Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ "Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các công ty dược phẩm niêm yết ở Việt Nam" do nghiên cứu sinh Ngô Xuân Tú thực hiện tại Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS,TS. Nguyễn Trọng Cơ và TS. Bùi Thị Thu Hương. Luận án thuộc chuyên ngành Kế toán, hướng tiếp cận nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng, đặt trọng tâm vào việc đánh giá thực trạng và hoàn thiện công tác kế toán tài chính theo thông lệ quốc tế và Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS).

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vị trí thiết yếu của ngành dược phẩm trong nền kinh tế quốc dân và đời sống xã hội. Theo các báo cáo được tác giả trích dẫn, ngành dược duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 18,8%/năm trong giai đoạn 2009-2014 (theo FPTS, 2017) và 13,8%/năm giai đoạn 2015-2019 (theo BSC, 2020), dự báo quy mô tiêu thụ thuốc đạt khoảng 16,1 tỷ USD vào năm 2026 (theo IBM, 2021). Tuy nhiên, thuốc sản xuất trong nước mới chỉ đáp ứng khoảng 45% nhu cầu thị trường, trong khi tỷ lệ nhập khẩu chiếm trên 50%, đặc biệt ở phân khúc biệt dược có giá trị cao. Một trong những nguyên nhân làm suy giảm sức cạnh tranh của các doanh nghiệp dược nội địa là hệ thống phân phối và tiêu thụ còn hạn chế về công nghệ quản lý, thiếu liên kết thông tin.

Về mặt thể chế kế toán, Thông tư 200/2014/TT/BTC ra đời đã tạo ra nhiều chuyển biến, song vẫn bộc lộ sự khác biệt đáng kể so với thông lệ kế toán quốc tế. Quyết định phê duyệt Đề án áp dụng IFRS tại Việt Nam ngày 16/3/2020 của Bộ Tài chính đặt ra lộ trình áp dụng tự nguyện từ năm 2022 đến 2025 và áp dụng bắt buộc sau năm 2025 cho một số đối tượng, đòi hỏi các doanh nghiệp niêm yết phải chuẩn bị các điều kiện kỹ thuật để ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo các chuẩn mực mới, tiêu biểu là IFRS 15.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là việc thiếu vắng các công trình nghiên cứu toàn diện tiếp cận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo bản chất hợp đồng và nghĩa vụ thực hiện (IFRS 15) gắn với chu trình 4 bước: Nhận diện, xác định, ghi nhận và trình bày thông tin trên báo cáo tài chính tại các công ty dược phẩm niêm yết ở Việt Nam. Đồng thời, các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào giác độ kế toán quản trị hoặc tiếp cận theo chu trình tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ sách truyền thống dựa trên chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), chưa kết hợp kiểm định định lượng các nhân tố tác động đến thông tin kế toán tài chính của nhóm doanh nghiệp này.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là hệ thống hóa lý luận, phân tích thực trạng theo chu trình 4 bước, kiểm định mô hình định lượng các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại các công ty dược phẩm niêm yết ở Việt Nam.

Tác giả thiết lập hệ thống 6 câu hỏi nghiên cứu đánh số cụ thể như sau:

  • (1). Cơ sở lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo IFRS gồm những nội dung gì?
  • (2). Các nhân tố nào ảnh hưởng đến thông tin kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp niêm yết?
  • (3). Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các công ty dược phẩm niêm yết ở Việt Nam như thế nào?
  • (4). Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các công ty dược phẩm niêm yết ở Việt Nam như thế nào?
  • (5). Những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân hạn chế của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các công ty dược phẩm niêm yết ở Việt Nam là gì?
  • (6). Có những giải pháp nào giúp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các công ty dược phẩm niêm yết ở Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các công ty dược phẩm niêm yết ở Việt Nam tiếp cận theo thông lệ quốc tế và IFRS.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hoạt động kinh doanh phân phối dược phẩm là thuốc và một số hoạt động mang tính đặc thù; đi sâu vào một số hợp đồng kinh tế phát sinh đặc thù dưới góc độ kế toán tài chính.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại 17 công ty dược phẩm niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX); không bao gồm các doanh nghiệp trên sàn UPCOM do mức độ minh bạch và độ tin cậy của thông tin kế toán chưa đáp ứng yêu cầu. Tập trung phân tích số liệu công ty mẹ của các doanh nghiệp quy mô lớn như: Công ty Cổ phần Dược phẩm Hậu Giang, Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm, Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây, Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương Mediplantex, Công ty Cổ phần Dược phẩm OPC, Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu tài chính kế toán phát sinh từ năm 2016 đến năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan nghiên cứu của tác giả phân loại các công trình đã công bố theo 4 hướng tiếp cận chính:

