Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam có sự phát triển mạnh mẽ và mở rộng đa dạng ngành nghề, sự cạnh tranh trên thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu trong nước và cạnh tranh với hàng nhập khẩu. Quá trình bán hàng là giai đoạn cuối cùng của chu chuyển vốn và tái sản xuất, đóng vai trò quyết định giúp doanh nghiệp thu hồi vốn đầu tư, bù đắp các khoản chi phí phát sinh, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, đồng thời tạo nguồn lợi nhuận để tái đầu tư và nâng cao thu nhập cho người lao động. Nhận thức được tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động tiêu thụ và đánh giá hiệu quả kinh tế, tác giả Trần Thị Phương Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Thịnh An" dưới sự hướng dẫn của ThS. Ngô Thị Mỹ Thúy tại Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH).

Mục đích nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:

  1. Nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Thịnh An.
  3. Đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nghiệp vụ bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí liên quan và quy trình xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kỹ Thuật Thịnh An (địa chỉ trụ sở: 82/14/1A1 Nguyễn Xí, Phường 26, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Số liệu chứng từ, sổ sách kế toán thu thập trong Quý 2 năm 2015, kết hợp dữ liệu báo cáo tài chính so sánh kết quả kinh doanh giữa năm 2014 và năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp thương mại và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Văn bản pháp lý áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; Chuẩn mực kế toán Việt Nam về Doanh thu và thu nhập khác (quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng); các quy định về trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) khấu trừ.
  • Khung tài khoản và mô hình hạch toán: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp bao gồm: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - gồm 4 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5118); TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu - gồm 3 tài khoản cấp 2: 5211, 5212, 5213); TK 711 (Thu nhập khác); TK 632 (Giá vốn hàng bán); TK 641 (Chi phí bán hàng - gồm 7 tài khoản cấp 2: 6411 đến 6417); TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - gồm 8 tài khoản cấp 2: 6421 đến 6428); TK 635 (Chi phí tài chính); TK 811 (Chi phí khác); TK 821 / 8211 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành); TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 / 4212 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho: Khóa luận hệ thống hóa 3 phương pháp tính giá xuất kho theo quy chuẩn: Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), Phương pháp thực tế đích danh và Phương pháp bình quân gia quyền (tính sau mỗi lần nhập hoặc tính bình quân cả kỳ).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập trực tiếp chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng, biên bản giao nhận), sổ sách kế toán (sổ cái, sổ chi tiết, chứng từ ghi sổ) và báo cáo tài chính thông qua sự hỗ trợ của nhân viên phòng Kế toán - Tài chính công ty.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp tổng hợp phân tích tài chính và phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối, tương đối nhằm đánh giá thực trạng công tác hạch toán và tình hình biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong điều kiện kinh tế thị trường, xác định rõ mục đích nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian, thời gian thu thập dữ liệu (Quý 2 năm 2015), phương pháp thực hiện và cấu trúc tổng thể của khóa luận gồm 5 chương.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại

Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản:

  • Định nghĩa bán hàng là quá trình trao đổi chuyển quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với việc thu tiền hoặc chấp nhận thanh toán, giúp chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ.
  • Xác định 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo chuẩn mực kế toán.
  • Trình bày đặc điểm của các phương thức tiêu thụ hàng hóa: Bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao trực tiếp hoặc chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng gồm nhận hàng trực tiếp hoặc gửi hàng); Bán lẻ (thu tiền tập trung hoặc thu tiền trực tiếp); Bán hàng đại lý; Bán hàng trả góp; Tiêu thụ nội bộ và Phương thức hàng đổi hàng.
  • Nêu các phương thức thanh toán chủ yếu (tiền mặt, chuyển khoản, séc).
  • Chi tiết hóa kết cấu tài khoản, chứng từ sử dụng và sơ đồ định khoản kế toán cho từng phần hành: Doanh thu bán hàng (TK 511), Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521), Thu nhập khác (TK 711), Giá vốn hàng bán (TK 632), Chi phí bán hàng (TK 641), Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), Chi phí tài chính (TK 635), Chi phí khác (TK 811), Thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và Xác định kết quả kinh doanh (TK 911) với 11 sơ đồ hạch toán tổng hợp.

