Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kế toán, kiểm toán và phân tích (mã số 9340301) của tác giả Lê Văn Tân, thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2021 dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Đặng Thị Loan, nghiên cứu thực trạng và các nhân tố chi phối việc vận dụng kế toán quản trị chi phí (KTQTCP) trong các doanh nghiệp chế biến gỗ (DNCBG) tại khu vực Nam Trung Bộ.

Về tính cấp thiết, ngành sản xuất và chế biến gỗ đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam với kim ngạch xuất khẩu đứng thứ sáu cả nước, chiếm 6% thị phần toàn cầu, xếp thứ nhất khối ASEAN, thứ hai châu Á và thứ năm trên thế giới. Năm 2020, kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ đạt 12,9 tỷ USD (tăng 14% so với năm 2019), trong đó sản phẩm gỗ đạt 7,46 tỷ USD (chiếm 76,12% tổng kim ngạch). Khu vực Nam Trung Bộ là một trong các trung tâm chế biến gỗ xuất khẩu trọng điểm nhờ hệ thống giao thông thuận lợi và lực lượng lao động dồi dào. Tuy nhiên, các DNCBG tại đây chủ yếu có quy mô vừa và nhỏ, quy trình sản xuất phân tán, sử dụng lao động trình độ thấp dẫn đến năng suất chưa cao. Các doanh nghiệp đối mặt với nhiều thách thức về nguồn nguyên liệu nhập khẩu giá cao, tiêu chuẩn chứng chỉ rừng (FSC) và sự cạnh tranh về giá từ các doanh nghiệp xuất khẩu nước ngoài. Việc ứng dụng các công cụ quản trị, đặc biệt là KTQTCP, còn ở mức sơ khai và thiếu đồng bộ. Tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu xuất phát từ việc chưa có công trình nào đánh giá toàn diện thực trạng cũng như đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến việc vận dụng KTQTCP trong ngành chế biến gỗ tại địa bàn này.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là nghiên cứu KTQTCP trong các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ, cụ thể hóa qua 4 mục tiêu:

  1. Nghiên cứu và đánh giá thực trạng KTQTCP tại các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ.
  2. Nhận diện và xác định mức độ tác động của các nhân tố đến việc vận dụng KTQTCP tại các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ.
  3. Đề xuất giải pháp hoàn thiện KTQTCP tại các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ.
  4. Đề xuất các khuyến nghị tăng cường vận dụng KTQTCP trong các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Luận án giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng KTQTCP tại các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ ra sao?
  2. Những nhân tố nào tác động đến việc vận dụng KTQTCP tại các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ?
  3. Mức độ tác động cụ thể của từng nhân tố đến việc vận dụng KTQTCP tại các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ?
  4. Những giải pháp nào cần thực hiện nhằm hoàn thiện KTQTCP tại các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ?
  5. Các khuyến nghị nào nhằm tăng cường vận dụng KTQTCP trong các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: KTQTCP và các nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQTCP trong các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp); không nghiên cứu chi phí tài chính và chi phí khác.
  • Phạm vi không gian: Các DNCBG tại 6 tỉnh, thành phố thuộc Nam Trung Bộ gồm Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên và Khánh Hòa; loại trừ các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát và thu thập dữ liệu trong giai đoạn từ tháng 9/2019 đến tháng 3/2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng hợp các công trình nghiên cứu liên quan theo 3 hướng tiếp cận chính:

Hướng thứ nhất: Nghiên cứu KTQTCP trong các loại hình doanh nghiệp. Nhiều công trình trong nước đã khảo sát thực trạng và đề xuất mô hình KTQTCP cho các ngành sản xuất cụ thể: Trần Văn Dung (2002) nghiên cứu mối quan hệ giữa KTQTCP và kế toán tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất nói chung; Phạm Thị Thủy (2007) và Nguyễn Thị Bình (2018) nghiên cứu ngành sản xuất dược phẩm; Nguyễn Quốc Thắng (2010) khảo sát ngành giống cây trồng; Nguyễn Hoản (2011) nghiên cứu ngành bánh kẹo; Trần Thế Nữ (2011) nghiên cứu doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ; Nguyễn Thị Ngọc Lan (2012) khảo sát ngành vận tải đường bộ; Hồ Mỹ Hạnh (2013) và Nguyễn Hải Hà (2016) nghiên cứu ngành may; Nguyễn Thị Mai Anh (2014) khảo sát các công ty cổ phần nhựa niêm yết; Đào Thúy Hà (2015) nghiên cứu ngành sản xuất thép; Phạm Quang Thịnh (2018) nghiên cứu ngành xi măng; Đặng Nguyên Mạnh (2019) nghiên cứu ngành gốm sứ xây dựng; Ngô Văn Lượng (2019) nghiên cứu doanh nghiệp xuất nhập khẩu; và Nguyễn Văn Hải (2020) nghiên cứu hệ thống thông tin KTQTCP trong ngành da giày. Hầu hết các công trình này chỉ ra rằng việc áp dụng KTQTCP còn mang tính truyền thống, một số tác giả đề xuất áp dụng phương pháp chi phí dựa trên hoạt động (ABC) hoặc chi phí Kaizen nhưng chưa xây dựng hướng dẫn thực hiện chi tiết.

Hướng thứ hai: Nghiên cứu tình hình vận dụng các kỹ thuật KTQTCP trong doanh nghiệp. Các nghiên cứu quốc tế tại các quốc gia phát triển như Drury và cộng sự (1993) tại Anh, Wijewardena và Zoysa (1999) tại Úc, Adler, Everett và Waldron (2000) tại New Zealand chỉ ra rằng các kỹ thuật truyền thống (dự toán, định mức, chi phí trực tiếp, chi phí toàn bộ) được sử dụng phổ biến hơn các kỹ thuật hiện đại. Yazdifar (2005) khảo sát ngành bưu chính Anh nhận thấy các kỹ thuật dự toán và phân tích biến động chiếm ưu thế, trong khi kỹ thuật ABC ít được triển khai do chi phí cao (Yazdifar và Askarany, 1997). Tại các quốc gia đang phát triển, khảo sát của Chung và Toeh (1997) tại Singapore, Isa và Thye (2006) tại Malaysia, Mclellan và Moustafa (2010) tại các nước vùng Vịnh, và Yalcin (2012) tại Thổ Nhĩ Kỳ đều xác nhận các kỹ thuật truyền thống được ứng dụng rộng rãi, trong khi các kỹ thuật hiện đại như chi phí mục tiêu (Target Costing - TC) hay chi phí dựa trên hoạt động (ABC) chưa được triển khai phổ biến.

Hướng thứ ba: Nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQTCP. Nhiều tác giả đã kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ triển khai KTQTCP, được tổng hợp tại Bảng 1.1 trong luận án:

STT Nhân tố tác động Tác giả tiêu biểu Chiều hướng tác động
1 Chiến lược kinh doanh Tuan (2010); Chenhall (2004); Trần Ngọc Hùng (2016); Đặng Nguyên Mạnh (2019); Nguyễn Thị Đức Loan (2019) Cùng chiều
2 Nhận thức về KTQTCP Nguyễn Hoản (2012); Nguyễn Hải Hà (2016); Trần Ngọc Hùng (2016); Tô Minh Thu (2019) Cùng chiều
3 Trình độ nhân viên kế toán Ismail và King (2007); McChlery (2004); Nguyễn Hoản (2012); Trần Ngọc Hùng (2016); Tô Minh Thu (2019); Đặng Nguyên Mạnh (2019); Nguyễn Thị Đức Loan (2019) Cùng chiều
4 Công nghệ sản xuất Baines và Langfield-Smith (2003); Laitinen (2006); Trần Ngọc Hùng (2016); Tô Minh Thu (2019) Cùng chiều
5 Chi phí tổ chức KTQTCP Trần Ngọc Hùng (2016); Nguyễn Thị Đức Loan (2019) Cùng chiều
6 Ứng dụng CNTT Hansen và Mowen (2009); Nguyễn Hải Hà (2016); Đặng Nguyên Mạnh (2019); Nguyễn Thị Đức Loan (2019) Cùng chiều
7 Nhu cầu thông tin quản trị Cooper và Kaplan (1998); Zimmerman (2016); Diefenbach và Wald (2018) Cùng chiều
8 Quy mô doanh nghiệp Otley (1995); Pierce (1998); Hoque (2000); Joshi (2001); Haldma và Laats (2002); Abdel-Kader và Luther (2008); Wu và cs (2010); Albu (2012)
Trường hợp không tác động: Van Triest (2007); Pollanen (2010)
Cùng chiều / Không có quan hệ
9 Phân cấp quản lý Abdel-Kader và Luther (2008); Đoàn Ngọc Phi Anh (2012); Đào Thúy Hà (2015); Tô Minh Thu (2019) Cùng chiều
10 Cạnh tranh thị trường Shields (1997); Sulaiman (2004); Ahmad (2012); Eresim (2012); Đoàn Ngọc Phi Anh (2012); Leite (2015); Trần Ngọc Hùng (2016) Cùng chiều
11 Quy định pháp lý Nguyễn Hoản (2011); Đặng Nguyên Mạnh (2019); Nguyễn Thị Đức Loan (2019) Cùng chiều
12 Nguồn lực khách hàng Abdel-Kader và Luther (2008) Cùng chiều

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết: Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chỉ tập trung vào các ngành dược phẩm, may mặc, thép, giấy, xi măng, gốm sứ mà chưa khảo sát ngành chế biến gỗ. Đồng thời, chưa có công trình nào xây dựng mô hình hồi quy đa biến nhằm lượng hóa mức độ tác động đồng thời của các nhân tố bên trong và bên ngoài đến việc vận dụng KTQTCP trong các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên 3 lý thuyết nền tảng:

  1. Lý thuyết bất định (Contingency Theory): Giải thích rằng không có một hệ thống kế toán quản trị nào phù hợp cho mọi doanh nghiệp trong mọi điều kiện; việc thiết kế hệ thống phụ thuộc vào bối cảnh cụ thể như chiến lược, công nghệ, quy mô và môi trường cạnh tranh.
  2. Lý thuyết quan hệ lợi ích - chi phí (Benefit Cost Theory): Khẳng định doanh nghiệp chỉ quyết định đầu tư và vận dụng hệ thống KTQTCP khi lợi ích kinh tế thu được từ thông tin quản trị vượt trội hơn chi phí bỏ ra để thiết lập và vận hành hệ thống.
  3. Lý thuyết phổ biến công nghệ (Technology Diffusion Theory): Đóng vai trò là cơ sở lý thuyết mới được bổ sung nhằm giải thích quá trình lan tỏa, tiếp nhận và chuyển giao các kỹ thuật quản trị, hệ thống phần mềm và hạ tầng công nghệ thông tin vào công tác kế toán doanh nghiệp.

Về mặt khái niệm, KTQTCP trong doanh nghiệp sản xuất được định nghĩa qua 3 chức năng quản trị:

  • Chức năng hoạch định: Cung cấp thông tin xây dựng định mức, lập hệ thống dự toán chi phí ngắn hạn và dài hạn.
  • Chức năng kiểm soát chi phí: Thu thập số liệu thực tế, so sánh với dự toán để phân tích biến động, tìm nguyên nhân và quy trách nhiệm tại từng trung tâm chi phí.
  • Chức năng hỗ trợ ra quyết định: Cung cấp thông tin chi phí thích hợp phục vụ định giá bán, lựa chọn phương án sản xuất, phân bổ nguồn lực.