Hướng thứ nhất: Quan điểm ghi nhận doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh. Tác giả phân tích sự chuyển dịch từ mô hình kế toán tĩnh sang mô hình kế toán động. Trong mô hình kế toán động, hướng tiếp cận dựa trên giao dịch và chuyển giao rủi ro, lợi ích gắn với hàng hóa được thể hiện qua các nghiên cứu của Chatfield, W. Bedford (1965), các văn bản trước năm 2014 của FASB và IASB (IAS 18, IAS 11). Tại Việt Nam, hướng tiếp cận này được phản ánh qua luận án tiến sĩ của Mai Ngọc Anh (2008) về dịch vụ vận tải biển, Văn Thị Thái Thu (2008) về kinh doanh khách sạn, Trương Thanh Hằng (2014) về vận tải hành khách, Nguyễn Thị Thanh Loan (2014) về hợp đồng xây dựng thủy điện, và Đỗ Minh Thoa (2015) về du lịch lữ hành. Ngược lại, hướng tiếp cận dựa trên hợp đồng và chuyển giao quyền kiểm soát xuất phát từ nghiên cứu của Jonathan C. Glover và Yuji Ijiri (2000) trong thương mại điện tử; Yuri Biondi, Jonathan C. Glover và cộng sự (2011) về mô hình kết hợp ghi nhận doanh thu và lợi nhuận; Mathew G. Lamoreaux (2012) phân tích chuẩn mực mới do IASB và FASB phối hợp xây dựng, đặt nền móng cho IFRS 15.

Hướng thứ hai: Vận dụng phương pháp kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh. Các công trình truyền thống phân tích thực trạng theo chu trình thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin dựa trên hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán, tiêu biểu là luận án của Hà Thị Thúy Vân (2011) về du lịch tour, Đỗ Thị Hồng Hạnh (2015) về sản xuất thép, Trần Tuấn Anh (2016) về sản xuất chè. Hướng tiếp cận hiện đại hơn chuyển sang chu trình: Nhận diện, xác định, ghi nhận và trình bày thông tin trên báo cáo tài chính theo IFRS 15, gồm có luận án của Lương Khánh Chi (2017) về sản xuất xi măng, Vũ Thị Quỳnh Chi (2019) về dịch vụ viễn thông tại VNPT, và Trần Thị Ngọc Anh (2021) về xây dựng dân dụng.

Hướng thứ ba: Kế toán trong các doanh nghiệp ngành dược phẩm. Tác giả điểm lại các luận án chuyên sâu trong ngành dược tại Việt Nam: Thái Bá Công (2007) nghiên cứu tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin; Phạm Thị Thủy (2007) xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí; Trần Tú Uyên (2017) nghiên cứu áp dụng phương pháp kế toán chi phí theo hoạt động (ABC) tại các công ty dược phẩm niêm yết; Nguyễn Thị Bình (2018) nghiên cứu kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Nguyễn Thị Phương Dung (2021) nghiên cứu tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm khu vực phía Bắc.

Hướng thứ tư: Phương pháp nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí. Nghiên cứu quốc tế áp dụng kinh tế lượng để đo lường các nhân tố ảnh hưởng có công trình của W. Mal (2016) tại Hoa Kỳ, Wang Xiao Yan (2017) tại Bắc Kinh, Kim Chang Sheo (2019) tại Hàn Quốc. Tại Việt Nam, phương pháp định lượng kết hợp định tính được vận dụng trong nghiên cứu của Trần Tú Uyên (2017) với mô hình 5 nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng ABC, Vũ Thị Quỳnh Chi (2019) xác định 7 nhân tố ảnh hưởng và 3 nhóm khó khăn khi áp dụng IFRS 15 tại VNPT, Nguyễn Thị Hường (2021) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán quản trị doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại Hà Nội.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Từ việc tổng thuật y văn, tác giả chỉ ra 4 khoảng trống học thuật:

  • Các nghiên cứu quốc tế đã xây dựng lý luận doanh thu từ hợp đồng với khách hàng nhưng chưa giải quyết chi tiết về nghĩa vụ thực hiện, sửa đổi hợp đồng gắn với các giao dịch phân phối thuốc có tính chất thương mại phức tạp.
  • Các công trình nghiên cứu trong nước về thực trạng kế toán doanh thu, chi phí chủ yếu phân tích dựa trên chế độ kế toán và chuẩn mực Việt Nam (VAS), chưa phát triển phân tích thực trạng trên cơ sở lý thuyết kế toán hiện đại và chu trình: Nhận diện, xác định, ghi nhận, trình bày.
  • Các nghiên cứu kế toán trong ngành dược phẩm tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận ở giác độ kế toán quản trị hoặc tổ chức bộ máy, rất ít công trình nghiên cứu chuyên sâu về kế toán tài chính đối với doanh nghiệp dược phẩm niêm yết.
  • Thiếu các nghiên cứu định lượng kiểm định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến thông tin kế toán tài chính doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các công ty dược phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp của 5 lý thuyết nền tảng trong nghiên cứu kế toán và quản trị:

  • Lý thuyết Thể chế (Institutional Theory): Giải thích sức ép từ các quy định pháp lý, chế độ kế toán của Nhà nước, chuẩn mực kế toán và sự hội nhập quốc tế buộc doanh nghiệp phải điều chỉnh thực hành kế toán nhằm đạt được tính chính danh.
  • Lý thuyết Ngẫu nhiên (Contingency Theory): Luận giải sự thích ứng của hệ thống kế toán doanh nghiệp trước các yếu tố môi trường kinh doanh, công nghệ sản xuất, văn hóa tổ chức và quy mô doanh nghiệp.
  • Lý thuyết Ủy nhiệm (Agency Theory): Phân tích mối quan hệ giữa cổ đông (bên ủy nhiệm) và người điều hành doanh nghiệp (bên nhận ủy nhiệm), làm rõ nguy cơ sai lệch thông tin và vai trò của kế toán trong việc giảm thiểu sự bất đối xứng thông tin trên thị trường chứng khoán.
  • Lý thuyết Tăng trưởng nội sinh (Endogenous Growth Theory): Đánh giá vai trò của nguồn lực nội tại, hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D), đào tạo trình độ nhân sự kế toán đối với hiệu quả quản trị và giá trị doanh nghiệp.
  • Lý thuyết Phụ thuộc nguồn lực (Resource Dependence Theory): Giải thích cách thức doanh nghiệp thiết lập các hợp đồng kinh tế, mạng lưới phân phối và huy động vốn từ thị trường tài chính tác động đến dòng tiền và cấu trúc chi phí.

Song song với các lý thuyết nền tảng, tác giả sử dụng các khái niệm và chuẩn mực kế toán chuyên ngành: Định nghĩa thu nhập, chi phí của IASB và FASB; Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 1 (Trình bày báo cáo tài chính), IAS 8 (Chính sách kế toán, thay đổi ước tính kế toán và sai sót), IAS 18, IAS 11; Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS 15 (Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng) cùng mô hình 5 bước ghi nhận doanh thu; Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 14, VAS 15 và Thông tư 200/2014/TT/BTC.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Áp dụng phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; phương pháp phân tích tài liệu văn bản quy phạm pháp luật, điều lệ công ty, báo cáo tài chính kiểm toán; phương pháp so sánh đối chiếu giữa VAS và IFRS; phương pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý kinh doanh, kế toán trưởng và chuyên viên kế toán tại các doanh nghiệp nghiên cứu.
  • Phương pháp định lượng: Khảo sát bằng bảng câu hỏi được thiết kế theo thang đo Likert, thu thập dữ liệu và xử lý trên phần mềm thống kê SPSS 26 qua các bước:
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (tiêu chuẩn: hệ số tương quan biến tổng $\ge 0,3$ và Cronbach’s Alpha nằm trong khoảng $0,6 - 0,8$ hoặc lớn hơn 0,6).
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) để nhóm các biến quan sát, kiểm tra hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) và kiểm định Bartlett với mức ý nghĩa Sig. < 0,05.
    • Phân tích tương quan tuyến tính Pearson.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (Multivariate Linear Regression), kiểm tra mức độ giải thích của mô hình qua hệ số $R^2$, kiểm định ANOVA để xác định sự phù hợp của mô hình và đưa ra phương trình hồi quy chuẩn hóa đánh giá mức độ tác động của các biến độc lập đến biến phụ thuộc (thông tin kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh).

Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu được tác giả phân định thành dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản luật (Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14, Luật Chứng khoán 54/2019/QH14), thông tư, chuẩn mực kế toán; báo cáo tài chính riêng lẻ (công ty mẹ) giai đoạn 2016-2021 của 17 công ty dược niêm yết; các báo cáo ngành của FPTS, BSC, IBM.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua 3 mẫu phiếu khảo sát và hoạt động phỏng vấn trực tiếp tại 17 công ty dược phẩm niêm yết:
Mẫu phiếu điều tra Đối tượng khảo sát Mục đích thu thập thông tin Số phiếu phát ra Số phiếu thu về hợp lệ Tỷ lệ thu hồi hợp lệ
Mẫu số 1 Cán bộ quản lý kinh doanh Đặc điểm kinh doanh, hệ thống và phương thức phân phối sản phẩm 17 17 100%
Mẫu số 2 Kế toán trưởng / Kế toán tổng hợp Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng 17 17 100%
Mẫu số 3 Cán bộ làm công tác kế toán Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến thông tin kế toán 153 136 88,9%

