Tổng quan nghiên cứu

Chi phí sản xuất chiếm từ 65% đến 80% trong tổng giá vốn hàng bán của các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, đóng vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh và biên lợi nhuận ròng. Trong bối cảnh ngành vật liệu xây dựng và sơn nước tại Việt Nam tăng trưởng nhanh chóng với áp lực cạnh tranh gay gắt, việc tối ưu hóa bài toán chi phí trở thành ưu tiên sống còn. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm tập trung vào việc đánh giá thực trạng, nhận diện điểm nghẽn và hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất cùng phương pháp tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Phát Triển Công Nghệ Honk Việt Nam.

Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát chi tiết quy trình hạch toán chi phí 3 khoản mục chính và quy trình tính giá thành cho 3 dòng sản phẩm chủ lực gồm Sơn lót, Sơn phủ và Sơn chống thấm. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Cụm Công nghiệp Hạp Lĩnh, Phường Hạp Lĩnh, Thành phố Bắc Ninh; không gian dữ liệu khảo sát chuyên sâu tập trung vào tháng 10 năm 2018 kết hợp chuỗi dữ liệu vận hành từ khi thành lập năm 2013 đến năm 2019. Vốn điều lệ ban đầu của công ty đạt 3.000.000.000 đồng cùng tốc độ tăng trưởng doanh thu ấn tượng từ 1,5 đến 2 lần mỗi năm đòi hỏi hệ thống kế toán chi phí phải vận hành chuẩn xác.

Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp giải pháp giảm thiểu sai số phân bổ chi phí sản xuất chung từ mức chênh lệch ước tính 4,5% xuống dưới 1,2%, đồng thời nâng cao độ chính xác trong định giá hàng tồn kho dở dang với quy mô hàng trăm triệu đồng mỗi kỳ hạch toán, tạo tiền đề vững chắc cho việc ra quyết định giá bán của ban lãnh đạo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu dựa trên nền tảng của hai lý thuyết kế toán quản trị cốt lõi: Lý thuyết kế toán chi phí toàn bộ và Lý thuyết định giá thành theo chi phí thực tế phát sinh. Bên cạnh đó, khung pháp lý chủ đạo được áp dụng là Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 về Hàng tồn kho, cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật bao gồm Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 và Thông tư điều chỉnh số 53/2016/TT-BTC ngày 23 tháng 03 năm 2016 của Bộ Tài chính. Một nguyên lý kế toán quan trọng khẳng định: "Chi phí sản xuất là thước đo hiệu quả sử dụng nguồn lực vật chất và lao động trong chu kỳ chế tạo".

Hệ thống khái niệm chuyên ngành then chốt được vận dụng gồm:

  • Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: Từng dòng sản phẩm riêng biệt gắn với tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
  • Đối tượng tính giá thành sản phẩm: Đơn vị thành phẩm hoàn thành nhập kho theo từng quy cách thể tích lít hoặc khối lượng kilôgam.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp nhập trước - xuất trước đối với nguyên vật liệu và thành phẩm lưu kho.
  • Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung: Phân bổ gián tiếp dựa trên tiêu thức tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp sản xuất.
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Đánh giá thuần túy theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp bao gồm toàn bộ hệ thống chứng từ gốc, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, bảng thanh toán tiền lương, sổ chi phí sản xuất kinh doanh tài khoản 154, tài khoản 621, tài khoản 622, tài khoản 627 và sổ nhật ký chung trích xuất từ phần mềm kế toán MISA SME.NET 2017 trong kỳ hạch toán tháng 10 năm 2018. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp 1 kế toán trưởng, 6 kế toán viên chuyên trách và các quản đốc phân xưởng sản xuất sơn.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 100% các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 10 năm 2018 với 21 nghiệp vụ tổng hợp, bao quát toàn bộ 3.140 đơn vị sản phẩm chế tạo trong kỳ (gồm 2.080 sản phẩm hoàn thành nhập kho và 1.060 sản phẩm dở dang cuối kỳ). Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được lựa chọn nhằm phản ánh trọn vẹn chu kỳ sản xuất khép kín qua 4 giai đoạn kỹ thuật: ủ muối, nghiền sơn ở nhiệt độ nước làm lạnh 5 đến 7 độ C, pha sơn và đóng gói thành phẩm.

Phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng kỹ thuật hạch toán kế toán đối ứng tài khoản, phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp) và kỹ thuật phân tích so sánh tỷ trọng chi phí. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đảm bảo tính đồng bộ với mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung trực tuyến và khả năng tương thích cao với cơ chế xử lý tự động của phần mềm kế toán chuyên dụng. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt từ tháng 10 năm 2018 đến tháng 06 năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu thực trạng kế toán tại Công ty TNHH Phát Triển Công Nghệ Honk Việt Nam trong tháng 10 năm 2018 đã mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng chi phí sản xuất, dao động từ 70% đến 76% tổng giá thành. Cụ thể trong tháng 10 năm 2018, công ty đã xuất dùng lượng lớn vật tư chính như chất tạo màng (5.000 kg trị giá 76.800.000 đồng theo phiếu xuất kho số 00001), bột độn (1.100 kg), dung môi hữu cơ (1.300 kg trị giá 14.300.000 đồng) và bột titan dioxit (75 kg). Việc theo dõi chi tiết tài khoản 621 cho từng dòng sản phẩm được thực hiện tương đối chặt chẽ.

Thứ hai, chi phí nhân công trực tiếp được phân bổ đồng đều tuyệt đối giữa các dòng sản phẩm. Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất ghi nhận mức 25.000.000 đồng cho Sơn lót, 25.000.000 đồng cho Sơn phủ và 25.000.000 đồng cho Sơn chống thấm, đưa tổng chi phí nhân công trực tiếp lên 75.000.000 đồng (chiếm khoảng 16% đến 19% chi phí phát sinh). Chi phí trích theo lương gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn (23,5%) được ghi nhận đầy đủ vào tài khoản 338.

Thứ ba, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ được tập hợp trên tài khoản 627 bao gồm chi phí vật liệu gián tiếp, chi phí dụng cụ sản xuất (máy dán tem 5.000.000 đồng phân bổ 1 lần, cuốc 15 cái trị giá 825.000 đồng), chi phí dịch vụ mua ngoài (tiền điện sản xuất 6.000.000 đồng, tiền nước 60m3 trị giá 900.000 đồng, bảo dưỡng máy móc 2.200.000 đồng) và khấu hao tài sản cố định máy móc phân xưởng. Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung được thực hiện 100% dựa theo tỷ lệ tiền lương nhân công trực tiếp.

Thứ tư, về sản lượng và cân đối giá thành, trong kỳ có 2.080 sản phẩm hoàn thành nhập kho (800 sản phẩm Sơn lót, 700 sản phẩm Sơn phủ, 580 sản phẩm Sơn chống thấm) và 1.060 sản phẩm dở dang cuối kỳ (400 Sơn lót, 300 Sơn phủ, 360 Sơn chống thấm). Tỷ lệ sản phẩm dở dang chiếm tới 33,76% tổng sản lượng đưa vào chế tạo, với tổng giá trị dở dang đầu kỳ trên tài khoản 154 là 247.000.000 đồng (Sơn lót 120.000.000 đồng, Sơn chống thấm 63.000.000 đồng).

Thảo luận kết quả

Việc phân bổ chi phí sản xuất chung theo tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp sản xuất bộc lộ hạn chế lớn khi mức lương nhân công của cả 3 dòng sản phẩm đều được cào bằng ở mức 25.000.000 đồng. Hệ quả là tỷ lệ phân bổ chi phí sản xuất chung bị chia đều 33,33% cho mỗi loại sơn, trong khi thời gian vận hành máy nghiền hạt ngọc và lượng điện năng tiêu thụ thực tế của từng loại sơn là hoàn toàn khác nhau. Một nghiên cứu gần đây trong ngành sản xuất sơn chỉ ra rằng phương pháp phân bổ cào bằng có thể gây sai lệch giá thành đơn vị từ 6% đến 11% so với thực tế tiêu hao năng lượng.

Bên cạnh đó, việc công ty áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ thuần túy theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (bỏ qua chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung) dẫn đến việc giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ bị đánh giá thấp hơn giá trị thực tế. Trong tháng 10 năm 2018, với 1.060 sản phẩm dở dang, một phần đáng kể chi phí chế biến phát sinh trong kỳ đã bị dồn hết vào 2.080 sản phẩm hoàn thành, làm đội giá thành đơn vị của thành phẩm nhập kho.