Chương 3: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Kỹ Thuật Thịnh An

Chương 3 khái quát lịch sử hình thành, mô hình tổ chức và tình hình kinh doanh của đơn vị thực tập:

  • Công ty thành lập ngày 11/09/2000 với tên ban đầu là Công ty TNHH TM - DV - XD Thịnh An (Giấy phép ĐKKD: 4102002188), đến ngày 12/02/2004 đổi tên thành Công ty TNHH Kỹ Thuật Thịnh An (tên tiếng Anh: Thinh An Engineering Co., Ltd, tên viết tắt: TACO).
  • Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) và 3 phòng chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kỹ thuật. Đội ngũ nhân sự có hơn 50 người, trong đó có 20 kỹ sư (cơ khí điện, điện tử, PCCC, chống sét) và cử nhân kinh tế.
  • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng (kiêm kế toán TSCĐ), Kế toán bán hàng và theo dõi công nợ, Kế toán hàng hóa, Thủ quỹ (kiêm kế toán tiền lương và BHXH).
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, kỳ kế toán theo quý, đơn vị tiền tệ VNĐ, hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ trên phần mềm Microsoft Excel, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền một lần vào cuối tháng (đối với hàng nhập khẩu có gốc ngoại tệ thì tính theo tỷ giá thực tế của ngân hàng tại thời điểm phát sinh).
  • Phân tích bảng số liệu kết quả kinh doanh giai đoạn 2014 – 2015 và nêu các công trình tiêu biểu đã thực hiện như Bệnh viện Từ Dũ, Bệnh viện Nhi Đồng, Công ty VEDAN Việt Nam, Đài truyền thanh Xuân Lộc, Công ty MaiCo, Trạm thu phí T1...

Chương 4: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Thịnh An

Chương trọng tâm đi sâu vào thực tế hạch toán trong Quý 2 năm 2015:

  • Công ty kinh doanh trong lĩnh vực phân phối, tư vấn, thiết kế và lắp đặt hệ thống chống sét trực tiếp/lan truyền (nhập khẩu từ các hãng CITEL INC, ALLTEC CORP - USA, INDECLEC - Pháp, cùng các đối tác Nhật Bản, Canada, Thổ Nhĩ Kỳ, Đài Loan, Trung Quốc), hệ thống camera quan sát, thiết bị báo cháy, báo trộm và hệ thống PCCC tự động.
  • Phương thức bán hàng kết hợp giữa bán buôn (bán hàng qua kho giao trực tiếp và bán chuyển thẳng) với bán lẻ (giao hàng thu tiền trực tiếp). Khách hàng nhỏ thanh toán bằng tiền mặt; khách hàng lớn hoặc thường xuyên áp dụng hình thức trả chậm chuyển khoản.
  • Trình bày quy trình luân chuyển chứng từ: Căn cứ đơn hàng duyệt, kế toán hàng hóa lập Phiếu xuất kho 3 liên, kế toán bán hàng lập Hóa đơn GTGT 3 liên (liên 1 lưu, liên 2 giao khách hàng, liên 3 luân chuyển nội bộ) kèm Biên bản giao nhận. Cuối ngày tổng hợp vào sổ chi tiết khách hàng, Chứng từ ghi sổ và Sổ Cái trên Excel.
  • Minh họa các nghiệp vụ bán hàng thực tế qua Hóa đơn GTGT cụ thể trong Quý 2/2015:
    • Ngày 17/04/2015: Bán hàng cho Công ty TNHH SX TM DV Vĩnh Vĩnh Tiến theo Hóa đơn 0000232 chưa thu tiền, trị giá chưa thuế 111.264.000 VNĐ, thuế GTGT 11.126.400 VNĐ, tổng nợ TK 131 là 122.390.400 VNĐ.
    • Ngày 02/05/2015: Bán hàng cho Công ty TNHH PCCC Vũ Thế theo Hóa đơn 0000252 thanh toán chuyển khoản, doanh thu chưa thuế 229.200.000 VNĐ, thuế GTGT 22.920.000 VNĐ, ghi nhận Nợ TK 131 là 252.120.000 VNĐ.
    • Ngày 12/05/2015: Bán hàng cho Công ty Cổ phần Mười Đức theo Hóa đơn 0000285 chưa thu tiền, doanh thu chưa thuế 25.685.000 VNĐ, thuế GTGT 2.568.500 VNĐ, ghi Nợ TK 131 là 28.253.500 VNĐ.
    • Ngày 11/06/2015: Bán hàng thu tiền mặt cho Công ty TNHH KT Công nghệ Quốc Nam theo Hóa đơn 0000384, doanh thu chưa thuế 17.000.000 VNĐ, thuế GTGT 1.700.000 VNĐ, tổng Nợ TK 111 là 18.700.000 VNĐ.
    • Ngày 27/06/2015: Bán hàng thu tiền mặt cho Công ty TNHH TM DV C.B theo Hóa đơn 0000409.
  • Khóa luận trích lục Sổ Cái TK 511 Quý 2/2015, mô tả quy trình hạch toán giá vốn (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý (TK 642), chi phí thuế TNDN (TK 8211) và kết chuyển sang TK 911 để xác định lãi/lỗ.
  • Tác giả thực hiện so sánh đối chiếu giữa lý luận chuẩn mực và thực tế hạch toán tại công ty.