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp niêm yết

Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận về thị trường chứng khoán, doanh nghiệp niêm yết và chu trình kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh. Tác giả chỉ ra 4 đặc thù cơ bản của doanh nghiệp niêm yết chi phối trực tiếp đến thông tin kế toán tài chính:

  • Thông tin tài chính được sự quan tâm rộng rãi của công chúng, cổ đông và các định chế đầu tư.
  • Doanh nghiệp phải tuân thủ hệ thống quy định pháp lý và nghĩa vụ công bố thông tin khắt khe hơn so với doanh nghiệp chưa niêm yết.
  • Khả năng huy động các nguồn vốn lớn từ công chúng thông qua phát hành cổ phiếu, trái phiếu thuận lợi hơn.
  • Sự tách biệt tương đối giữa quyền sở hữu (cổ đông) và quyền quản lý điều hành (ban giám đốc) tiềm ẩn nguy cơ thao túng hoặc làm sai lệch thông tin tài chính nhằm mục đích cá nhân.

Về bản chất và phân loại:

  • Doanh thu: Tác giả so sánh các định nghĩa của IASC, AICPA, Kế toán Pháp, FASB và IASB. Điểm cốt lõi là doanh thu thể hiện sự gia tăng lợi ích kinh tế dưới hình thức dòng vào của tài sản hoặc giảm nợ phải trả, làm tăng vốn chủ sở hữu không gắn với vốn góp của cổ đông. Tác giả phân tích bước chuyển dịch từ mô hình nhận diện doanh thu theo giao dịch sang mô hình 5 bước theo IFRS 15 (nhận diện hợp đồng; nhận diện các nghĩa vụ thực hiện; xác định giá giao dịch; phân bổ giá giao dịch cho từng nghĩa vụ; ghi nhận doanh thu khi chuyển giao quyền kiểm soát). Doanh thu được phân loại theo: nội dung kinh tế (bán hàng, cung cấp dịch vụ, tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức); nguồn gốc kho hàng (thành phẩm, hàng hóa); nhóm và loại sản phẩm; phương thức thanh toán (thu tiền ngay, bán chịu); giới hạn địa lý (nội bộ, bên ngoài).
  • Chi phí: Được tiếp cận dưới góc độ hao phí tài nguyên làm suy giảm lợi ích kinh tế (giảm tài sản hoặc tăng nợ phải trả) không bao gồm phân phối cho chủ sở hữu. Tác giả phân biệt rành mạch giữa chi phí (gắn với tạo ra doanh thu và được bù đắp từ kết quả kinh doanh) với chi tiêu (khoản tiền chi ra thuần túy). Chi phí được phân loại theo: mục đích, công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác); theo nội dung và tính chất kinh tế (5 yếu tố chi phí: nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo mối quan hệ với báo cáo tài chính (chi phí sản phẩm gắn với giá vốn hàng bán/tồn kho và chi phí thời kỳ).
  • Kết quả kinh doanh: Phản ánh kết quả cuối cùng qua chỉ tiêu lợi nhuận kế toán. Tác giả làm rõ quan niệm lợi nhuận dựa trên bảo toàn vốn về mặt tài chính và bảo toàn vốn về mặt vật chất theo Khung khái niệm của IASB; phân định các chỉ tiêu: lợi nhuận gộp, lợi nhuận hoạt động tài chính, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác và lợi nhuận kế toán trước thuế.

Chương 1 cũng phân tích 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng (quy định chính sách, quy mô kinh doanh, quan điểm nhà quản trị, nhân sự kế toán) và khảo cứu kinh nghiệm quốc tế qua 3 trường phái kế toán tiêu biểu: Trường phái Kế toán Anglo-Saxon (chú trọng bảo vệ nhà đầu tư, đề cao tính trung thực hợp lý và nguyên tắc kinh tế hơn hình thức), Trường phái Kế toán Châu Âu lục địa (chịu ảnh hưởng sâu sắc của luật pháp và chính sách thuế, bảo vệ chủ nợ, đề cao tính thận trọng) và Hệ thống kế toán Nhật Bản, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm về hoàn thiện khuôn khổ pháp lý và đào tạo nhân sự cho các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các công ty dược phẩm niêm yết ở Việt Nam

Chương 2 trình bày bức tranh toàn cảnh về hoạt động kinh doanh và thực trạng kế toán tại 17 công ty dược phẩm niêm yết trên HOSE và HNX. Ngành dược có đặc thù sản xuất kinh doanh có điều kiện, quy định nghiêm ngặt về tiêu chuẩn chất lượng thuốc, hạn sử dụng và hệ thống kho vận chuyên dụng.