Để nâng cao tính trực quan trong quản trị, dữ liệu chi phí nên được trình bày thông qua biểu đồ cơ cấu tròn nhằm theo dõi biến động tỷ trọng 3 khoản mục chi phí qua từng tháng, kết hợp với bảng phân tích phương sai giá thành đa chiều đối chiếu giữa định mức kỹ thuật tiêu hao nguyên vật liệu với số liệu xuất kho thực tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp, 4 nhóm giải pháp cụ thể được đề xuất:

Thứ nhất, xây dựng và chuẩn hóa hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu trực tiếp cho từng mẻ sơn. Phòng Kỹ thuật cần phối hợp với Kế toán vật tư thiết lập định mức chi tiết cho 4 công đoạn sản xuất (ủ muối, nghiền, pha, đóng gói) nhằm khống chế tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu dung môi và hóa chất xuống dưới mức 1,5% (thay vì mức hao hụt biến động khoảng 3% đến 4% như trước đây). Thời gian hoàn thành trong Quý I năm 2020 do Trưởng phòng Kỹ thuật chủ trì.

Thứ hai, chuyển đổi tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung từ tiêu thức tiền lương nhân công sang tiêu thức số giờ máy hoạt động thực tế. Giải pháp này giúp phản ánh chính xác lượng điện năng tiêu thụ (trên 6.000.000 đồng mỗi tháng tại phân xưởng) và chi phí khấu hao máy móc thiết bị (như máy quang phổ trị giá 30.000.000 đồng vừa đầu tư). Target metric là đưa mức sai lệch giá thành sản phẩm Sơn phủ và Sơn chống thấm về dưới 1,0%. Thời gian áp dụng bắt đầu từ tháng 01 năm 2020 do Kế toán trưởng chỉ đạo thực hiện.

Thứ ba, hoàn thiện phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang bằng cách áp dụng phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương cho các kỳ có sản lượng dở dang lớn vượt quá 20% tổng sản lượng. Khi đó, chi phí chế biến (tài khoản 622 và tài khoản 627) sẽ được tính vào giá trị dở dang cuối kỳ theo tỷ lệ hoàn thành kỹ thuật (ước tính 50% giai đoạn nghiền và pha sơn), đảm bảo giá trị tồn kho trên tài khoản 154 phản ánh trung thực 100% tài sản lưu động của doanh nghiệp. Thời gian triển khai từ niên độ tài chính 2020 do Kế toán tổng hợp phụ trách.

Thứ tư, tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ và nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán. Kế toán cần mã hóa đồng bộ danh mục nguyên vật liệu (chất tạo màng, bột độn, phụ gia), gắn mã vạch cho phiếu nhập kho và phiếu xuất kho từ số 00001 trở đi để liên kết dữ liệu tự động giữa thủ kho và phòng kế toán. Mục tiêu là cắt giảm 40% thời gian luân chuyển chứng từ giấy và triệt tiêu 100% sai sót nhập liệu thủ công trong vòng 6 tháng do Ban Giám đốc và Phòng Kế toán phối hợp thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng:

Nhóm 1: Kế toán trưởng và Chuyên viên kế toán chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất sơn, hóa chất và vật liệu xây dựng. Luận văn cung cấp case study hoàn chỉnh về quy trình mở sổ chi tiết tài khoản 154, 621, 622, 627, kỹ thuật lập thẻ tính giá thành và phương pháp vận hành phần mềm kế toán MISA SME.NET 2017 theo đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Nhóm 2: Ban Giám đốc và Nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ. Nghiên cứu giúp lãnh đạo nắm bắt cơ cấu chi phí thực tế, kiểm soát hao hụt dung môi hóa chất, từ đó đưa ra chiến lược định giá bán sản phẩm linh hoạt để duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu từ 150% đến 200% mỗi năm.

Nhóm 3: Giảng viên, Học viên cao học và Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán (Mã ngành 7340301). Đây là tài liệu tham khảo học thuật chất lượng với đầy đủ hệ thống sơ đồ hạch toán chữ T, bảng kê chứng từ, quy trình luân chuyển 3 liên phiếu xuất kho và dữ liệu số liệu thực tế tại Bắc Ninh.

Nhóm 4: Kiểm toán viên độc lập và Chuyên gia tư vấn tài chính doanh nghiệp. Luận văn cung cấp góc nhìn thực tế về các rủi ro tiềm tàng trong việc phân bổ chi phí sản xuất chung cào bằng và rủi ro định giá sai lệch hàng tồn kho dở dang cuối kỳ để thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp sản xuất sơn nước nên áp dụng phương pháp tính giá thành nào là phù hợp nhất? Doanh nghiệp nên áp dụng phương pháp giản đơn (trực tiếp) kết hợp phân bước nếu quy trình sản xuất liên tục qua 4 công đoạn (ủ, nghiền, pha, đóng gói). Trong thực tế tại Công ty Honk Việt Nam, quy trình khép kín tạo ra 2.080 thành phẩm hoàn thành trong tháng cho phép kế toán tập hợp trực tiếp chi phí phát sinh để tính giá thành đơn vị một cách tinh gọn, hiệu quả.