Việc vận dụng KTQTCP đòi hỏi tuân thủ các yêu cầu (kịp thời, chính xác, khách quan, dễ hiểu, bảo mật thông tin) và 3 nguyên tắc cốt lõi: nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc hiệu quả và nguyên tắc linh hoạt. Nội dung KTQTCP gồm 5 khâu cấu thành: (1) Nhận diện, phân loại chi phí; (2) Xây dựng định mức và lập dự toán chi phí; (3) Xác định chi phí cho các đối tượng chịu phí; (4) Phân tích thông tin chi phí để kiểm soát chi phí; (5) Phân tích thông tin chi phí để ra quyết định.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua thiết kế kết hợp định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành thu thập tài liệu thực tế, nghiên cứu chứng từ, sổ sách, báo cáo chi phí tại các doanh nghiệp chế biến gỗ điển hình (như Công ty Cổ phần Kỹ nghệ gỗ Tiến Đạt, Công ty Cổ phần Công nghệ gỗ Đại Thành); kết hợp phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, kế toán trưởng để mô tả chi tiết thực trạng 5 nội dung KTQTCP.
  • Nghiên cứu định lượng: Xây dựng mô hình với biến phụ thuộc là mức độ vận dụng KTQTCP và 6 biến độc lập gồm: (1) Chiến lược kinh doanh; (2) Công nghệ sản xuất; (3) Ứng dụng công nghệ thông tin; (4) Trình độ nhân viên kế toán; (5) Nhận thức của nhà quản trị doanh nghiệp; (6) Quan hệ chi phí - lợi ích.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Dữ liệu thu thập qua bảng câu hỏi khảo sát thang đo Likert được xử lý qua phần mềm thống kê với các công cụ: Thống kê mô tả đối tượng khảo sát; Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; Phân tích nhân tố khám phá (EFA) kiểm tra giá trị hội tụ và phân biệt; Kiểm định ma trận tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến và kiểm định phân tích phương sai (ANOVA) để xác định mức độ tác động của từng nhân tố.
  • Nguồn tư liệu: Dữ liệu sơ cấp từ phiếu khảo sát và phỏng vấn trực tiếp tại các DNCBG trên địa bàn 6 tỉnh Nam Trung Bộ; dữ liệu thứ cấp từ số liệu thống kê của Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam, báo cáo thường niên và tài liệu kế toán nội bộ của các đơn vị khảo sát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này điểm luận hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước về KTQTCP theo 3 nhóm vấn đề: nghiên cứu KTQTCP theo loại hình doanh nghiệp, nghiên cứu tình hình vận dụng các kỹ thuật KTQTCP và nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng. Tác giả chỉ ra các kỹ thuật KTQTCP truyền thống vẫn chiếm ưu thế tại các nước đang phát triển. Bảng 1.1 tổng kết 12 nhân tố tác động được ghi nhận trong y văn. Chương 1 làm rõ khoảng trống nghiên cứu thực tiễn tại các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ, xác lập mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu và định hướng triển khai phương pháp nghiên cứu hỗn hợp cho toàn bộ luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 2 làm rõ bản chất, vị trí, 3 chức năng và 3 nguyên tắc cơ bản của KTQTCP trong doanh nghiệp sản xuất. Tác giả phân tích chi tiết 5 nội dung nghiệp vụ:

  1. Nhận diện và phân loại chi phí theo 6 tiêu thức: nội dung kinh tế (nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); mối quan hệ với kỳ tính kết quả (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ); khả năng tập hợp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp); cách ứng xử (biến phí tuyến tính, biến phí cấp bậc, định phí bắt buộc, định phí tùy ý, chi phí hỗn hợp); thẩm quyền quản lý (chi phí kiểm soát được, chi phí không kiểm soát được); công dụng ra quyết định (chi phí chênh lệch, chi phí cơ hội, chi phí chìm).
  2. Xây dựng định mức (bằng phương pháp phân tích kinh tế - kỹ thuật hoặc thống kê kinh nghiệm) và lập dự toán chi phí.
  3. Xác định chi phí cho đối tượng chịu phí theo phương pháp truyền thống và hiện đại (ABC, TDABC).
  4. Phân tích biến động chi phí giữa thực tế và định mức nhằm phục vụ chức năng kiểm soát.
  5. Phân tích chi phí phục vụ ra quyết định kinh doanh ngắn hạn và dài hạn.