Về phương thức tiêu thụ và tổ chức kế toán:

  • Hệ thống tiêu thụ gồm hai kênh chính: kênh tiêu thụ trực tiếp (bán cho bệnh viện - kênh ETC, hoặc nhà thuốc - kênh OTC) và kênh tiêu thụ gián tiếp thông qua mạng lưới chi nhánh phân phối trải dài trên toàn quốc.
  • Tổ chức bộ máy kế toán tồn tại ở hai hình thức: kế toán tập trung (toàn bộ chứng từ đổ về phòng kế toán công ty mẹ xử lý) và kế toán phân tán (các chi nhánh có bộ máy kế toán riêng, tổng hợp báo cáo định kỳ gửi về công ty mẹ).

Về thực trạng nhận diện, ghi nhận theo chu trình:

  • Thực trạng doanh thu: Các công ty ghi nhận doanh thu bán hàng cơ bản dựa trên thời điểm xuất hóa đơn hoặc khi giao hàng cho khách hàng, tuân thủ Thông tư 200/2014/TT/BTC và VAS 14. Luận án phát hiện những bất cập lớn trong các hợp đồng phức tạp:
    • Hợp đồng có nhiều nghĩa vụ thực hiện (bán thiết bị y tế đi kèm gói bảo trì, đào tạo, cung cấp vật tư tiêu hao) chưa được phân tách giá trị giao dịch độc lập để ghi nhận doanh thu theo từng thời điểm hoàn thành.
    • Hợp đồng có giá thanh toán thay đổi (chiết khấu thương mại, giảm giá căn cứ theo doanh số tích lũy cuối kỳ) thường ghi nhận theo giá danh nghĩa ban đầu và điều chỉnh giảm doanh thu ở kỳ sau, làm sai lệch doanh thu thực tế phát sinh trong kỳ.
    • Hợp đồng có kèm quyền trả lại hàng (do thuốc cận date, lỗi kỹ thuật hoặc đổi trả theo thỏa thuận phân phối) chưa thực hiện trích lập ước tính doanh thu hoàn trả và giá vốn hoàn trả theo thông lệ IFRS 15.
  • Thực trạng chi phí: Phân loại chi phí giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp còn nặng tính tuân thủ quy định thuế hơn là bản chất kinh tế. Điển hình là:
    • Chi phí nghiên cứu và phát triển (R&D): Doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tách biệt ranh giới giữa giai đoạn nghiên cứu (bắt buộc hạch toán vào chi phí thời kỳ) và giai đoạn phát triển (đủ điều kiện vốn hóa thành tài sản vô hình). Hầu hết doanh nghiệp chọn giải pháp an toàn là đưa toàn bộ vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ, dẫn đến biến động bất thường về chỉ tiêu lợi nhuận và không phản ánh đúng giá trị tài sản tạo ra.
    • Chi phí phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (ESOP): Chưa được ghi nhận là chi phí nhân viên theo giá trị hợp lý tại ngày cấp quyền (như thông lệ IFRS 2), dẫn đến chi phí hoạt động bị phản ánh thiếu hụt.
  • Thực trạng kết quả kinh doanh và trình bày BCTC: Các doanh nghiệp phản ánh báo cáo kết quả kinh doanh theo mẫu biểu quy định tại Thông tư 200/2014/TT/BTC, thiếu thuyết minh chi tiết về phân khúc doanh thu theo loại hợp đồng, nghĩa vụ thực hiện còn tồn đọng và rủi ro công nợ khách hàng.

Kết quả phân tích định lượng: Tác giả nhập số liệu khảo sát từ 136 phiếu hợp lệ vào phần mềm SPSS 26. Quy trình xử lý thực hiện qua kiểm định Cronbach’s Alpha cho các thang đo nhân tố ảnh hưởng và biến phụ thuộc, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến. Kết quả khẳng định các nhân tố: Quy định chính sách của Nhà nước, Quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, Quan điểm của nhà quản trị và Trình độ của nhân sự kế toán đều có ảnh hưởng cùng chiều, có ý nghĩa thống kê đến chất lượng thông tin kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các công ty dược phẩm niêm yết.

