Nghiên cứu khả năng hấp phụ ion Ni2+ và Pb2+ từ xơ dừa biến tính bằng chitosan

Nghiên cứu khả năng hấp phụ ion Ni2+ và Pb2+ của vật liệu xơ dừa biến tính bằng chitosan trong dung dịch nước, ứng dụng trong xử lý nước.

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Hóa học

Tác giả

Trần Thị Hậu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

78
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.4.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

0.4.2. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

0.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

0.6. Cấu trúc luận văn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giới thiệu về nguồn phế liệu vỏ tôm

1.2. Tổng quan về chitin và chitosan

1.2.1. Lược sử nghiên cứu chitin/ chitosan

1.2.2. Sự tồn tại của chitin

1.2.3. Đặc điểm cấu tạo và tính chất của chitin, chitosan

1.2.3.1. Đặc điểm cấu tạo và tính chất vật lí của chitin

1.3. Giới thiệu về xơ dừa

1.3.1. Dừa và sợi xơ dừa

1.3.2. Cấu trúc của sợi xơ dừa

1.3.3. Tính chất của sợi xơ dừa

1.3.4. Xử lí sợi xơ dừa

1.3.4.1. Lý thuyết chung về quá trình xử lí sợi
1.3.4.2. Xử lý sợi tự nhiên tạo ra các loại sợi đáp ứng nhu cầu biến tính

1.4. Phương pháp hấp phụ

1.4.1. Giới thiệu chung về phương pháp hấp phụ

1.4.2. Khái niệm về sự hấp phụ

1.4.3. Nguyên lí của quá trình hấp phụ

1.4.4. Phương trình mô tả quá trình hấp phụ

1.4.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp phụ

1.4.6. Cơ chế hấp phụ

1.5. Tính chất và ảnh hưởng của kim loại nặng trong nước đối với sức khỏe con người và sinh vật

1.5.1. Khái quát chung

1.5.2. Giới thiệu về niken và chì

2. CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nguyên liệu, dụng cụ, hóa chất

2.2. Dụng cụ và các thiết bị chính

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Quy trình tách chitin và điều chế chitosan

2.3.1.1. Quy trình tách chitin từ vỏ tôm
2.3.1.2. Qui trình điều chế chitosan

2.3.2. Xác định một số chỉ tiêu hóa lí của chitin/chitosan

2.3.2.1. Xác định độ ẩm của chitin/ chitosan
2.3.2.2. Xác đinh hàm lượng tro của chitin/chitosan

2.3.3. Nghiên cứu chế tạo VLHP xơ dừa biến tính bằng chitosan

2.3.3.1. Quy trình xử lí sợi xơ dừa
2.3.3.2. Điều chế VLHP xơ dừa biến tính
2.3.3.3. Xác định đặc trưng của cấu trúc xơ dừa, VLHP xơ dừa biến tính dựa trên phổ hồng ngoại
2.3.3.4. Xác định đặc trưng cấu trúc xơ dừa, VLHP xơ dừa biến tính dựa trên phổ phân tích nhiệt

2.3.4. Nghiên cứu khả năng hấp phụ ion Ni2+, Pb2+ của VLHP xơ dừa biến tính bằng phương pháp hấp phụ bể

2.3.4.1. Cách tiến hành
2.3.4.2. Khảo sát ảnh hưởng của pH đến quá trình hấp phụ
2.3.4.3. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ ion Ni2+, Pb2+ đến quá trình hấp phụ
2.3.4.4. Khảo sát ảnh hưởng của lực ion lạ

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Tách chitin từ vỏ tôm

3.1.1. Xác định hàm lượng chitin trong vỏ tôm

3.1.2. Deaxetyl hóa chuyển chitin thành chitosan

3.1.3. Xác định hiệu suất của quá trình điều chế chitosan từ chitin

3.1.4. Xác định hàm lượng tro của chitosan

3.2. Kết quả nghiên cứu chế tạo VLHP xơ dừa biến tính

3.2.1. Xác định hiệu suất của quá trình xử lí xơ dừa

3.2.2. Ảnh hưởng của tỉ lệ rắn – rắn chitosan/xơ dừa đến quá trình điều chế VLHP xơ dừa biến tính