Chương này cũng phân tích 3 lý thuyết nền (Lý thuyết bất định, Lý thuyết quan hệ lợi ích - chi phí, Lý thuyết phổ biến công nghệ) làm cơ sở xác lập các nhân tố tác động đến hệ thống kế toán.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày quy trình nghiên cứu (Hình 3.1) và mô hình nghiên cứu (Hình 3.2). Tác giả thiết lập 6 giả thuyết nghiên cứu tương ứng với 6 biến độc lập tác động cùng chiều đến biến phụ thuộc "Vận dụng KTQTCP trong các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ":

  • $H_1$: Chiến lược kinh doanh tác động tích cực đến việc vận dụng KTQTCP.
  • $H_2$: Công nghệ sản xuất tác động tích cực đến việc vận dụng KTQTCP.
  • $H_3$: Ứng dụng công nghệ thông tin tác động tích cực đến việc vận dụng KTQTCP.
  • $H_4$: Trình độ nhân viên kế toán tác động tích cực đến việc vận dụng KTQTCP.
  • $H_5$: Nhận thức của nhà quản trị doanh nghiệp tác động tích cực đến việc vận dụng KTQTCP.
  • $H_6$: Quan hệ chi phí - lợi ích tác động tích cực đến việc vận dụng KTQTCP.

Chương này mô tả chi tiết bảng danh mục các biến độc lập (Bảng 3.1), nguyên tắc thiết kế thang đo Likert 5 mức độ và quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp phục vụ phân tích định lượng.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 khái quát bối cảnh ngành chế biến gỗ Nam Trung Bộ: chủ yếu sản xuất đồ gỗ ngoài trời và đồ gỗ nội thất, quy mô vừa và nhỏ chiếm đa số, tổ chức sản xuất khép kín nhưng thiếu liên kết chuỗi.

Thực trạng KTQTCP tại các doanh nghiệp được khảo sát bộc lộ nhiều hạn chế:

  • Về phân loại: Chủ yếu phân loại theo nội dung kinh tế và theo khoản mục chi phí phục vụ kế toán tài chính; chưa phân loại theo cách ứng xử (biến phí, định phí) hay khả năng kiểm soát.
  • Về định mức và dự toán: Một số đơn vị (như Công ty Cổ phần Kỹ nghệ gỗ Tiến Đạt) đã lập định mức nguyên vật liệu trực tiếp (Bảng 4.2), định mức lương khoán nhân công trực tiếp (Bảng 4.3), dự toán chi phí sản xuất quý III năm 2020 (Bảng 4.4, Bảng 4.5); tuy nhiên định mức chi phí sản xuất chung chưa chi tiết, dự toán mang tính tĩnh, chưa lập dự toán linh hoạt theo mức độ hoạt động.
  • Về xác định chi phí: Tập hợp chi phí giản đơn theo phương pháp truyền thống, tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung còn mang tính chủ quan (dựa trên chi phí nhân công trực tiếp hoặc nguyên vật liệu trực tiếp), chưa áp dụng phương pháp ABC.
  • Về phân tích kiểm soát và ra quyết định: Báo cáo biến động chi phí sản xuất (Bảng 4.6 tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ gỗ Tiến Đạt) chỉ dừng ở việc so sánh chênh lệch tổng số, chưa bóc tách thành biến động lượng và biến động giá; chưa lập báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí hay phân tích điểm hòa vốn (C-V-P).

Kết quả phân tích mô hình định lượng:

  • Bảng 4.7 thống kê cơ cấu mẫu khảo sát.
  • Đánh giá độ tin cậy thang đo (Bảng 4.8 đến 4.14): Tất cả các thang đo biến độc lập (Chiến lược kinh doanh, Công nghệ sản xuất, Ứng dụng CNTT, Trình độ nhân viên kế toán, Nhận thức của nhà quản trị, Quan hệ chi phí - lợi ích) và thang đo biến phụ thuộc đều đạt độ tin cậy với hệ số Cronbach's Alpha > 0,7 và hệ số tương quan biến - tổng > 0,3.
  • Phân tích EFA (Bảng 4.15 đến 4.20): Kiểm định KMO và Barlett’s Test đạt yêu cầu kiểm định ($p < 0,05$), tổng phương sai trích giải thích thỏa mãn tiêu chuẩn, ma trận xoay nhân tố tách biệt rõ 6 nhóm biến độc lập và 1 biến phụ thuộc.
  • Kiểm định tương quan (Bảng 4.21): Các biến độc lập đều có tương quan tuyến tính có ý nghĩa thống kê với biến phụ thuộc.
  • Phân tích hồi quy đa biến và ANOVA (Bảng 4.22, 4.23, 4.24): Mô hình hồi quy đạt độ phù hợp cao, kiểm định F có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$), phần dư chuẩn hóa tuân theo phân phối chuẩn (Hình 4.7). Cả 6 nhân tố đều có tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê đến việc vận dụng KTQTCP trong các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ.

Chương 5: Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp chế biến gỗ khu vực Nam Trung Bộ

Chương 5 phân tích định hướng phát triển ngành chế biến gỗ Việt Nam và Nam Trung Bộ, xác định các yêu cầu hoàn thiện hệ thống kế toán. Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp nghiệp vụ cụ thể:

  1. Hoàn thiện phân loại chi phí: Thiết lập bảng phân loại chi phí theo cách ứng xử (Bảng 5.1), phân tách rõ biến phí (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp khoán sản phẩm) và định phí (khấu hao, lương quản lý); phân loại theo trung tâm chi phí kiểm soát được.
  2. Hoàn thiện xây dựng định mức và lập dự toán: Thiết lập hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu chi tiết theo từng mã sản phẩm; áp dụng lập dự toán linh hoạt, thiết kế mẫu dự toán chi phí sản xuất quý (Bảng 5.2) và dự toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp (Bảng 5.3) tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ gỗ Tiến Đạt.
  3. Hoàn thiện xác định chi phí: Xác định chi phí theo nhóm hoạt động (Bảng 5.4), nghiên cứu từng bước áp dụng phương pháp ABC để phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đơn hàng xuất khẩu.
  4. Hoàn thiện kiểm soát chi phí: Xây dựng mẫu báo cáo phân tích biến động chi phí sản xuất chung (Bảng 5.5) bóc tách biến động năng suất và biến động giá.
  5. Hoàn thiện phân tích thông tin phục vụ ra quyết định: Xây dựng mẫu báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí quý III năm 2020 (Bảng 5.6), ứng dụng mô hình phân tích chi phí - khối lượng - lợi nhuận (C-V-P) để quyết định giá chào thầu và cơ cấu mặt hàng sản xuất.

Đồng thời, luận án đưa ra 6 nhóm khuyến nghị tăng cường vận dụng KTQTCP dựa trên kết quả hồi quy: xác lập chiến lược kinh doanh rõ ràng; đổi mới công nghệ sản xuất; đào tạo nâng cao năng lực nhân viên kế toán; đầu tư hạ tầng phần mềm công nghệ thông tin (ERP); nâng cao nhận thức của chủ doanh nghiệp; và quản trị cân đối giữa chi phí đầu tư với lợi ích thu được. Chương này kết thúc bằng các kiến nghị về điều kiện thực hiện đối với cơ quan Nhà nước, Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam, và bản thân các DNCBG.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Luận án hệ thống hóa và bổ sung lý luận về KTQTCP trong doanh nghiệp sản xuất trên các phương diện: làm rõ bản chất 3 chức năng quản trị (hoạch định, kiểm soát, ra quyết định) gắn liền với 5 nội dung tổ chức nghiệp vụ chi phí.
  • Bổ sung hệ thống các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCP trong doanh nghiệp sản xuất một cách toàn diện.
  • Bổ sung Lý thuyết phổ biến công nghệ (Technology Diffusion Theory) làm lý thuyết nền tảng kết hợp với Lý thuyết bất định và Lý thuyết quan hệ lợi ích - chi phí, tạo khung lý thuyết giải thích sự lan tỏa của công cụ KTQTCP trong ngành sản xuất.

