TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC KHOA NÔNG LÂM NGƢ NGHIỆP BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Ngành đào tạo: Nông học NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT VÀ MỨC ĐỘ NHIỄM SÂU BỆNH HẠI CHÍNH CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP NGÔ LAI NGẮN NGÀY TRONG VỤ XUÂN HÈ TẠI XÃ XUÂN LẸ, HUYỆN THƢỜNG XUÂN, TỈNH THANH HÓA Ngƣời thực hiện : Cầm Bá Lịch Lớp : ĐH Nông học - K17 Khóa : 2014- 2018 Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Nguyễn Văn Hoan Thanh Hoá, năm 2018 i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành báo cáo này ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình của Đảng ủy HĐND,UBND xã Xuân Lẹ, các thầy cô, bạn bè và gia đình đã giúp đỡ em. Trƣớc tiên tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ThS. Nguyễn Văn Hoan ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn và đóng góp những ý kiến quý báu trong quá trình thực hiện và hoàn thành báo cáo.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa học Cây trồng - Khoa Nông Lâm Ngƣ nghiệp, trƣờng Đại Học Hồng Đức đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài. Em xin chân thành cảm ơn tới tất cả bạn bè và ngƣời thân đã luôn động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành báo cáo khóa luận này. Tác giả luận văn Cầm Bá Lịch ii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. i DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.
vi DANH MỤC BẢNG. vii DANH MỤC HÌNH. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích yêu cầu của đề tài.
Ý nghĩa của đề tài .Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Cơ sở khoa học của đề tài.
Tình hình nghiên cứu và sản xuất ngô. Tình hình nghiên cứu sản xuất ngô trên thế giới .Tình hình nghiên cứu và sản xuất ngô ở Việt Nam. Tình hình sử dụng ngô. Tình hình sử dụng ngô trên thế giới.
Tình hình sử dụng ngô ở Việt Nam. Ƣu thế lai và ứng dụng trong sản xuất. Đặc điểm các loại giống ngô hiện trồng ngoài sản xuất. Giống ngô thụ phấn tự do (Open pollinated variety - OPV).
Khảo nghiệm và đánh giá một số giống dòng, ngô mới.Tình hình sản xuất ngô tại Thanh Hóa. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu.
Thời gian nghiên cứu. Đối tƣợng và vật liệu nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu:. Vật liệu nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Phương pháp bố trí thí nghiệm về so sánh các tổ hợp ngô lai .1 Phương pháp: Bố trí thí nghiệm so sánh năng suất chất lượng, thời gian sinh trưởng, của một số tổ hợp ngô lai trên khu vực cách li:. Các biện pháp kỹ thuật trồng trọt:. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi.
Các chỉ tiêu theo dõi về các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất. Phƣơng pháp xử lý số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Diễn biến các yếu tố khí hậu thời tiết trong thời gian thực tập.
Các giai đoạn sinh trƣởng, phát triển của các tổ hợp ngô thí nghiệm vụ xuân hè năm 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyện Thƣờng Xuân .Chênh lệch giữa tung phấn và phun râu. Giai đoạn từ gieo đến chín sinh lý (thời gian sinh trưởng). Động thái tăng trƣởng của các tổ hợp ngô thí nghiệm vụ xuân hè năm 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyện Thƣờng Xuân. Số lá trên cây của các tổ hợp ngô thí nghiệm vụ xuân hè năm 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyện Thƣờng Xuân.
Đặc trƣng hình thái cây của các tổ hợp ngô thí nghiệm vụ xuân hè năm 2018 tại Xuân Lẹ, huyện Thƣờng Xuân. Khả năng nhiễm sâu, bệnh hại chính của các tổ hợp ngô thí nghiệm vụ xuân hè năm 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyện Thƣờng Xuân .1 Khả năng nhiễm sâu của các tổ hợp ngô thí nghiệm vụ xuân hè.2 Khả năng nhiễm bệnh hại chính của các tổ hợp ngô thí nghiệm vụ xuân hè năm 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyện Thường Xuân .Trạng thái cây, trạng thái bắp. Khả năng chống chịu điều kiện bất thuận của các tổ hợp giống ngô lai trong thínghiệm vụ xuân hè. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ hợp ngô thí nghiệm vụ xuân hè năm 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyện Thƣờng Xuân .Số bắp trên cây .Chiều dài bắp.