3.2.3. Hiệu suất của quá trình chế tạo VLHP xơ dừa biến tính

3.2.4. Phổ hồng ngoại của xơ dừa, VLHP xơ dừa biến tính

3.2.5. Phổ phân tích nhiệt trọng lượng TGA của xơ dừa, VLHP xơ dừa biến tính

3.3. Nghiên cứu khả năng hấp phụ ion M2+ bằng phương pháp hấp phụ bể

3.3.1. Khảo sát ảnh hưởng của pH

3.3.2. Khảo sát thời gian đạt cân bằng hấp phụ

3.3.3. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ ion M2+ ban đầu

3.3.4. Khảo sát ảnh hưởng của lực ion lạ

3.3.4.1. Ảnh hưởng của lực ion NaCl
3.3.4.2. Ảnh hưởng của lực ion Na2CO3
3.3.4.3. Ảnh hưởng của lực ion Na3PO4
3.3.4.4. Ảnh hưởng của lực ion CaCl2
3.3.4.5. Ảnh hưởng của lực ion MgCl2
3.3.4.6. Ảnh hưởng của các cation Na+, Ca2+, Mg2+
3.3.4.7. Ảnh hưởng các anion Cl-, CO32-, PO43-

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về vật liệu xơ dừa và chitosan

Vật liệu xơ dừa là một nguồn nguyên liệu phong phú và dễ dàng thu thập tại Việt Nam. Xơ dừa có cấu trúc nhiều lỗ xốp, giúp tăng khả năng hấp phụ các ion kim loại nặng trong nước. Chitosan, một dẫn xuất của chitin, được chiết xuất từ vỏ tôm, có khả năng hấp phụ tốt các ion kim loại như Ni2+ và Pb2+. Việc biến tính xơ dừa bằng chitosan không chỉ nâng cao khả năng hấp phụ mà còn tạo ra một vật liệu thân thiện với môi trường. Nghiên cứu này nhằm mục đích xác định khả năng hấp phụ của vật liệu xơ dừa biến tính bằng chitosan đối với các ion Ni2+ và Pb2+ trong dung dịch nước. Theo nghiên cứu, chitosan có khả năng tạo liên kết với các ion kim loại nặng, từ đó giúp loại bỏ chúng khỏi môi trường nước, góp phần bảo vệ sức khỏe con người và sinh thái.

1.1. Tính chất hấp phụ của vật liệu xơ dừa

Xơ dừa có khả năng hấp phụ cao nhờ vào cấu trúc vật lý của nó. Các thành phần như cellulose, hemicellulose và lignin trong xơ dừa tạo ra các vị trí hấp phụ cho các ion kim loại. Nghiên cứu cho thấy rằng khả năng hấp phụ của xơ dừa có thể được cải thiện khi kết hợp với chitosan. Chitosan không chỉ tăng cường khả năng hấp phụ mà còn giúp cải thiện tính chất cơ học của vật liệu. Việc sử dụng xơ dừa biến tính bằng chitosan trong xử lý nước thải là một giải pháp bền vững, giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tận dụng nguồn nguyên liệu sẵn có.

II. Phương pháp nghiên cứu khả năng hấp phụ ion Ni2 và Pb2

Phương pháp nghiên cứu được thực hiện thông qua các thí nghiệm hấp phụ trong bể. Các yếu tố như pH, nồng độ ion ban đầu và thời gian hấp phụ được khảo sát để xác định điều kiện tối ưu cho quá trình hấp phụ. Kết quả cho thấy rằng pH có ảnh hưởng lớn đến khả năng hấp phụ của vật liệu. Ở pH thấp, khả năng hấp phụ của ion Ni2+ và Pb2+ tăng lên do sự hình thành các ion dương trong dung dịch. Nồng độ ion ban đầu cũng ảnh hưởng đến hiệu suất hấp phụ, với nồng độ cao hơn dẫn đến khả năng hấp phụ tốt hơn. Thời gian đạt cân bằng hấp phụ cũng được xác định, cho thấy rằng sau một khoảng thời gian nhất định, khả năng hấp phụ không còn tăng lên đáng kể.