Đánh giá chung:

  • Kết quả đạt được: Doanh nghiệp đã tuân thủ tương đối nghiêm ngặt các quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành; vận dụng phần mềm kế toán để quản lý số liệu; đáp ứng các yêu cầu cơ bản về báo cáo tài chính kiểm toán phục vụ thị trường chứng khoán.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Thông tin chưa cập nhật kịp thời bản chất kinh tế của các giao dịch hiện đại; chưa áp dụng mô hình phân tách nghĩa vụ thực hiện theo IFRS 15; chưa có cơ chế kế toán rõ ràng cho chi phí R&D và ESOP; nguyên nhân bắt nguồn từ sự chậm trễ trong việc cập nhật khung pháp lý chuẩn mực kế toán Việt Nam tiệm cận quốc tế, tâm lý e ngại rủi ro về thuế của ban lãnh đạo doanh nghiệp, và năng lực chuyên môn về IFRS của đội ngũ nhân sự kế toán còn hạn chế.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các công ty dược phẩm niêm yết ở Việt Nam

Trên cơ sở đánh giá thực trạng và định hướng phát triển ngành dược, Chương 3 xây dựng hệ thống các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi:

Giải pháp tổng quát: Xây dựng quy trình chuyển đổi và điều chỉnh báo cáo tài chính lập theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) sang báo cáo tài chính lập theo chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS), đáp ứng lộ trình áp dụng IFRS của Bộ Tài chính.

Hoàn thiện kế toán doanh thu một số hợp đồng với khách hàng theo mô hình 5 bước của IFRS 15:

  • Hợp đồng có nhiều nghĩa vụ thực hiện: Doanh nghiệp phải phân tách rõ ràng từng cam kết chuyển giao hàng hóa, dịch vụ độc lập; xác định giá bán độc lập (standalone selling price) của từng nghĩa vụ để phân bổ giá trị giao dịch và ghi nhận doanh thu tương ứng tại thời điểm hoàn thành từng nghĩa vụ.
  • Hợp đồng có giá thanh toán thay đổi: Áp dụng phương pháp giá trị kỳ vọng (expected value) hoặc phương pháp giá trị có khả năng xảy ra cao nhất (most likely amount) để ước tính các khoản chiết khấu, giảm giá, tiền thưởng doanh số và ghi nhận vào doanh thu với điều kiện chắc chắn không xảy ra sự sụt giảm đáng kể trong tương lai.
  • Nhiều hợp đồng gắn kết với nhau: Kết hợp các hợp đồng được ký kết cùng thời điểm hoặc gần nhau với cùng một khách hàng để xử lý như một hợp đồng duy nhất nếu các hợp đồng đó có chung mục đích thương mại và giá trị phụ thuộc lẫn nhau.
  • Hợp đồng được sửa đổi: Đưa ra quy tắc kế toán khi phát sinh việc sửa đổi điều khoản về phạm vi cung cấp thuốc hoặc đơn giá; phân loại thành hợp đồng mới riêng biệt hoặc điều chỉnh giá trị của hợp đồng hiện hữu.
  • Hợp đồng có kèm quyền trả lại hàng: Doanh thu ghi nhận phải loại trừ phần giá trị thuốc ước tính khách hàng sẽ trả lại; đồng thời kế toán ghi nhận một khoản nợ phải trả tiền hoàn lại (refund liability) và một tài sản thu hồi từ quyền trả lại hàng (asset for recovery of products).

Hoàn thiện kế toán một số khoản chi phí riêng biệt:

  • Chi phí nghiên cứu và phát triển (R&D): Thiết lập tiêu chuẩn ghi nhận rõ ràng giữa giai đoạn nghiên cứu (hạch toán chi phí quản lý trong kỳ) và giai đoạn phát triển (vốn hóa thành tài sản cố định vô hình khi đáp ứng đủ 6 điều kiện kỹ thuật, thương mại và tài chính theo IAS 38).
  • Chi phí phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (ESOP): Hạch toán giá trị hợp lý của quyền chọn cổ phiếu vào chi phí nhân viên trong kỳ tương ứng với thời gian phục vụ của người lao động theo nguyên tắc của IFRS 2.

Hoàn thiện trình bày thông tin trên Báo cáo tài chính: Bổ sung bảng thuyết minh chi tiết phân loại doanh thu theo các nhóm nghĩa vụ thực hiện, địa bàn tiêu thụ, phân loại công nợ theo tuổi nợ gắn với mô hình tổn thất tín dụng dự kiến, và thuyết minh đầy đủ các giả định ước tính kế toán đối với chi phí R&D, hàng bán trả lại.