Đường kính bắp. Số hàng hạt trên bắp. Số hạt trên hàng. Khối lượng 1000 hạt.
Năng suất lý thuyết ( NSLT). Năng suất thực tế (NSTT). Kết quả theo dõi và chọn lọc giống ngô ƣu tú. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.
50 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 51 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1. LAI: Chỉ số diện tích lá 2. NSLT: Năng suất lý thuyết 4.
NSTT: Năng suất thực thu 5. Cc cây: Chiều cao cây 6. Cc đóng bắp: Chiều cao đóng bắp 7. CV%: Hệ số biến động 8.05: Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa 95% vi DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Diện tích, năng suất và sản lƣợng ngô thế giới từ năm 2004- 2013.
3: Sản xuất ngô ở một số nƣớc dẫn đầu thế giới giai đoạn 2007 – 2013 .4: Diện tích, năng suất, sản lƣợng ngô ở nƣớc ta từ năm 2004 – 2015. Diễn biến các yếu tố khí hậu thời tiết trong thời gian thực tập. Các giai đoạn sinh trƣởng của các tổ hợp ngô thí nghiệm vụ xuân hè năm 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyện Thƣờng Xuân. Động thái tăng trƣởng chiều cao cây của các tổ hợp ngô thí nghiệmvụ xuân hè năm 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyện Thƣờng Xuân .4 số lá trên cây của các tổ hợp ngô thí nghiệm vụ xuân hè năm 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyện Thƣờng Xuân.
Chiều cao cây và chiều cao đóng bắp của các tổ hợp ngô thí nghiệm vụ xuân hè năm 2018 tại Xuân Lẹ, huyện Thƣờng Xuân. Mức độ nhiễm sâu hại chính của các tổ hợp ngô thí nghiệm vụ xuân hè năm 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyện Thƣờng Xuân. Mức độ nhiễm bệnh hại chính của các tổ hợp ngô lai, giống ngô trong thí nghiệm. Trạng thái cây, trạng thái bắp, độ bao bắp của các tổ hợp giống ngô lai trong thí nghiệm.
Khả năng chống chịu điều kiện bất thuận của các tổ hợp giống ngô lai trong thí nghiệm vụ xuân hè năm 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyện Thƣờng Xuân. Các yếu tố cấu thành năng suất và của các tổ hợp ngô thí nghiệm vụ xuân hè năm 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyện Thƣờng Xuân. 46 vii DANH MỤC HÌNH Hình 1. Động thái tăng trƣởng chiều cao cây của các tổ hợp ngô thí nghiệmvụ xuân hè năm 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyện Thƣờng Xuân.
45 Hình 2: Chiều cao cây và chiều cao đóng bắp của các tổ hợp ngô thí nghiệm vụ xuân hè năm 2018 tại Xuân Lẹ, huyện Thƣờng Xuân. Tỷ lệ sâu hại của các tổ hợp ngô lai, giống trong thí nghiệm. Mức độ nhiễm bệnh hại chính của các tổ hợp ngô lai, giống ngô trong thí nghiệm. Khả năng chống chịu điều kiện bất thuận của các tổ hợp giống ngô lai trong thí nghiệm vụ xuân hè năm 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyện Thƣờng Xuân.