2.1. Ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp phụ

Nghiên cứu cho thấy rằng pH của dung dịch có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng hấp phụ của vật liệu xơ dừa biến tính bằng chitosan. Khi pH giảm, khả năng hấp phụ của ion Ni2+ và Pb2+ tăng lên do sự gia tăng nồng độ ion dương trong dung dịch. Điều này cho thấy rằng việc điều chỉnh pH có thể là một yếu tố quan trọng trong quá trình xử lý nước thải chứa kim loại nặng. Kết quả này khẳng định rằng việc tối ưu hóa pH có thể giúp nâng cao hiệu quả của vật liệu hấp phụ trong việc loại bỏ ion kim loại nặng khỏi nước.

III. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy vật liệu xơ dừa biến tính bằng chitosan có khả năng hấp phụ ion Ni2+ và Pb2+ hiệu quả. Các thí nghiệm cho thấy rằng hiệu suất hấp phụ đạt tối đa ở một số điều kiện nhất định, như pH, nồng độ ion ban đầu và thời gian hấp phụ. Việc sử dụng vật liệu này không chỉ giúp loại bỏ các ion kim loại nặng mà còn góp phần bảo vệ môi trường. Nghiên cứu này mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các vật liệu hấp phụ từ nguồn nguyên liệu tự nhiên, đồng thời giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước.

3.1. Đánh giá hiệu quả của vật liệu hấp phụ

Hiệu quả của vật liệu hấp phụ xơ dừa biến tính bằng chitosan được đánh giá thông qua các chỉ tiêu như khả năng hấp phụ, tốc độ hấp phụ và khả năng tái sử dụng. Kết quả cho thấy vật liệu này có khả năng hấp phụ cao đối với cả ion Ni2+ và Pb2+, với hiệu suất hấp phụ đạt trên 90% trong điều kiện tối ưu. Điều này chứng tỏ rằng vật liệu xơ dừa biến tính bằng chitosan không chỉ hiệu quả trong việc loại bỏ kim loại nặng mà còn có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong xử lý nước thải.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu gồm 3 trang, kết luận và kiến nghị gồm 1 trang, sử dụng 27 tài liệu tham khảo. Nội dung luận văn chia làm 3 chƣơng: Chƣơng 1 – Tổng quan, 24 trang Chƣơng 2 – Nguyên liệu và phƣơng pháp nghiên cứu, 11 trang Chƣơng 3 – kết quả và thảo luận, 24 trang Luan van 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Giới thiệu về nguồn phế liệu vỏ tôm Đối với hầu hết các nƣớc, ngành thủy sản có vai trò quan trọng trong ngành kinh tế, đặc biệt đối với những nƣớc có vùng biển và vùng nƣớc nội địa phong phú. Nói về kinh tế biển không thể không nhắc đến vai trò, vị trí của ngành chế biến thủy sản.

Hiện nay, tôm là mặt hàng chế biến chủ lực của ngành thủy sản Việt Nam, chủ yếu là tôm đông lạnh. Theo báo cáo của bộ thủy sản năm 2016, tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, sản lƣợng tôm sú ƣớc đạt 260 nghìn tấn, sản lƣợng tôm thẻ ƣớc đạt 390 nghìn tấn [15]. Tùy thuộc vào sản phẩm chế biến và sản phẩm cuối cùng, phế liệu tôm có thể lên tới 40-70% khối lƣơng nguyên liệu. Trong thành phần phế liệu tôm, phần đầu thƣờng chiếm khoảng 35-45% trọng lƣợng tôm nguyên liệu, phần vỏ chiếm 10 -15%, còn lại là các phế liệu khác.

Các thành phần chiếm tỉ lệ đáng kể trong đầu, vỏ tôm là chitin, protein, canxi cacbonat, lipit, sắc tố [5],… Trong những năm gần đây, nghề nuôi tôm thẻ chân trắng thƣơng phẩm phát triển mạnh, sản lƣợng chế biến ngày càng lớn nên nguồn phế liệu tôm thẻ trở thành nguyên liệu chính để sản xuất chitin, chitosan, nhất là các tỉnh miền trung. Vì vậy, nguồn phế liệu tôm thẻ đƣợc chúng tôi sử dụng trong đề tài nghiên cứu này. Tôm thẻ chân trắng có tên tiếng Anh: White Leg shrimp, tên khoa học: Penaeus vannamei, ngành: Arthropoda, lớp: Crustacea, bộ: Decapoda, họ: Fabricius, giống: Penaeus [19]. Tôm thẻ chân trắng Luan van 5 Phân bố chủ yếu ở Châu Mỹ La Tinh, Hawaii, hiện nay đƣợc nuôi ở rất nhiều nƣớc trên thế giới nhƣ: Đài Loan, Trung Quốc, Việt Nam [19],… 1.Tổng quan về chitin và chitosan 1.

