Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành chăn nuôi lợn giữ vai trò then chốt trong cơ cấu nông nghiệp và cung cấp nguồn thực phẩm thiết yếu tại Việt Nam. Theo định hướng phát triển chăn nuôi đến năm 2020, việc mở rộng quy mô đàn lợn ngoại theo hướng trang trại công nghiệp đòi hỏi sự kiểm soát nghiêm ngặt về dịch bệnh và điều kiện tiểu khí hậu. Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, các giống lợn ngoại thương phẩm rất nhạy cảm với mầm bệnh, đặc biệt là hội chứng tiêu chảy ở giai đoạn chuyển tiếp từ sau cai sữa đến 4 tháng tuổi. Bệnh lý này gây tổn thương đường tiêu hóa, làm lợn còi cọc, giảm hiệu quả sử dụng thức ăn, tăng chi phí điều trị và gây thiệt hại kinh tế trực tiếp cho các cơ sở chăn nuôi quy mô lớn.
Xuất phát từ thực tế sản xuất tại cơ sở chăn nuôi gia công theo tiêu chuẩn công nghiệp, tác giả Nguyễn Văn Toản đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá dịch tễ và tìm kiếm phác đồ điều trị hiệu quả cho hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn thịt.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Đánh giá tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn tại trại và xác định các yếu tố ảnh hưởng (dãy chuồng, thời gian theo dõi, lứa tuổi, tính biệt).
- Xác định tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ chết do hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn nuôi tại cơ sở.
- Thử nghiệm và so sánh hiệu quả điều trị của một số phác đồ thuốc kháng sinh kết hợp thuốc bổ trợ trên đàn lợn mắc bệnh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn thịt thương phẩm lai F3 (PiDu × Landrace) ở giai đoạn từ sau cai sữa đến 4 tháng tuổi.
- Địa điểm nghiên cứu: Trại chăn nuôi lợn Bình Minh, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội (cơ sở chăn nuôi hợp tác kỹ thuật với Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam).
- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 25/05/2015 đến hết ngày 25/11/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở sinh lý học tiêu hóa động vật và bệnh lý học thú y:
- Đặc điểm tiêu hóa sau cai sữa: Lợn con chuyển đổi phương thức dinh dưỡng từ sữa mẹ sang thức ăn tinh (cám hỗn hợp). Trong giai đoạn 21 đến 60 ngày tuổi, bộ máy tiêu hóa của lợn chưa hoàn thiện, lượng men pepsinogen và acid HCl nội sinh chưa đạt mức tối ưu, nhung mao ruột non bị co ngắn cơ học do thay đổi thức ăn, tạo điều kiện thuận lợi cho sự bùng phát của vi sinh vật gây hại.
- Khái niệm và căn bệnh học hội chứng tiêu chảy: Theo định nghĩa của Archie Hunter (2000), tiêu chảy là hội chứng bệnh lý đường tiêu hóa với biểu hiện đi ngoài nhiều lần, phân nhiều nước do rối loạn chức năng co bóp và tiết dịch. Căn nguyên gây bệnh gồm: vi khuẩn (Escherichia coli, Salmonella spp., Clostridium perfringens, Treponema hyodysenteriae); virus (Rotavirus, Coronavirus/TGE, Enterovirus, Parvovirus); ký sinh trùng (Ascaris suum, Strongyloides ransomi, Trichuris suis, Fasciolopsis buski, cầu trùng); độc tố nấm mốc (Aspergillus, Penicillium, Fusarium sinh độc tố Aflatoxin); các tác nhân stress môi trường (độ ẩm chuồng >90%, tích tụ khí độc NH3, H2S, nhiệt độ thay đổi đột ngột).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ:
- Phương pháp điều tra dịch tễ học thú y: Kết hợp theo dõi trực tiếp tại chuồng nuôi (quan sát lâm sàng, ghi chép cá thể hàng ngày) và điều tra gián tiếp (thu thập số liệu sổ sách theo dõi đàn, nhật ký thú y của trại). Quy mô theo dõi gồm 600 cá thể phân bố tại 2 dãy chuồng.
- Phương pháp chẩn đoán lâm sàng: Đánh giá trạng thái toàn thân, mức độ thèm ăn, quan sát hình thái phân (độ sệt, màu sắc, mùi), tình trạng mất nước và niêm mạc.
