để chuyển giao kết quả nghiên cứu đến người dân.

5.1. Đề Xuất Các Giống Ngô Lai Triển Vọng Cho Thanh Hóa

Dựa trên kết quả nghiên cứu, đề xuất một số giống ngô lai triển vọng cho Thanh Hóa. Các giống này có khả năng sinh trưởng tốt, năng suất cao và khả năng chống chịu sâu bệnh tốt. Cần có thêm khảo nghiệm để đánh giá khả năng thích ứng của các giống này trong các vùng sinh thái khác nhau của Thanh Hóa.

5.2. Giải Pháp Nâng Cao Năng Suất Ngô Bền Vững Tại Thanh Hóa

Để nâng cao năng suất ngô bền vững tại Thanh Hóa, cần có giải pháp tổng thể. Các giải pháp này bao gồm: (1) Lựa chọn giống ngô lai phù hợp; (2) Áp dụng kỹ thuật trồng ngô tiên tiến; (3) Quản lý sâu bệnh hại hiệu quả; (4) Cải tạo đất đai; (5) Xây dựng hệ thống tưới tiêu hợp lý; (6) Tăng cường công tác khuyến nông.

05/06/2025
Nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển năng suất và mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính của một số tổ hợp ngô lai ngắn ngày trong vụ xuân hè tại xã xuân lẹ huyện thường xuân tỉnh thanh hóa

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC KHOA NÔNG LÂM NGƢ NGHIỆP BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Ngành đào tạo: Nông học NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT VÀ MỨC ĐỘ NHIỄM SÂU BỆNH HẠI CHÍNH CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP NGÔ LAI NGẮN NGÀY TRONG VỤ XUÂN HÈ TẠI XÃ XUÂN LẸ, HUYỆN THƢỜNG XUÂN, TỈNH THANH HÓA Ngƣời thực hiện : Cầm Bá Lịch Lớp : ĐH Nông học - K17 Khóa : 2014- 2018 Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Nguyễn Văn Hoan Thanh Hoá, năm 2018 i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành báo cáo này ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình của Đảng ủy HĐND,UBND xã Xuân Lẹ, các thầy cô, bạn bè và gia đình đã giúp đỡ em. Trƣớc tiên tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ThS. Nguyễn Văn Hoan ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn và đóng góp những ý kiến quý báu trong quá trình thực hiện và hoàn thành báo cáo.

Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa học Cây trồng - Khoa Nông Lâm Ngƣ nghiệp, trƣờng Đại Học Hồng Đức đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài. Em xin chân thành cảm ơn tới tất cả bạn bè và ngƣời thân đã luôn động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành báo cáo khóa luận này. Tác giả luận văn Cầm Bá Lịch ii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. i DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.

vi DANH MỤC BẢNG. vii DANH MỤC HÌNH. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích yêu cầu của đề tài.

Ý nghĩa của đề tài .Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Cơ sở khoa học của đề tài.

Tình hình nghiên cứu và sản xuất ngô. Tình hình nghiên cứu sản xuất ngô trên thế giới .Tình hình nghiên cứu và sản xuất ngô ở Việt Nam. Tình hình sử dụng ngô. Tình hình sử dụng ngô trên thế giới.

Tình hình sử dụng ngô ở Việt Nam. Ƣu thế lai và ứng dụng trong sản xuất. Đặc điểm các loại giống ngô hiện trồng ngoài sản xuất. Giống ngô thụ phấn tự do (Open pollinated variety - OPV).

Khảo nghiệm và đánh giá một số giống dòng, ngô mới.Tình hình sản xuất ngô tại Thanh Hóa. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu.

Thời gian nghiên cứu. Đối tƣợng và vật liệu nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu:. Vật liệu nghiên cứu.

Nội dung nghiên cứu. Phương pháp bố trí thí nghiệm về so sánh các tổ hợp ngô lai .1 Phương pháp: Bố trí thí nghiệm so sánh năng suất chất lượng, thời gian sinh trưởng, của một số tổ hợp ngô lai trên khu vực cách li:. Các biện pháp kỹ thuật trồng trọt:. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi.

Các chỉ tiêu theo dõi về các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất. Phƣơng pháp xử lý số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Diễn biến các yếu tố khí hậu thời tiết trong thời gian thực tập.

Các giai đoạn sinh trƣởng, phát triển của các tổ hợp ngô thí nghiệm vụ xuân hè năm 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyện Thƣờng Xuân .Chênh lệch giữa tung phấn và phun râu. Giai đoạn từ gieo đến chín sinh lý (thời gian sinh trưởng). Động thái tăng trƣởng của các tổ hợp ngô thí nghiệm vụ xuân hè năm 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyện Thƣờng Xuân. Số lá trên cây của các tổ hợp ngô thí nghiệm vụ xuân hè năm 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyện Thƣờng Xuân.