Lược sử nghiên cứu chitin/ chitosan Năm 1811, chitin lần đầu tiên đƣợc phát hiện bởi Henri Braconnot – một nhà khoa học tự nhiên ngƣời Pháp, khi ông phân lập đƣợc từ một loại nấm [9]. Cho đến năm 1830, trên một bài báo về côn trùng học, tác giả của bài báo cũng ghi nhận chất này có trong lớp vỏ côn trùng và cái tên chitin lần đầu tiên đƣợc công bố. Tên gọi chitin theo tiếng Hi Lạp có nghĩa là lớp vỏ hay màng bao. Chitin là polysaccharide đầu tiên đƣợc con ngƣời tìm ra và nghiên cứu, thậm chí trƣớc cellulose 30 năm.

Năm 1843, Lasaigne tìm ra sự hiện diện của nguyên tố nitơ trong chitin. Rouget làm thí nghiệm cho chitin vào môi trƣờng kiềm, ông thu đƣợc chất có tính chất khác với chitin là khả năng hòa tan trong axit. Và tên chitosan đƣợc đặt tên cho sản phẩm deacetyl bởi Hoppe – Seiler. Trong một thời gian dài, nguồn chitin tự nhiên không đƣợc sử dụng cho đến gần đây, khi ngƣời ta càng phát hiện ra nhiều ứng dụng của các loại polymer là dẫn xuất của chitin nhƣ chitosan.

Chitin và chitosan đƣợc các nhà khoa học đi sâu nghiên cứu từ những năm 1970, Nhật Bản cũng nhƣ một số nƣớc Châu Âu đƣa chúng vào lĩnh vực thƣơng mại từ những năm 1990. Sự tồn tại của chitin Chitin là một polysacharit tồn tại trong tự nhiên với sản lƣợng rất lớn (đứng thứ hai sau xellulose). Trong tự nhiên chitin tồn tại trong cả động vật và thực vật.Trong động vật, chitin là một thành phần cấu trúc quan trọng của các vỏ một số động vật không xƣơng sống nhƣ: côn trùng, nhuyễn thể, giáp xác và giun tròn.Trong động vật bậc cao monomer của chitin là một thành phần chủ yếu trong da nó giúp cho sự tái tạo và gắn liền các vết thƣơng ở da. Trong thực vật chitin có ở thành tế bào nấm họ Zygenmyctes, các sinh khối nấm mốc, một số loại tảo…[26].

Trong các loài thủy sản đặc biệt là trong vỏ tôm, cua ghẹ,… hàm lƣợng chitin chiếm tỉ lệ cao, dao động từ 14-35% so với lƣợng khô [13]. Vì vậy, hiện nay vỏ tôm, cua ghẹ là nguồn chính để sản xuất chitin – chitosan. Luan van 6 Hình 1. Nguồn cung cấp chitin chủ yếu trong tự nhiên Từ kết quả nghiên cứu trƣớc đây, ta có thể biết đƣợc hàm lƣợng chitin trong vỏ của các loài động vật giáp xác đƣợc thể hiện trong bảng 1.

Hàm lƣợng chitin có trong vỏ của các loài động vật giáp xác Hàm lƣợng % CaCO3 % Protein % Chitin Nguồn Vỏ tôm 40,26 32,02 27,72 Nang mực 88,44 6,12 5,40 Tăm mực ống 4,74 46,23 49,00 Vỏ cua 66,58 16,60 16,73 Vỏ loài tép nhỏ 63,94 15,46 20,06 Từ bảng 1.1, ta thấy hàm lƣợng chitin trong tăm mực ống là nhiều nhất. Bên cạnh đó, vỏ tôm chứa một lƣợng α – chitin khá lớn (27,72%) do đó để sản xuất α – chitin ngƣời ta thƣờng chọn vỏ tôm, tăm mực làm nguyên liệu. Chiotosan đƣợc xem là polymer tự nhiên quan trọng nhất vì nó có hoạt tính sinh học cao và có nhiều ứng dụng đa dạng nhất trong thực tế. Việc sản xuất chitosan cũng đơn giản, không cần dùng hóa chất độc hại đắt tiền.