Năng suất thực tế của các giống ngô lai trong thí nghiệm. Tính cấp thiết của đề tài Ngô là loại cây nông nghiệp có diện tích thu hoạch lớn thứ hai tại Việt Nam sau lúa gạo. Tuy nhiên, ngô lại chỉ đƣợc trồng ở những khu vực không có lợi cho việc trồng cây công nghiệp, ví dụ nhƣ các khu vực miền núi đất đai cằn cỗi, nghèo dinh dƣỡng hay những vùng đất khô hạn, thiếu nƣớc tƣới tiêu hoặc trồng xen canh với những cây trồng giá trị cao khác. Do ngô chủ yếu đƣợc gieo trồng trong điều kiện không thuận lợi nên sản lƣợng mặt hàng này của Việt Nam đang rất thấp.
Hơn nữa, côn trùng và các loài gây hại cho cây ngô cũng là một trong những nguyên nhân chính ảnh hƣởng đến sản lƣợng. Cùng với sắn, gạo vỡ, cám gạo, ngô là một trong những cây trồng chính cho ngành công nghiệp thức ăn chăn nuôi phát triển. Tuy nhiên, các sản phẩm từ ngô ở trong nƣớc lại không đáp ứng đƣợc nhu cầu của thị trƣờng trong những năm gần đây khiến kim ngạch nhập khẩu ngô nƣớc ta hàng năm luôn ở mức 2 triệu tấn. Vì thế, các nhà chế biến ngô phải chịu áp lực lớn trong việc tăng sản lƣợng nhằm đáp ứng nhu cầu tăng lên nhanh chóng của thị trƣờng.
Tăng năng suất trung bình bằng việc sử dụng các giống cây trồng năng suất cao, thời gian ngắn tính chống chịu cao đƣợc xem là phƣơng án phù hợp nhất để đạt đƣợc mục tiêu của chính phủ trong việc tăng sản lƣợng ngô đáp ứng nhu cầu ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi. Thanh hóa là tỉnh nông nghiệp thuộc vùng Bắc Trung bộ, cũng nhƣ cả nƣớc ngô là cây lƣơng thực đứng thứ hai sau cây lúa về diện tích và sản lƣợ ở Thanh Hóa chủ , suối và đất chuyên trồng cây màu. Sản lƣợng ngô cao nhất là từ các huyện miền núi trong đó huyện Thƣờng Xuân đƣợc xem là nổi bật nhất.Thƣờng Xuân có nền nông nghiệp truyền thống, loại hình đất đa dạng có núi, đồi, ruộng, bãi nên nền nông nghiệp phát triển phong phú, cây lúa nƣớc và cây ngô là cây lƣơng thực chính. Đặc biệt cây ngô là cây lƣơng thực phát triển mạnh ở vùng bãi dọc theo hai triền sông Mã đƣợc bồi đắp phù sa màu mỡ cho năng suất cao.
Do vậy Thƣờng Xuân là một trong những vùng chuyên canh ngô lớn ở tỉnh Thanh Hóa.Vì vậy Thƣờng Xuân đƣợc xem là trọng điểm cần chú trọng để phát triể ở ử dụng gieo trồng 1 bằ ụ phấn tự do, giố ả năng chống chịu cao, chất lƣợng tố ; Đến năm 2000 trở đi, Thƣờng Xuân đã chuyển đổ tiế ển đổ ụ phấn tự do, giố ớ , đã góp phần tăng năng suấ .Tuy vậy, sản xuất ngô ở Thƣờng Xuân, đang đứng trƣớc những khó khăn thách thức đó là: Những năm gần đây, do biến đổi khí hậu toàn cầu nên thời tiết khí hậu đang diễn biến phức tạp khó lƣờng (giá lạnh, khô nóng, hạn hán, bão lũ); Đất trồng ngô thƣờng manh mún, kém màu mỡ, các vùng trồng ngô tập trung, hàng hóa thiếu bền vững; Các giống ngô lai hiện đang trồng trong sản xuất có xu hƣớng giảm dần năng suất và thoái hóa giống do nhiễm sâu bệnh hại và áp dụng thuật canh tác các giống ngô lai của ngƣời dân còn nhiều hạn chế.