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Chương tổng kết đánh giá những ưu điểm trong việc duy trì bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ chế độ kế toán và xử lý chứng từ kịp thời. Đồng thời chỉ ra các hạn chế như việc quản lý sổ sách phụ thuộc hoàn toàn vào Excel chưa có tính liên kết tự động cao, chưa mở sổ chi tiết tài khoản cấp 2 cho TK 511, tỷ lệ các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí bán hàng còn tăng cao. Từ đó tác giả đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và kiểm soát chi phí tại đơn vị.

Kết quả và đóng góp

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 – 2015

Số liệu tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kỹ Thuật Thịnh An được phản ánh qua Bảng 3.1 trong văn bản khóa luận:

Chỉ tiêu Năm 2014 (VNĐ) Năm 2015 (VNĐ) Chênh lệch giá trị (VNĐ) Tỷ lệ (%)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 71.870.000 100.690.000 28.820.000 40,1%
Các khoản giảm trừ doanh thu 3.288.000 14.206.000 10.918.000 332,0%
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 68.582.000 97.484.000 28.902.000 40,0%
Giá vốn hàng bán 63.531.000 88.753.000 25.222.000 39,7%
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 8.538.000 12.218.000 3.680.000 43,1%
Doanh thu hoạt động tài chính 3.007.250 3.728.990 721.740 24,0%
Chi phí tài chính 595.064 576.022 (19.042) (3,2%)
Chi phí bán hàng 1.393.560 2.781.560 1.388.000 99,6%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 7.428.600 9.300.600 1.872.000 25,2%
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 853.339 1.160.541 307.202 36,0%
Thu nhập khác - 1.621.000 1.621.000 -
Chi phí khác - 2.877.000 2.877.000 -
Lợi nhuận khác - (1.256.000) (1.256.000) -
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 864.634 1.171.580 306.946 35,5%
Chi phí thuế TNDN hiện hành 263.799 325.001 61.202 23,2%
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 630.835 876.579 245.744 39,0%

Thực trạng tổ chức kế toán và các phát hiện chính

  • Doanh nghiệp tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, áp dụng hình thức ghi sổ Chứng từ ghi sổ trên bảng tính Excel.
  • Hàng tồn kho được theo dõi theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ (tính một lần cuối tháng).
  • Về hạch toán doanh thu: Công ty hạch toán trực tiếp trên TK 511 tổng hợp mà không mở các tài khoản cấp 2 (5111, 5112, 5113) để phân định rõ doanh thu bán hàng hóa thiết bị chống sét với doanh thu cung cấp dịch vụ lắp đặt, thi công PCCC.
  • Biến động chi phí: Doanh thu thuần năm 2015 tăng 40,0% kéo theo lợi nhuận sau thuế tăng 39,0%, tuy nhiên khoản giảm trừ doanh thu tăng 332,0% và chi phí bán hàng tăng 99,6% cho thấy doanh nghiệp chịu áp lực lớn trong cạnh tranh và chính sách xúc tiến thương mại.

Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện của tác giả

  • Tổ chức hạch toán tài khoản: Cần mở chi tiết các tài khoản cấp 2 cho TK 511 (5111 - Doanh thu bán hàng hóa, 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ) nhằm quản lý riêng biệt từng mảng kinh doanh thiết bị và dịch vụ kỹ thuật lắp đặt.
  • Kiểm soát chi phí và giảm trừ doanh thu: Doanh nghiệp cần rà soát chính sách chiết khấu, giảm giá và chất lượng hàng hóa nhập khẩu để hạn chế tình trạng giảm trừ doanh thu tăng cao đột biến; đồng thời tối ưu hóa chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Ứng dụng công nghệ kế toán: Đề xuất lộ trình chuyển đổi từ việc ghi sổ thủ công trên Excel sang việc triển khai phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa quy trình luân chuyển số liệu từ chứng từ vào sổ cái và lập báo cáo tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu: Đề tài chỉ giới hạn khảo sát thực tế tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kỹ thuật quy mô vừa và nhỏ (Công ty TNHH Kỹ Thuật Thịnh An); phạm vi số liệu nghiệp vụ chi tiết chỉ tập trung trong Quý 2 năm 2015. Do kinh nghiệm thực tiễn của tác giả còn ở mức thực tập sinh nên việc phân tích mới tập trung chủ yếu vào phần hành hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh mà chưa bao quát toàn diện các mối quan hệ tài chính khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác kế toán trong nhiều niên độ liên tiếp; khảo sát hiệu quả của việc ứng dụng các phần mềm kế toán chuyên nghiệp thay thế bảng tính Excel; nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị doanh thu - chi phí gắn với chiến lược mở rộng thị trường ra khu vực miền Trung và miền Bắc của công ty.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại doanh nghiệp thương mại - kỹ thuật: Cung cấp mẫu biểu thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ 3 liên, kỹ thuật ghi sổ Chứng từ ghi sổ trên nền tảng Excel và cách thức hạch toán hàng hóa nhập khẩu chịu chi phối bởi tỷ giá ngoại tệ.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán từ 2.1 đến 2.11 trong Chương 2; phân tích thực tế các nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ kèm trích lục Hóa đơn GTGT và Sổ Cái TK 511 trong Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Kỹ Thuật Thịnh An áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ là VNĐ và tổ chức hệ thống sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ được lập trên phần mềm Microsoft Excel.

2. Phương pháp tính giá xuất kho hàng hóa tại Công ty Thịnh An được thực hiện như thế nào?

Công ty xác định giá vốn hàng bán xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền một lần vào cuối tháng. Đối với hàng hóa nhập khẩu có gốc ngoại tệ, công ty hạch toán theo tỷ giá thực tế do Ngân hàng Ngoại thương công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ mua hàng; khi xuất kho bán hàng sẽ căn cứ vào tỷ giá thực tế lúc nhập để tính giá xuất.

3. Tình hình kinh doanh của Công ty Thịnh An năm 2015 biến động ra sao so với năm 2014?

Năm 2015, doanh thu thuần của công ty đạt 97.484.000 VNĐ, tăng 40,0% so với năm 2014 (68.582.000 VNĐ); lợi nhuận sau thuế đạt 876.579 VNĐ, tăng 39,0% so với năm 2014 (630.835 VNĐ). Tuy nhiên, các khoản giảm trừ doanh thu tăng 332,0% (từ 3.288.000 VNĐ lên 14.206.000 VNĐ) và chi phí bán hàng tăng 99,6% (từ 1.393.560 VNĐ lên 2.781.560 VNĐ).

4. Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán bán hàng tại công ty gồm những bước nào?

Căn cứ hợp đồng hoặc đơn đặt hàng đã duyệt, kế toán hàng hóa lập Phiếu xuất kho 3 liên (liên 1 lưu, liên 2 giao người mua, liên 3 giao kế toán bán hàng). Kế toán bán hàng lập Hóa đơn GTGT 3 liên (liên 1 lưu, liên 2 giao khách hàng, liên 3 hạch toán nội bộ) kèm Biên bản giao nhận thiết bị/vật tư. Cuối ngày, kế toán tổng hợp chứng từ để ghi nhận doanh thu vào Sổ chi tiết khách hàng, Chứng từ ghi sổ và Sổ Cái TK 511 trên máy tính.

5. Công ty TNHH Kỹ Thuật Thịnh An áp dụng những phương thức bán hàng nào?

Công ty áp dụng kết hợp hai phương thức: Bán buôn (gồm bán buôn qua kho xuất trực tiếp tại kho công ty và bán buôn vận chuyển thẳng có thanh toán đến địa điểm chỉ định) và Bán lẻ (giao hàng và thu tiền trực tiếp, chiếm phần lớn tỷ trọng giao dịch và mang lại đơn giá cao hơn).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Phương Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả đã mô tả chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và kỹ thuật ghi sổ Chứng từ ghi sổ tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Thịnh An qua các số liệu phát sinh thực tế trong Quý 2 năm 2015. Trên cơ sở phân tích kết quả kinh doanh và chỉ ra những điểm khác biệt giữa lý luận với thực tiễn tại doanh nghiệp, đề tài đã đưa ra các giải pháp khả thi về mở sổ tài khoản chi tiết và kiểm soát chi phí nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại đơn vị.