Về mặt thực tiễn:

  • Phản ánh thực trạng công tác KTQTCP tại các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ, chỉ rõ các điểm yếu: hạch toán chi phí phục vụ báo cáo tài chính là chính, thiếu dự toán linh hoạt, tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung mang tính cào bằng, chưa lập báo cáo biến động chi tiết và báo cáo số dư đảm phí.
  • Xác định và lượng hóa mức độ tác động của 6 nhân tố đến việc vận dụng KTQTCP tại các DNCBG Nam Trung Bộ gồm: Chiến lược kinh doanh, Công nghệ sản xuất, Ứng dụng công nghệ thông tin, Trình độ nhân viên kế toán, Nhận thức của nhà quản trị doanh nghiệp và Quan hệ chi phí - lợi ích.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng cụ thể: Bảng phân loại chi phí ứng xử (Bảng 5.1); mẫu biểu lập dự toán chi phí sản xuất và chi phí thời kỳ (Bảng 5.2, 5.3); quy trình tập hợp chi phí theo hoạt động (Bảng 5.4); mẫu báo cáo phân tích biến động chi phí sản xuất chung (Bảng 5.5); mẫu báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí (Bảng 5.6).
  • Đề xuất các khuyến nghị và điều kiện thực thi đối với các cấp quản lý nhà nước, Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam và ban lãnh đạo các doanh nghiệp chế biến gỗ nhằm hoàn thiện chuỗi cung ứng và môi trường pháp lý cho việc áp dụng kế toán quản trị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Về không gian nghiên cứu: Luận án chỉ khảo sát các doanh nghiệp tại 6 tỉnh, thành phố thuộc khu vực Nam Trung Bộ (Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa); chưa mở rộng khảo sát tại các trung tâm chế biến gỗ lớn khác như vùng Đông Nam Bộ hoặc Tây Nguyên.
  • Về đối tượng khảo sát: Luận án loại trừ các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), do đó kết quả chưa phản ánh toàn diện bức tranh KTQTCP của toàn bộ các thành phần kinh tế trong ngành chế biến gỗ.
  • Về nội dung chi phí: Luận án chỉ tập trung vào chi phí sản xuất và chi phí hoạt động ngoài sản xuất (bán hàng, quản lý doanh nghiệp), chưa đi sâu nghiên cứu chi phí tài chính và các khoản chi phí khác.
  • Về thời gian: Dữ liệu điều tra được thu thập từ tháng 9/2019 đến tháng 3/2021, phản ánh điều kiện sản xuất kinh doanh trong giai đoạn này.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi không gian nghiên cứu sang các khu vực chế biến gỗ trọng điểm khác của Việt Nam (như Bình Dương, Đồng Nai, TP. Hồ Chí Minh) để có sự so sánh liên vùng.
  • Mở rộng mẫu khảo sát đối với các doanh nghiệp chế biến gỗ FDI nhằm đối chiếu sự khác biệt trong việc vận dụng KTQTCP giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn nước ngoài.
  • Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế vận hành chi tiết của các kỹ thuật KTQTCP hiện đại như phương pháp ABC kết hợp Time-Driven ABC (TDABC) và chi phí mục tiêu (Target Costing) trong các dây chuyền chế biến đồ gỗ xuất khẩu có mức độ tự động hóa cao.

Giá trị tham khảo

Luận án cung cấp giá trị tham khảo cho các nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Luận án là tài liệu tham khảo về khung lý thuyết kết hợp ba lý thuyết nền (Lý thuyết bất định, Lý thuyết quan hệ lợi ích - chi phí, Lý thuyết phổ biến công nghệ) và quy trình nghiên cứu hỗn hợp kiểm định thang đo các nhân tố tác động đến KTQTCP.
  • Đối với các nhà quản trị và kế toán trưởng tại các doanh nghiệp chế biến gỗ: Các mẫu biểu định mức, dự toán linh hoạt, báo cáo phân tích biến động chi phí sản xuất chung và báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí tại Chương 5 cung cấp công cụ thực hành trực tiếp để kiểm soát chi phí đơn hàng và ra quyết định giá bán.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam: Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn để hoạch định các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ chuyển đổi số công tác quản trị chi phí, đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu và nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng gỗ hợp pháp.

