MỞ ĐẦU. Lí do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
Ô nhiễm môi trường nước. Thực trạng ô nhiễm kim loại nặng trên thế giới. Thực trạng ô nhiễm kim loại nặng ở Việt Nam. Ô nhiễm chì trong môi trường nước.
Đặc tính của kim loại chì. Nguồn gốc ô nhiễm của chì trong môi trường nước. Độc tính của chì. Hiện trạng ô nhiễm chì ở Việt Nam.
Các phương pháp xử lí kim loại nặng. Phương pháp kết tủa. Phương pháp trao đổi ion. Phương pháp điện hoá.
Phương pháp sinh học. Phương pháp hấp phụ. Than sinh học và cấu trúc bề mặt. Định nghĩa than sinh học.
Cấu trúc than sinh học. Biến tính than sinh học. Một số cơ chế hấp phụ kim loại nặng của than sinh học. Tình hình nghiên cứu ngoài nước.
Tình hình nghiên cứu trong nước. Hoá chất, dụng cụ, thiết bị đo. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu lí luận.
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn. Quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS). Phương pháp kính hiển vi điện tử quét (SEM). Phương pháp phân tích phổ tán xạ năng lượng tia X (EDX).
Phương pháp phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FT-IR). Phương pháp Brunauer-Emmett-Teller (BET) để xác định diện tích bề mặt riêng. Quy trình nghiên cứu. Chế tạo than sinh học.
Chế tạo than sinh học biến tính với dung dịch potassium permanganate30 2. Chế tạo than sinh học biến tính với dung dịch potassium permanganate và phủ hydroxyapatite. Xây dựng đường chuẩn xác định hàm lượng ion Pb(II). Khảo sát đơn biến các yếu tố ảnh hưởng.
Bố trí thí nghiệm khảo sát điểm điện tích không (point of zero charge - pHpzc). Xử lí số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Đặc tính than sinh học biến tính có nguồn gốc từ mùn cưa.
Khảo sát ảnh chụp hiển vi điện tử quét (SEM). Khảo sát quang phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FT-IR). Khảo sát phổ tán xạ năng lượng tia X (EDX). Khảo sát diện tích bề mặt riêng bằng phương pháp Brunauer-Emmett- Teller (BET).
Khảo sát điểm điện tích không (point of zero charge- pHpzc). Khảo sát quá trình hấp phụ ion Pb(II) bằng BC-KMnO4. Ảnh hưởng của pH dung dịch đến quá trình hấp phụ. Ảnh hưởng của thời gian hấp phụ.
Mô hình về động học của quá trình hấp phụ. Ảnh hưởng của nồng độ ion Pb(II) ban đầu đến quá trình hấp phụ. Mô hình hấp phụ đẳng nhiệt. Ảnh hưởng của khối lượng than đến quá trình hấp phụ.
Khảo sát quá trình hấp phụ ion Pb(II) bằng BC-HAp. Ảnh hưởng của pH dung dịch đến quá trình hấp phụ. Ảnh hưởng của thời gian hấp phụ. Mô hình về động học của quá trình hấp phụ.
Ảnh hưởng của nồng độ ion Pb(II) ban đầu đến quá trình hấp phụ. Mô hình hấp phụ đẳng nhiệt. Ảnh hưởng của khối lượng than đến quá trình hấp phụ. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
63 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 64 vi DANH MỤC VIẾT TẮT BC-MC Than sinh học có nguồn gốc từ mùn cưa BC-ĐN Than sinh học có nguồn gốc từ đậu nành HAp Hydroxyapatite BC-H2O2 Than sinh học có nguồn gốc từ xơ dừa biến tính bằng dung dịch hydrogen peroxide BC-R.HAp Than sinh học có nguồn gốc từ rơm dừa biến tính bằng cách phủ hydroxyapatite lên bền mặt BC-KMnO4 Than sinh học có nguồn gốc từ mùn cưa biến tính bằng dung dịch potassium permanganate BC-HAp Than sinh học có nguồn gốc từ mùn cưa biến tính bằng dung dịch potassium permanganate và phủ hydroxyapatite AAS Atomic Absorption Spectrometry (quang phổ hấp thụ nguyên tử) SEM Scanning Electron Microscope (kính hiển vi điện tử quét) EDX Energt-dispersive X-ray Spectroscopy (phổ tán xạ năng lượng tia X) BET Brunauer-Emmett-Teller (phương pháp xác định diện tích bề mặt riêng) FT-IR Fourier-Transform Infrared Spectroscopy (quang phổ hồng ngoại biến đổi Fourier) DI Deionized Water (nước đề-ion) vii DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Hàm lượng (µg‧L-1) của kim loại nặng trong nước sông, Ấn Độ. Hàm lượng (mg‧kg-1) một số kim loại nặng trong hải sản ở khu vực Nam Chin, Trung Quốc.