- Phương pháp mổ khám bệnh tích: Thực hiện mổ khám đại thể tại chỗ trên các cá thể lợn chết do tiêu chảy để xác định tổn thương ở xoang bụng, dạ dày, ruột non, hạch màng treo ruột, gan, mật và lách.
- Phương pháp bố trí thí nghiệm điều trị: Thử nghiệm lâm sàng so sánh 2 phác đồ điều trị trên tổng số 363 lợn mắc bệnh:
- Phác đồ 1 (181 con): Kháng sinh MD-Nor100 (hoạt chất Norfloxacin 10.000 mg/50 ml), tiêm bắp với liều 1 ml/10 - 12 kg thể trọng/ngày, liệu trình 3 - 5 ngày liên tục; kết hợp thuốc trợ sức B-complex, chất điện giải Electrolyte và Vitamin C.
- Phác đồ 2 (182 con): Kháng sinh Nova-AmoxiCol (Amoxicillin 100.000 mg kết hợp Colistin), trộn thức ăn với liều 1 g/10 kg thể trọng/ngày, liệu trình 4 - 5 ngày liên tục; kết hợp thuốc trợ sức tương đương.
- Phương pháp xử lý số liệu: Tính toán các chỉ tiêu tỷ lệ mắc (%), tỷ lệ chết (%), tỷ lệ khỏi (%) theo công thức thống kê sinh vật học thú y (Chu Văn Mẫn, 2002) trên phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần mở đầu xác định tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh chăn nuôi lợn trang trại tập trung. Khóa luận nêu rõ việc quản lý thú y và kiểm soát hội chứng tiêu chảy là khâu quyết định hiệu quả kinh tế. Tác giả trình bày mục đích nghiên cứu, ý nghĩa khoa học trong việc cung cấp số liệu dịch tễ học thực địa và ý nghĩa thực tiễn trong việc xây dựng quy trình phòng trị phù hợp cho cơ sở chăn nuôi.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tác giả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về hội chứng tiêu chảy ở lợn:
- Tổng hợp cơ sở khoa học về giải phẫu, sinh lý tiêu hóa của lợn sau cai sữa, sự thay đổi vi nhung mao ruột và cơ chế loạn khuẩn đường ruột khi sức đề kháng suy giảm.
- Phân tích chi tiết các nhóm nguyên nhân gây bệnh: vi sinh vật (E. coli, Salmonella, Rotavirus, TGE), ký sinh trùng, nấm mốc và các yếu tố môi trường chăn nuôi (độ ẩm, khí độc, nhiệt độ).
- Trích dẫn các nghiên cứu dịch tễ của Nguyễn Thị Kim Lan (2006, 2009), Thân Thị Dung (2006), Bùi Văn Y (2007) và các nghiên cứu quốc tế của Archie Hunter (2000), Asai (2002), Kisima (2008).
- Tổng quan cơ chế tác dụng dược lý của các nhóm kháng sinh (Fluoroquinolones, Aminopenicillin, Polymyxin, Aminoglycoside, Macrolide) và vai trò của chế phẩm sinh học Probiotic trong cân bằng hệ vi sinh đường ruột.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết địa điểm, thời gian (25/05/2015 – 25/11/2015), đối tượng lợn F3 (PiDu × Landrace) từ sau cai sữa đến 4 tháng tuổi tại trại lợn Bình Minh. Xác định 8 chỉ tiêu theo dõi cụ thể, quy trình điều tra, sơ đồ bố trí thí nghiệm thử nghiệm thuốc điều trị giữa MD-Nor100 và Nova-AmoxiCol, kỹ thuật mổ khám bệnh tích đại thể và các công thức toán học tính toán tỷ lệ dịch tễ.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này phản ánh toàn bộ dữ liệu thực nghiệm và công tác phục vụ sản xuất thu thập được trong 6 tháng:
1. Công tác phục vụ sản xuất
- Quy trình chăn nuôi: Sử dụng thức ăn hỗn hợp của Công ty C.P theo từng giai đoạn sinh trưởng (cám 550SF, 551F, 552SF, 552F, 553F, 553WDF); bảo dưỡng hệ thống hầm biogas xử lý chất thải.
- Công tác thú y phòng bệnh: Thực hiện lịch sát trùng chuồng trại nghiêm ngặt (phun thuốc sát trùng tỷ lệ 1/400, rắc vôi bột lối đi); tiêm phòng đầy đủ các loại vaccine theo lịch trình (Circo phòng viêm da sưng thận, HC-Vac phòng dịch tả lợn, Aftopor phòng lở mồm long móng).