Chitosan thu đƣợc bằng cách deaxyl hóa chitin, trong đó nhóm ( -NH2) thay thế nhóm ( -NHCOCH3) Ở VỊ TRÍ C(2). Đặc điểm cấu tạo và tính chất của chitin, chitosan 1. Đặc điểm cấu tạo và tính chất vật lí của chitin Luan van 7 Đặc điểm cấu tạo phân tử và cấu trúc: Chitin có công thức phân tử: (C8H13O5N)n; phân tử lƣợng: M chitin = (203,09)n; ( giá trị n trong tôm thẻ từ 400 đến 500), đây là một loại polysaccharide mạch thẳng, nếu xem chitn là dẫn xuất của cellulose, thì trong nhóm –OH ở nguyên tử C(2) của cellulose đƣợc thay thế bằng nhóm –NHCOCH3. Nhƣ vậy chitin là poly ( N-acetyl- 2-amino-2-deoxy-β-D-glucopyranose), các mắt xích liên kết với nhau bởi các liên kết β-( 1,4) glucopyzit: Phân loại chitin: Chitin có cấu trúc tinh thể rất chặt chẽ và đều đặn.

Bằng phƣơng pháp nhiễu xạ tia X, ngƣời ta đã chứng minh đƣợc chitin tồn tại ở ba dạng cấu trúc hình: α, β, γ- chitin. Các dạng này của chitin chỉ do sự sắp xếp khác nhau về hƣớng của mỗi mắt xích trong mạch. Nếu biểu diễn mỗi mắt xích này bằng một mũi tên sao cho phần đầu mũi tên chỉ nhóm –CH2OH, phần đuôi chỉ nhóm –NHCOCH3 thì các cấu trúc α, β, γ –chitin đƣợc mô tả nhƣ hình 1. Các dạng cấu trúc của chitin + Ở α –chitin ngoài ngoài liên kết hidro trong một lớp và chuỗi hệ nó còn có kết hidro giữa các lớp do các chuỗi thuộc lớp kề nhau nên rất bền vững.

α-chitin là dạng phổ biến nhất trong tự nhiên, nó có mặt trong dây cơ chằng, trong các loài nhuyễn thể, vỏ của cua và tôm, biểu bì của các loài côn trùng,… Luan van 8 + Ở β, γ –chitin, giữa các lớp không có loại liên kết hidro, do vậy β, γ –chitin có liên kết lỏng lẻo hơn α-chitin. Dạng β-chitin cũng có thể chuyển sang dạng α-chitin nhờ quá trình acetyl hoá cho cấu trúc tinh thể bền vững hơn, β-chitin hiếm gặp hơn α-chitin. - Tính chất vật lí Chitin là chất rắn màu trắng hoặc ngà, có cấu trúc lỗ xốp, cứng không đàn hồi, không mùi vị, và không tan trong hầu hết các dung môi, Chitin chỉ tan trong một số ít dung môi nhƣ N-N-dimetylacetamid có chứa 5–10% LiCl hay một số dung môi đã đƣợc flo hóa nhƣ hexafloacetone hay hexaflo-2-propanol với mức tan phụ thuộc vào nguồn gốc điều chế. Chitin có khả năng hấp thu tia hồng ngoại có bƣớc sóng 890-884 cm-1 [4].

Ngoài ra, do chitin có khối lƣợng phân tử lớn nên nó dễ bị cắt mạch làm giảm khối lƣợng trong phản ứng với kiềm đặc ở nhiệt độ cao, có khả năng phân hủy sinh học bởi nhiều loài sinh vật. Đặc điểm cấu tạo và tính chất vật lí của chitosan - Đặc điểm cấu tạo phân tử và cấu trúc: Khi thực hiện phản ứng deacetyl hóa chitin thu đƣợc chitosan, công thức phân tử của chotosan ứng với deacetyl hóa hoàn toàn: (C6H11O4N)n , khối lƣợng phân tử: Mchitosan = (161,07)n ( khoảng 10. Chitosan đƣợc cấu tạo từ các mắt xích D-glucosamine liên kết với nhau bởi các liên kết β-(1,4)-glycpzit, do vậy chitosan có thể gọi là poly-β-(1,4)-2-amino-2- desoxy-D-glucose hoặc β-(1,4)-D-glucosamine [21]. Công thức cấu tạo của chitosan: Do chitosan đƣợc điều chế từ sự khử nhóm acetyl trên các mắt xích của chitin, nên khối lƣợng phân tử của nó phụ thộc vào giá trị n, tỷ lệ phần trăm nhóm acetyl và cả điều kiện điều chế nó.