Đặc trƣng hình thái cây của các tổ hợp ngô thí nghiệm vụ xuân hè năm 2018 tại Xuân Lẹ, huyện Thƣờng Xuân. Khả năng nhiễm sâu, bệnh hại chính của các tổ hợp ngô thí nghiệm vụ xuân hè năm 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyện Thƣờng Xuân .1 Khả năng nhiễm sâu của các tổ hợp ngô thí nghiệm vụ xuân hè.2 Khả năng nhiễm bệnh hại chính của các tổ hợp ngô thí nghiệm vụ xuân hè năm 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyện Thường Xuân .Trạng thái cây, trạng thái bắp. Khả năng chống chịu điều kiện bất thuận của các tổ hợp giống ngô lai trong thínghiệm vụ xuân hè. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ hợp ngô thí nghiệm vụ xuân hè năm 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyện Thƣờng Xuân .Số bắp trên cây .Chiều dài bắp.

Đường kính bắp. Số hàng hạt trên bắp. Số hạt trên hàng. Khối lượng 1000 hạt.

Năng suất lý thuyết ( NSLT). Năng suất thực tế (NSTT). Kết quả theo dõi và chọn lọc giống ngô ƣu tú. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.

50 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 51 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1. LAI: Chỉ số diện tích lá 2. NSLT: Năng suất lý thuyết 4.

NSTT: Năng suất thực thu 5. Cc cây: Chiều cao cây 6. Cc đóng bắp: Chiều cao đóng bắp 7. CV%: Hệ số biến động 8.05: Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa 95% vi DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Diện tích, năng suất và sản lƣợng ngô thế giới từ năm 2004- 2013.

3: Sản xuất ngô ở một số nƣớc dẫn đầu thế giới giai đoạn 2007 – 2013 .4: Diện tích, năng suất, sản lƣợng ngô ở nƣớc ta từ năm 2004 – 2015. Diễn biến các yếu tố khí hậu thời tiết trong thời gian thực tập. Các giai đoạn sinh trƣởng của các tổ hợp ngô thí nghiệm vụ xuân hè năm 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyện Thƣờng Xuân. Động thái tăng trƣởng chiều cao cây của các tổ hợp ngô thí nghiệmvụ xuân hè năm 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyện Thƣờng Xuân .4 số lá trên cây của các tổ hợp ngô thí nghiệm vụ xuân hè năm 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyện Thƣờng Xuân.

Chiều cao cây và chiều cao đóng bắp của các tổ hợp ngô thí nghiệm vụ xuân hè năm 2018 tại Xuân Lẹ, huyện Thƣờng Xuân. Mức độ nhiễm sâu hại chính của các tổ hợp ngô thí nghiệm vụ xuân hè năm 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyện Thƣờng Xuân. Mức độ nhiễm bệnh hại chính của các tổ hợp ngô lai, giống ngô trong thí nghiệm. Trạng thái cây, trạng thái bắp, độ bao bắp của các tổ hợp giống ngô lai trong thí nghiệm.

Khả năng chống chịu điều kiện bất thuận của các tổ hợp giống ngô lai trong thí nghiệm vụ xuân hè năm 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyện Thƣờng Xuân. Các yếu tố cấu thành năng suất và của các tổ hợp ngô thí nghiệm vụ xuân hè năm 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyện Thƣờng Xuân. 46 vii DANH MỤC HÌNH Hình 1. Động thái tăng trƣởng chiều cao cây của các tổ hợp ngô thí nghiệmvụ xuân hè năm 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyện Thƣờng Xuân.

45 Hình 2: Chiều cao cây và chiều cao đóng bắp của các tổ hợp ngô thí nghiệm vụ xuân hè năm 2018 tại Xuân Lẹ, huyện Thƣờng Xuân. Tỷ lệ sâu hại của các tổ hợp ngô lai, giống trong thí nghiệm. Mức độ nhiễm bệnh hại chính của các tổ hợp ngô lai, giống ngô trong thí nghiệm. Khả năng chống chịu điều kiện bất thuận của các tổ hợp giống ngô lai trong thí nghiệm vụ xuân hè năm 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyện Thƣờng Xuân.

Năng suất thực tế của các giống ngô lai trong thí nghiệm. Tính cấp thiết của đề tài Ngô là loại cây nông nghiệp có diện tích thu hoạch lớn thứ hai tại Việt Nam sau lúa gạo. Tuy nhiên, ngô lại chỉ đƣợc trồng ở những khu vực không có lợi cho việc trồng cây công nghiệp, ví dụ nhƣ các khu vực miền núi đất đai cằn cỗi, nghèo dinh dƣỡng hay những vùng đất khô hạn, thiếu nƣớc tƣới tiêu hoặc trồng xen canh với những cây trồng giá trị cao khác. Do ngô chủ yếu đƣợc gieo trồng trong điều kiện không thuận lợi nên sản lƣợng mặt hàng này của Việt Nam đang rất thấp.