Điều kiện thực hiện giải pháp:

  • Về phía Nhà nước: Hoàn thiện khung khổ pháp lý kế toán, ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể về lộ trình chuyển đổi IFRS; hoàn thiện đồng bộ chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp phù hợp với các ước tính kế toán theo IFRS.
  • Về phía các công ty dược phẩm niêm yết: Nâng cấp hệ thống phần mềm công nghệ thông tin (ERP); tổ chức đào tạo, nâng cao trình độ nghiệp vụ IFRS cho nhân sự kế toán; thay đổi nhận thức của ban quản trị về tính minh bạch của thông tin kế toán tài chính trên thị trường chứng khoán.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã tự công bố các kết quả và đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:

Về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp niêm yết trên nền tảng tích hợp 5 lý thuyết: Lý thuyết Thể chế, Lý thuyết Ngẫu nhiên, Lý thuyết Ủy nhiệm, Lý thuyết Tăng trưởng nội sinh và Lý thuyết Phụ thuộc nguồn lực.
  • Làm rõ bản chất của việc chuyển đổi phương pháp ghi nhận doanh thu từ cách tiếp cận dựa trên giao dịch sang cách tiếp cận dựa trên hợp đồng và chuyển giao quyền kiểm soát theo IFRS 15.
  • Xác lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về chu trình kế toán tài chính gồm 4 giai đoạn gắn kết: Nhận diện, Xác định, Ghi nhận và Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính cho các loại giao dịch phát sinh phức tạp.

Về mặt thực tiễn:

  • Khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại 17 công ty dược phẩm niêm yết trên sàn HOSE và HNX giai đoạn 2016-2021, chỉ ra các nút thắt kỹ thuật đối với các hợp đồng tiêu thụ thuốc có điều khoản phức tạp và các khoản chi phí R&D, ESOP.
  • Kiểm định bằng mô hình định lượng trên phần mềm SPSS 26 với cỡ mẫu 136 phiếu điều tra hợp lệ, lượng hóa mức độ tác động của 4 nhóm nhân tố (Quy định chính sách, Quy mô kinh doanh, Quan điểm nhà quản trị, Nhân sự kế toán) đến thông tin kế toán tài chính tại các công ty dược phẩm niêm yết.
  • Đề xuất hệ thống các giải pháp xử lý kế toán cụ thể theo IFRS 15 cho 5 loại hợp đồng với khách hàng đặc thù ngành dược, hướng dẫn vốn hóa chi phí R&D theo IAS 38, ghi nhận chi phí ESOP theo IFRS 2 và quy trình lập, trình bày báo cáo tài chính khi chuyển đổi từ VAS sang IFRS.
  • Đề xuất các điều kiện đồng bộ về phía cơ quan quản lý Nhà nước và doanh nghiệp niêm yết nhằm bảo đảm tính khả thi cho việc áp dụng IFRS tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ theo nội dung văn bản và phạm vi nghiên cứu, các hạn chế và hướng mở rộng nghiên cứu bao gồm:

  • Về phạm vi đối tượng: Luận án chỉ giới hạn khảo sát tại 17 công ty dược phẩm niêm yết trên HOSE và HNX, chủ động loại trừ các doanh nghiệp kinh doanh dược trên sàn UPCOM do mức độ minh bạch số liệu chưa cao. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát nhóm doanh nghiệp đại chúng chưa niêm yết trên UPCOM khi chất lượng công bố thông tin của sàn này được cải thiện.
  • Về phạm vi dữ liệu: Tác giả chỉ tập trung nghiên cứu số liệu trên báo cáo tài chính riêng lẻ (công ty mẹ), chưa phân tích sâu các vấn đề kế toán phát sinh trên báo cáo tài chính hợp nhất của các tập đoàn dược phẩm lớn có mạng lưới công ty con, công ty liên kết phức tạp. Hướng nghiên cứu tiếp theo cần giải quyết các giao dịch loại trừ nội bộ, chuyển giá và ghi nhận doanh thu, chi phí hợp nhất.
  • Về mốc thời gian: Dữ liệu tài chính kế toán kết thúc khảo sát ở năm 2021. Các nghiên cứu tiếp theo có thể cập nhật dữ liệu sau năm 2021 khi Đề án áp dụng IFRS tại Việt Nam bước vào giai đoạn thí điểm và triển khai thực tế.
  • Về góc độ tiếp cận: Luận án tập trung chuyên sâu vào góc độ kế toán tài chính, chưa phân tích toàn diện mối liên hệ với hệ thống kế toán quản trị phân tích chi phí theo từng dòng sản phẩm thuốc đặc thù.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tham khảo khung lý thuyết tích hợp 5 lý thuyết nền tảng (Thể chế, Ngẫu nhiên, Ủy nhiệm, Tăng trưởng nội sinh, Phụ thuộc nguồn lực); quy trình thiết kế và xử lý khảo sát 3 mẫu phiếu điều tra; kỹ thuật phân tích định lượng kết hợp định tính trong nghiên cứu kế toán tài chính.
  • Kế toán trưởng, cán bộ quản lý tài chính tại các công ty dược phẩm niêm yết: Sử dụng trực tiếp các hướng dẫn nghiệp vụ tại Chương 3 để giải quyết các vướng mắc khi hạch toán hợp đồng bán hàng có điều khoản giảm giá, chiết khấu phức tạp, thuốc có quyền trả lại, kỹ thuật phân định và vốn hóa chi phí R&D, hạch toán chi phí cổ phiếu ESOP, cũng như lộ trình chuyển đổi báo cáo tài chính sang IFRS.
  • Cơ quan quản lý Nhà nước và nhà hoạch định chính sách (Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước): Có thêm căn cứ thực tiễn từ hoạt động của các công ty dược phẩm niêm yết để hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, ban hành các văn bản hướng dẫn IFRS đồng bộ với quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp và giám sát thị trường chứng khoán.