Hàm lượng chì ở một số khu vực. Bảng tổng hợp một số nghiên cứu trên thế giới về than sinh học. Bảng tổng hợp một số nghiên cứu trong nước về than sinh học. Danh mục các hoá chất sử dụng.
Danh mục các dụng cụ sử dụng. Danh mục các thiết bị sử dụng. Đường chuẩn xác định nồng độ ion Pb(II). Bảng mô tả các thí nghiệm khảo sát điều kiện tối ưu cho quá trình hấp phụ ion Pb(II) của than sinh học.
Hệ thống các tín hiệu được quy kết từ phổ FT-IR. Kết quả phân tích phổ EDX của BC-MC, BC-KMnO4 và BC-HAp trước và sau hấp phụ ion Pb(II). Mô tả các thông số của hai phương trình động học đối với hấp phụ ion Pb(II). Mô tả các thông số của hai phương trình đẳng nhiệt hấp phụ.
Mô tả các thông số của hai phương trình động học đối với BC-HAp khi hấp phụ ion Pb(II). Mô tả các thông số của hai phương trình đẳng nhiệt hấp phụ. Bảng tổng kết quả xử lí ion Pb(II) của BC-MC, BC-KMnO4, BC-HAp và một số loại than. 62 viii DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.
Mô hình mô tả cơ chế hấp phụ của than sinh học. Sơ đồ điều chế than sinh học. Sơ đồ điều chế than biến tính BC-KMnO4. Sơ đồ điều chế than biến tính BC-HAp.
Đường chuẩn xác định ion Pb(II). Quy trình khảo sát đơn biến các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp phụ ion Pb(II) của BC-KMnO4 và BC-HAp. Ảnh SEM của BC-MC. Ảnh SEM của BC-KMnO4.
Ảnh SEM của BC-HAp. Phổ FT-IR của BC-MC. Phổ FT-IR của BC-KMnO4. Phổ FT-IR của BC-KMnO4 sau khi hấp phụ ion Pb(II).
Phổ FT-IR của BC-HAp. Phổ FT-IR của BC-HAp sau khi hấp phụ ion Pb(II). Đồ thị biểu diễn sự phụ của ∆pHi theo pH dung dịch của BC-KMnO4 và BC-HAp. Đồ thị biểu diễn dung lượng hấp phụ và hiệu suất hấp phụ ion Pb(II) của BC-KMnO4 theo pH dung dịch.
Đồ thị biểu diễn dung lượng hấp phụ và hiệu suất hấp phụ ion Pb(II) của BC-KMnO4 theo thời gian. Đồ thị biểu diễn mô hình động học bậc 1 của BC-KMnO4 đối với hấp phụ ion Pb(II). Đồ thị biểu diễn mô hình động học bậc 2 của BC-KMnO4 đối với hấp phụ ion Pb(II). Đồ thị biểu diễn dung lượng hấp phụ và hiệu suất hấp phụ ion Pb(II) của BC-KMnO4 theo nồng độ đầu.
Đồ thị biểu diễn mô hình đẳng nhiệt Freundlich của BC-KMnO4 đối với hấp phụ ion Pb(II). Đồ thị biểu diễn mô hình đẳng nhiệt Langmuir của BC-KMnO4 đối với hấp phụ ion Pb(II). Đồ thị biểu diễn dung lượng hấp phụ và hiệu suất hấp phụ ion Pb(II) của BC-KMnO4 theo khối lượng than. Đồ thị biểu diễn dung lượng hấp phụ và hiệu suất hấp phụ ion Pb(II) của BC-HAp theo pH dung dịch.