Để phân biệt chitin với chitosan, ta dựa vào khái niệm Luan van 9 độ deacetyl hóa: DDA ( degree of acetylation), là mức độ tách nhóm acetyl khỏi phân tử chitin và đƣợc tính bằng tỉ lệ phần trăm của số mắt xích chitosan sau phản ứng deacetyl với số mắt xích chitin ban đầu. Thông thƣờng khi đại phân tử có DDA < 50% gọi là chitin, DDA ≥ 50% gọi là chitosan [24]. Chất lƣợng của chitosan đƣợc đánh giá thông qua chất lƣợng chitosan của công ty Protan-Biopolymer là một trong những công ty lớn trên thế giới, các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng thấp nhất là: + Độ ẩm: 10% + Chất không hòa tan: 20% + Độ deacetyl: 70% + Hàm lƣợng tro: 1,5% + Độ nhớt: 200 cps Tính tan của chitosan trong dung dịch axit loãng tăng dần theo chiều tăng của tần số xuất hiện nhóm amin trong đại phân tử, nên cũng có khi ngƣời ta sử dụng đặc điểm này để phân biệt chitin với chitosan. Độ nhớt của chitosan cũng liên quan đến cấu trúc phân tử, nếu đọ nhớt thấp chứng tỏ chitosan có kích thƣớc nhỏ do bị cắt mạch trong quá trình deacetyl hóa [1].

- Tính chất vật lí Chitosan là chất rắn hình vẩy, màu trắng hoặc vàng nhạt, xốp, nhẹ, không mùi, không vị, tồn tại ở hai dạng: dạng tinh thể (50-60%) và dạng vô định hình. Nhiệt độ nóng chảy 309-3110C. Chitosan không tan trong nƣớc, dung dịch kiềm và axit đặc nhƣng tan trong môi axit loãng tạo dung dịch keo trong và có khả năng tạo màng tốt, tính tan của chitosan phụ thuộc nguồn gốc chitosan, và nồng độ và loại axit, một số axit ức chế tính tan của chitosan nhƣ axit sunfuric, axit photphoric, axit citric,… 1. Tính chất hóa học của chitin Chitin ổn định với các chất oxi hóa mạnh nhƣ thuốc tím (KMnO4); oxy già (H2O2); nƣớc javen ( NaOCl-NaCl)… Lợi dụng tính chất đó mà ngƣời ta sử dụng các chất oxy hóa trên để khử màu cho chitin.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu khả năng hấp phụ ion Ni2+ và Pb2+ từ xơ dừa biến tính bằng chitosan" của tác giả Trần Thị Hậu, dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Mạnh Lục tại Đại học Đà Nẵng, tập trung vào việc khảo sát khả năng hấp phụ của vật liệu xơ dừa được biến tính bằng chitosan đối với các ion kim loại nặng Ni2+ và Pb2+. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về ứng dụng của xơ dừa trong xử lý nước thải mà còn mở ra hướng đi mới cho việc phát triển các vật liệu hấp phụ thân thiện với môi trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vật liệu hấp phụ và ứng dụng của chúng trong lĩnh vực hóa học, bạn có thể tham khảo bài viết Luận án tiến sĩ về tổng hợp và ứng dụng vật liệu carbon hoạt tính, nơi nghiên cứu về các vật liệu carbon hoạt tính và khả năng hấp phụ của chúng. Ngoài ra, bài viết Luận án tiến sĩ về hoạt tính sinh học của hợp chất tử vi nấm biển tại miền Trung Việt Nam cũng có thể cung cấp thêm thông tin về các hợp chất tự nhiên và khả năng ứng dụng của chúng trong lĩnh vực sinh học. Cuối cùng, bài viết Luận văn về kim loại hoạt tính sinh học trong hóa vô cơ phức chất sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của các kim loại trong các phản ứng hóa học và ứng dụng của chúng trong công nghệ.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và khám phá thêm nhiều khía cạnh thú vị trong lĩnh vực nghiên cứu vật liệu và hóa học.