- Kết quả điều trị các bệnh khác: Điều trị bệnh viêm đường hô hấp đạt tỷ lệ khỏi 95,23% (1.600/1.680 con); viêm khớp do Streptococcus suis đạt tỷ lệ khỏi 89,71% (61/68 con); phẫu thuật lòi dom thành công 100% (23/23 con).
| Nội dung công việc |
Số lượng thực hiện (con) |
Số lượng đạt / khỏi (con) |
Tỷ lệ (%) |
| Tiêm vaccine Circo (Viêm da, sưng thận) |
5.400 |
4.800 |
88,89 |
| Tiêm vaccine Dịch tả lợn |
5.400 |
5.400 |
100,00 |
| Tiêm vaccine Lở mồm long móng (LMLM) |
5.400 |
5.400 |
100,00 |
| Điều trị hội chứng tiêu chảy |
363 |
348 |
95,87 |
| Điều trị viêm đường hô hấp |
1.680 |
1.600 |
95,23 |
| Điều trị viêm khớp |
68 |
61 |
89,71 |
| Phẫu thuật lợn lòi dom |
23 |
23 |
100,00 |
| Công tác nhập lợn / chuyển lợn |
5.400 |
5.400 |
100,00 |
| Công tác xuất bán lợn thịt |
2.400 |
2.400 |
100,00 |
2. Dịch tễ hội chứng tiêu chảy theo các yếu tố khảo sát
- Tình hình mắc chung và theo dãy chuồng: Khảo sát trên 600 cá thể cho thấy có 363 con mắc bệnh (tỷ lệ mắc 60,50%), số lợn chết là 15 con (tỷ lệ chết 4,13% tính trên tổng số lợn mắc). Có sự chênh lệch rõ rệt giữa hai dãy chuồng: dãy chuồng 1 có tỷ lệ mắc 47,33% (142/300 con), tỷ lệ chết 2,11% (3 con); trong khi dãy chuồng 2 có tỷ lệ mắc lên tới 73,67% (221/300 con), tỷ lệ chết 5,43% (12 con). Tác giả chỉ ra nguyên nhân do cơ sở hạ tầng dãy 2 bị xuống cấp, nền chuồng đọng nước gây ẩm ướt và hệ thống quạt thông gió kém làm tích tụ khí độc.
| Dãy chuồng |
Số lợn theo dõi (con) |
Số lợn mắc (con) |
Tỷ lệ mắc (%) |
Số lợn chết (con) |
Tỷ lệ chết (%) |
| Dãy chuồng 1 |
300 |
142 |
47,33 |
3 |
2,11 |
| Dãy chuồng 2 |
300 |
221 |
73,67 |
12 |
5,43 |
| Tính chung |
600 |
363 |
60,50 |
15 |
4,13 |
- Tình hình mắc theo tháng theo dõi: Tỷ lệ mắc giảm dần theo thời gian khảo sát: tháng 6 ghi nhận tỷ lệ mắc cao nhất 32,50% (195/600 con, chết 8 con); tháng 7 đạt 17,23% (102/592 con, chết 5 con); tháng 8 giảm còn 7,33% (43/587 con, chết 2 con); tháng 9 thấp nhất với 3,97% (23/580 con, không có lợn chết). Điều này phản ánh tác động bất lợi của thời tiết mùa hè (tháng 6, 7) có nhiệt độ và ẩm độ cao gây stress nhiệt cho đàn lợn.
| Tháng theo dõi |
Số lợn theo dõi (con) |
Số lợn mắc (con) |
Tỷ lệ mắc (%) |
Số lợn chết (con) |
Tỷ lệ chết (%) |
| Tháng 6 |
600 |
195 |
32,50 |
8 |
4,10 |
| Tháng 7 |
592 |
102 |
17,23 |
5 |
4,90 |
| Tháng 8 |
587 |
43 |
7,33 |
2 |
4,65 |
| Tháng 9 |
580 |
23 |
3,97 |
0 |
0,00 |
| Tính chung |
600 |
363 |
60,50 |
15 |
4,13 |
- Tình hình mắc theo giai đoạn lứa tuổi: Tỷ lệ mắc bệnh tỷ lệ nghịch với lứa tuổi của lợn. Giai đoạn sau cai sữa đến 2 tháng tuổi có tỷ lệ mắc cao nhất là 44,50% (267/600 con, chết 10 con); giai đoạn >2 đến 3 tháng tuổi giảm còn 10,73% (63/587 con, chết 5 con); giai đoạn >3 đến 4 tháng tuổi chỉ còn 5,70% (33/580 con, không có ca chết).