Vì sao việc phân bổ chi phí sản xuất chung theo chi phí nhân công trực tiếp có thể gây méo mó giá thành? Khi mức lương nhân công trực tiếp được ấn định đồng đều 25.000.000 đồng cho mỗi loại sơn, tỷ lệ phân bổ chi phí sản xuất chung bị chia đều 33,33%. Điều này không phản ánh đúng mức độ hao mòn máy móc và điện năng tiêu thụ (hơn 6.000.000 đồng/tháng), khiến sản phẩm tiêu tốn ít giờ máy phải gánh chi phí cho sản phẩm tiêu tốn nhiều giờ máy.

Làm thế nào để kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm trên 70% giá thành? Doanh nghiệp cần thiết lập hệ thống định mức kỹ thuật nghiêm ngặt cho từng mẻ sơn, đồng thời áp dụng phương pháp xuất kho FIFO và kiểm soát chặt chẽ quy trình xuất vật tư qua hệ thống phiếu xuất kho 3 liên. Việc thu hồi và nhập kho lại nguyên vật liệu thừa (như nghiệp vụ nhập lại 100 kg bột độn) là biện pháp thực tế giúp giảm lãng phí.

Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có nhược điểm gì? Phương pháp này bỏ qua toàn bộ chi phí nhân công (tài khoản 622) và chi phí sản xuất chung (tài khoản 627) nằm trong 1.060 sản phẩm dở dang cuối kỳ. Hậu quả là toàn bộ chi phí chế biến trong kỳ bị chuyển dịch sang 2.080 sản phẩm hoàn thành, làm giá vốn thành phẩm bị đội cao hơn thực tế và giảm giá trị tài sản dở dang trên bảng cân đối kế toán.

Ứng dụng phần mềm MISA SME.NET mang lại lợi ích gì cho kế toán chi phí sản xuất? Phần mềm tự động hóa quá trình kết chuyển số liệu từ tài khoản 621, 622, 627 sang tài khoản 154, đồng thời tự động tính toán giá trị dở dang và lập thẻ tính giá thành. Việc kết nối mạng nội bộ giữa 7 nhân sự phòng kế toán giúp dữ liệu 21 nghiệp vụ kinh tế được đối chiếu tức thời, loại bỏ sai sót số học.

Kết luận

Nghiên cứu về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Phát Triển Công Nghệ Honk Việt Nam đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu đặt ra với các đóng góp trọng tâm:

  • Hệ thống hóa toàn bộ quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sơn theo Chuẩn mực kế toán VAS 02 và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Làm rõ cấu trúc chi phí thực tế với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng chủ đạo trên 70%, chi phí nhân công trực tiếp đạt 75.000.000 đồng/tháng và chi phí sản xuất chung được phân bổ cho 3 dòng sản phẩm.
  • Phân tích chi tiết quy trình chế tạo 2.080 thành phẩm hoàn thành và xử lý 1.060 đơn vị sản phẩm dở dang cuối kỳ trong tháng 10 năm 2018.
  • Nhận diện chính xác 2 điểm nghẽn cốt lõi gồm: tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung cào bằng và phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang chưa tính chi phí chế biến.
  • Đề xuất lộ trình 4 giải pháp khả thi với mục tiêu giảm tỷ lệ sai lệch giá thành xuống dưới 1,0% và tiết kiệm 40% thời gian xử lý chứng từ kế toán.

Kế hoạch kế thừa và phát triển nghiên cứu tiếp theo sẽ tập trung vào việc ứng dụng mô hình kế toán chi phí dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing) trong giai đoạn 2020-2025 nhằm nâng cao hơn nữa độ chính xác trong định giá sản phẩm công nghệ cao. Quý độc giả, nhà quản lý và các bạn học viên hãy áp dụng ngay các giải pháp chuẩn hóa định mức và hoàn thiện luân chuyển chứng từ được trình bày trong luận văn để nâng cao năng lực quản trị chi phí cho doanh nghiệp của mình.