Hơn nữa, côn trùng và các loài gây hại cho cây ngô cũng là một trong những nguyên nhân chính ảnh hƣởng đến sản lƣợng. Cùng với sắn, gạo vỡ, cám gạo, ngô là một trong những cây trồng chính cho ngành công nghiệp thức ăn chăn nuôi phát triển. Tuy nhiên, các sản phẩm từ ngô ở trong nƣớc lại không đáp ứng đƣợc nhu cầu của thị trƣờng trong những năm gần đây khiến kim ngạch nhập khẩu ngô nƣớc ta hàng năm luôn ở mức 2 triệu tấn. Vì thế, các nhà chế biến ngô phải chịu áp lực lớn trong việc tăng sản lƣợng nhằm đáp ứng nhu cầu tăng lên nhanh chóng của thị trƣờng.

Tăng năng suất trung bình bằng việc sử dụng các giống cây trồng năng suất cao, thời gian ngắn tính chống chịu cao đƣợc xem là phƣơng án phù hợp nhất để đạt đƣợc mục tiêu của chính phủ trong việc tăng sản lƣợng ngô đáp ứng nhu cầu ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi. Thanh hóa là tỉnh nông nghiệp thuộc vùng Bắc Trung bộ, cũng nhƣ cả nƣớc ngô là cây lƣơng thực đứng thứ hai sau cây lúa về diện tích và sản lƣợ ở Thanh Hóa chủ , suối và đất chuyên trồng cây màu. Sản lƣợng ngô cao nhất là từ các huyện miền núi trong đó huyện Thƣờng Xuân đƣợc xem là nổi bật nhất.Thƣờng Xuân có nền nông nghiệp truyền thống, loại hình đất đa dạng có núi, đồi, ruộng, bãi nên nền nông nghiệp phát triển phong phú, cây lúa nƣớc và cây ngô là cây lƣơng thực chính. Đặc biệt cây ngô là cây lƣơng thực phát triển mạnh ở vùng bãi dọc theo hai triền sông Mã đƣợc bồi đắp phù sa màu mỡ cho năng suất cao.

Do vậy Thƣờng Xuân là một trong những vùng chuyên canh ngô lớn ở tỉnh Thanh Hóa.Vì vậy Thƣờng Xuân đƣợc xem là trọng điểm cần chú trọng để phát triể ở ử dụng gieo trồng 1 bằ ụ phấn tự do, giố ả năng chống chịu cao, chất lƣợng tố ; Đến năm 2000 trở đi, Thƣờng Xuân đã chuyển đổ tiế ển đổ ụ phấn tự do, giố ớ , đã góp phần tăng năng suấ .Tuy vậy, sản xuất ngô ở Thƣờng Xuân, đang đứng trƣớc những khó khăn thách thức đó là: Những năm gần đây, do biến đổi khí hậu toàn cầu nên thời tiết khí hậu đang diễn biến phức tạp khó lƣờng (giá lạnh, khô nóng, hạn hán, bão lũ); Đất trồng ngô thƣờng manh mún, kém màu mỡ, các vùng trồng ngô tập trung, hàng hóa thiếu bền vững; Các giống ngô lai hiện đang trồng trong sản xuất có xu hƣớng giảm dần năng suất và thoái hóa giống do nhiễm sâu bệnh hại và áp dụng thuật canh tác các giống ngô lai của ngƣời dân còn nhiều hạn chế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Khả Năng Sinh Trưởng và Năng Suất Ngô Lai Ngắn Ngày Tại Thanh Hóa" cung cấp cái nhìn sâu sắc về khả năng sinh trưởng và năng suất của giống ngô lai ngắn ngày tại khu vực Thanh Hóa. Nghiên cứu này không chỉ giúp nông dân hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của ngô lai, mà còn đưa ra những khuyến nghị thiết thực nhằm tối ưu hóa năng suất cây trồng. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lựa chọn giống và áp dụng các biện pháp canh tác phù hợp để đạt được hiệu quả cao nhất.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân đạm phân bón lá đến sinh trưởng phát triển và năng suất của giống ngô lai bioseed 9698 trồng vụ xuân tại tân lộc hòa bình, nơi phân tích tác động của phân bón đến năng suất ngô. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển của một số tổ hợp ngô lai tại huyện thanh sơn tỉnh phú thọ cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các tổ hợp ngô lai khác nhau và khả năng sinh trưởng của chúng. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm bón ở thời kỳ 7 9 lá đến sinh trưởng phát triển của một số giống ngô lai tại thái nguyên, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của mật độ cây trồng đến sự phát triển của ngô lai. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực nông nghiệp.