Đồ thị biểu diễn dung lượng hấp phụ và hiệu suất hấp phụ ion Pb(II) của BC-HAp theo thời gian. Đồ thị biểu diễn mô hình động học bậc 1 của BC-HAp đối với hấp phụ ion Pb(II). Đồ thị biểu diễn mô hình động học bậc 2 của BC-HAp đối với hấp phụ ion Pb(II). Đồ thị biểu diễn dung lượng hấp phụ và hiệu suất hấp phụ ion Pb(II) của BC-HAp theo nồng độ đầu.
Đồ thị biểu diễn mô hình đẳng nhiệt Freundlich của BC-HAp đối với hấp phụ ion Pb(II). Đồ thị biểu diễn mô hình đẳng nhiệt Langmuir của BC-HAp đối với hấp phụ ion Pb(II). Đồ thị biểu diễn dung lượng hấp phụ và hiệu suất hấp phụ của BC-HAp theo khối lượng than. Lí do chọn đề tài Hiện nay, nhiều quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam, đã và đang tiến hành đẩy mạnh quá trình “Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá đất nước”, quá trình này mang lại nhiều lợi ích tích cực cho kinh tế xã hội, sự phát triển bền vững của đất nước.
Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực mà nó mang lại đó thì nguy cơ ô nhiễm môi trường cũng tồn tại song song khi mà các khu công nghiệp, các đô thị không ngừng mở ra, quá trình xả thải chất gây ô nhiễm ra môi trường ngày càng tăng, lượng chất thải gồm nhiều thành phần như các chất khí (SO2, CO2, NO2,…), các chất hữu cơ, đặc biệt là các kim loại nặng. Các kim loại nặng là nguyên nhân phổ biến nhất hiện nay gây ra ô nhiễm môi trường nước, đặc biệt là ion Pb(II). Đây là kim loại được sử dụng rất phổ biến trên toàn cầu. Tuy nhiên chì và các hợp chất của nó rất bền và khó bị phân huỷ trong tự nhiên nên dẫn đến việc lâu ngày sẽ tích tụ lại trong môi trường với hàm lượng cao, bên cạnh đó độc tính của nó ảnh hưởng đặc biệt nghiêm trọng đến sức khoẻ của con người, động và thực vật.
Việc tiếp xúc với chì một thời gian dài sẽ gây ra hiện tượng tổn thương não, thận,… nguy cơ cao dẫn đến tử vong, phụ nữ có thai tiếp xúc nhiều với chì có thể gây sẩy thai, đối với nam giới có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng sinh sản,… Do đó chì được xếp vào loại hoá chất nguy hiểm đối với môi trường lẫn con người. Vì vậy, vấn đề xử lí các ion kim loại nặng trong nước thải nói chung và ion Pb(II) nói riêng có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình sản xuất và sinh hoạt. Nghiên cứu loại bỏ ion Pb(II) khỏi môi trường nước đã và đang thu hút được sự quan tâm của các nhà khoa học trong và ngoài nước. Có rất nhiều các phương pháp xử lí được đề xuất như sử dụng các vi sinh vật để phân huỷ hợp chất chì hoặc dùng các chất hoá học có tính kiềm để tách chì ra dưới dạng kết tủa hydroxide hoặc các muối ít tan, dùng cơ học (sa lắng, li tâm,…), sử dụng các loài thực vật để hấp thụ chì, sử dụng các vật liệu hấp phụ.
Trong đó, phương pháp hấp phụ sử dụng các vật liệu được điều chế từ các phụ phẩm, phế phẩm cho thấy được nhiều tiềm năng trong tương lai. Đặc biệt, Việt Nam là một nước có nền nông – lâm – ngư nghiệp phát triển, có trữ 2 lượng các phụ phẩm, phế phẩm lớn.