Câu hỏi thường gặp

1. Mẫu nghiên cứu định lượng của luận án được tiến hành như thế nào và tỷ lệ thu hồi đạt bao nhiêu? Tác giả thiết kế 3 mẫu phiếu khảo sát tại 17 công ty dược phẩm niêm yết trên HOSE và HNX: Mẫu 1 khảo sát cán bộ quản lý kinh doanh (thu về 17/17 phiếu hợp lệ, đạt 100%); Mẫu 2 khảo sát kế toán trưởng hoặc kế toán tổng hợp về chính sách kế toán (thu về 17/17 phiếu hợp lệ, đạt 100%); Mẫu 3 khảo sát cán bộ làm công tác kế toán về các nhân tố ảnh hưởng (gửi 153 phiếu, thu về 136 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ 88,9%). Dữ liệu 136 phiếu được đưa vào xử lý định lượng trên phần mềm SPSS 26.

2. Tại sao luận án loại trừ các công ty dược phẩm trên sàn UPCOM ra khỏi phạm vi nghiên cứu? Tác giả loại trừ các công ty trên sàn UPCOM do số liệu kế toán tài chính của các doanh nghiệp trên sàn này được đánh giá là chưa đủ tin cậy và có mức độ minh bạch không cao bằng các doanh nghiệp niêm yết chính thức trên HOSE và HNX, không đáp ứng được các đòi hỏi khắt khe về chất lượng dữ liệu nghiên cứu kế toán tài chính.

3. Những dạng hợp đồng tiêu thụ thuốc đặc thù nào được luận án tập trung hoàn thiện theo IFRS 15? Luận án hoàn thiện kế toán doanh thu cho 5 dạng hợp đồng với khách hàng: Hợp đồng có nhiều nghĩa vụ thực hiện (bán thuốc/thiết bị kèm dịch vụ hỗ trợ); Hợp đồng có giá thanh toán thay đổi (kèm chiết khấu, giảm giá theo doanh số); Nhiều hợp đồng ký kết có sự gắn kết mục đích thương mại với nhau; Hợp đồng có sự sửa đổi về phạm vi hoặc giá trị; Hợp đồng tiêu thụ thuốc có kèm quyền trả lại hàng.

4. Hai khoản mục chi phí riêng biệt nào trong các công ty dược phẩm niêm yết được tác giả đề xuất hoàn thiện hạch toán? Hai khoản mục chi phí riêng biệt được phân tích chuyên sâu là: Chi phí nghiên cứu và phát triển (R&D) với tiêu chuẩn vốn hóa giai đoạn phát triển thành tài sản cố định vô hình theo IAS 38; Chi phí phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (ESOP) được ghi nhận vào chi phí nhân viên theo giá trị hợp lý tại ngày cấp quyền theo IFRS 2.

5. Luận án sử dụng những lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu? Luận án kết hợp 5 lý thuyết nền tảng gồm: Lý thuyết Thể chế (Institutional Theory), Lý thuyết Ngẫu nhiên (Contingency Theory), Lý thuyết Ủy nhiệm (Agency Theory), Lý thuyết Tăng trưởng nội sinh (Endogenous Growth Theory) và Lý thuyết Phụ thuộc nguồn lực (Resource Dependence Theory).

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Ngô Xuân Tú là công trình nghiên cứu toàn diện về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các công ty dược phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2016-2021. Luận án đã giải quyết đồng bộ từ việc củng cố cơ sở lý luận theo cách tiếp cận hợp đồng của IFRS 15, tích hợp 5 lý thuyết nền tảng, đến việc đánh giá thực trạng theo chu trình 4 bước và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động bằng phần mềm SPSS 26. Hệ thống giải pháp được đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện kế toán cho các hợp đồng phân phối thuốc phức tạp, chi phí R&D, cổ phiếu ESOP và xây dựng quy trình chuyển đổi báo cáo tài chính từ VAS sang IFRS, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho các đơn vị thực hành kế toán, các cơ quan ban hành chính sách và giới nghiên cứu học thuật chuyên ngành.