Câu hỏi thường gặp

1. Phạm vi khảo sát thực nghiệm của luận án được giới hạn tại những địa phương nào và loại trừ đối tượng nào?
Luận án tiến hành khảo sát các DNCBG tập trung tại 6 tỉnh, thành phố thuộc khu vực Nam Trung Bộ gồm Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên và Khánh Hòa trong thời gian từ tháng 9/2019 đến tháng 3/2021. Luận án loại trừ các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).

2. Ba lý thuyết nền tảng được tác giả sử dụng làm cơ sở xác định các nhân tố ảnh hưởng là gì?
Tác giả sử dụng 3 lý thuyết nền gồm: Lý thuyết bất định (Contingency Theory), Lý thuyết quan hệ lợi ích - chi phí (Benefit Cost Theory) và Lý thuyết phổ biến công nghệ (Technology Diffusion Theory). Trong đó, Lý thuyết phổ biến công nghệ là điểm bổ sung so với các nghiên cứu trước về KTQTCP trong doanh nghiệp sản xuất.

3. Mô hình nghiên cứu định lượng kiểm định bao nhiêu nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQTCP?
Mô hình nghiên cứu định lượng kiểm định 6 nhân tố độc lập gồm: (1) Chiến lược kinh doanh, (2) Công nghệ sản xuất, (3) Ứng dụng công nghệ thông tin, (4) Trình độ nhân viên kế toán, (5) Nhận thức của nhà quản trị doanh nghiệp, và (6) Quan hệ chi phí - lợi ích. Kết quả hồi quy xác nhận cả 6 nhân tố này đều tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê đến biến phụ thuộc Vận dụng KTQTCP.

4. Thực trạng phân loại chi phí và xác định chi phí tại các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ có đặc điểm gì?
Về phân loại chi phí, các doanh nghiệp chủ yếu phân loại theo nội dung kinh tế và theo khoản mục chi phí phục vụ lập báo cáo tài chính theo quy định; chưa phân loại chi phí theo cách ứng xử (biến phí, định phí) hay theo khả năng kiểm soát. Về xác định chi phí, các doanh nghiệp áp dụng phương pháp truyền thống giản đơn, phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức chủ quan và chưa triển khai các kỹ thuật hiện đại như phương pháp ABC hay Kaizen Costing.

5. Các mẫu biểu báo cáo KTQTCP cụ thể nào được tác giả đề xuất hoàn thiện trong Chương 5?
Tác giả thiết kế và đề xuất các mẫu biểu thực tế: Bảng phân loại chi phí theo cách ứng xử (Bảng 5.1); Dự toán chi phí sản xuất (Bảng 5.2); Dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (Bảng 5.3); Báo cáo nhóm chi phí hoạt động theo hoạt động (Bảng 5.4); Báo cáo phân tích biến động chi phí sản xuất chung (Bảng 5.5); và Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí (Bảng 5.6).

Kết luận

Luận án của tác giả Lê Văn Tân đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất thông qua việc kết hợp Lý thuyết bất định, Lý thuyết quan hệ lợi ích - chi phí và Lý thuyết phổ biến công nghệ. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, tác giả đã làm rõ thực trạng tổ chức KTQTCP mang nặng tính truyền thống tại các doanh nghiệp chế biến gỗ khu vực Nam Trung Bộ, đồng thời lượng hóa tác động cùng chiều của 6 nhân tố nội tại và môi trường đến mức độ vận dụng công cụ này. Hệ thống giải pháp hoàn thiện 5 nội dung nghiệp vụ chi phí và các mẫu biểu báo cáo được xây dựng tại Chương 5 cung cấp cơ sở khoa học và tài liệu tham khảo cho công tác quản trị chi phí trong ngành chế biến gỗ Việt Nam.