| Giai đoạn tuổi (tháng) |
Số lợn theo dõi (con) |
Số lợn mắc (con) |
Tỷ lệ mắc (%) |
Số lợn chết (con) |
Tỷ lệ chết (%) |
| Sau cai sữa - 2 |
600 |
267 |
44,50 |
10 |
3,75 |
| >2 - 3 |
587 |
63 |
10,73 |
5 |
7,94 |
| >3 - 4 |
580 |
33 |
5,70 |
0 |
0,00 |
| Tính chung |
600 |
363 |
60,50 |
15 |
4,13 |
- Tình hình mắc theo tính biệt: Khảo sát trên 280 lợn đực và 320 lợn cái cho thấy tỷ lệ mắc bệnh ở lợn đực là 60,71% (170 con mắc, 6 con chết chiếm 3,53%) và ở lợn cái là 60,31% (193 con mắc, 9 con chết chiếm 4,66%). Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê, chứng minh tính biệt không ảnh hưởng đến độ cảm nhiễm tiêu chảy.
| Tính biệt |
Số lợn theo dõi (con) |
Số lợn mắc (con) |
Tỷ lệ mắc (%) |
Số lợn chết (con) |
Tỷ lệ chết (%) |
| Đực |
280 |
170 |
60,71 |
6 |
3,53 |
| Cái |
320 |
193 |
60,31 |
9 |
4,66 |
| Tính chung |
600 |
363 |
60,50 |
15 |
4,13 |
- Triệu chứng lâm sàng và bệnh tích: 100% lợn mắc bệnh (363/363 con) có biểu hiện phân loãng, có mùi tanh khắm, màu sắc thay đổi từ trắng xám, vàng đến vàng xám; 91,46% mệt mỏi, ủ rũ; 81,27% giảm ăn hoặc bỏ ăn; 52,89% niêm mạc khô và nhợt nhạt; 50,69% lông xù; 47,66% sút cân; 25,62% mắt lõm sâu do mất nước. Bệnh tích mổ khám đại thể ghi nhận ruột non viêm cata xuất huyết, chất chứa trong ruột lỏng màu vàng, dạ dày phủ lớp dịch nhầy, hạch màng treo ruột sưng to, gan thoái hóa màu đất sét, túi mật căng to kéo dài và lách mềm có điểm xuất huyết.
| Triệu chứng lâm sàng |
Số lợn theo dõi (con) |
Số lợn có biểu hiện (con) |
Tỷ lệ (%) |
| Phân loãng, tanh, mùi khắm, trắng xám, vàng, vàng xám |
363 |
363 |
100,00 |
| Mệt mỏi, ủ rũ, lười vận động |
363 |
332 |
91,46 |
| Giảm ăn, bỏ ăn |
363 |
295 |
81,27 |
| Niêm mạc khô, nhợt nhạt |
363 |
192 |
52,89 |
| Lông xù |
363 |
184 |
50,69 |
| Sút cân |
363 |
173 |
47,66 |
| Mắt lõm sâu |
363 |
93 |
25,62 |
Phần 5: Kết luận, tồn tại và đề nghị
Đưa ra kết luận tổng quan về tỷ lệ mắc bệnh tại trại Bình Minh (60,50%), khẳng định hiệu quả điều trị chung của công tác can thiệp thú y đạt tỷ lệ khỏi 95,87%. Nêu rõ các tồn tại về mặt chuồng trại (độ ẩm, thông gió) và đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể nhằm nâng cao điều kiện vệ sinh thú y tại trại.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã công bố các kết quả thực nghiệm với số liệu định lượng cụ thể:
- Xác định tỷ lệ nhiễm hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn từ sau cai sữa đến 4 tháng tuổi tại trại Bình Minh là 60,50% (363/600 con), tỷ lệ chết là 4,13% (15/363 con mắc).
- Chỉ ra mối tương quan dịch tễ: tỷ lệ mắc bệnh tập trung cao nhất ở giai đoạn sau cai sữa đến 2 tháng tuổi (44,50%), giảm dần ở giai đoạn >2 - 3 tháng tuổi (10,73%) và >3 - 4 tháng tuổi (5,70%); tỷ lệ mắc vào các tháng nóng ẩm mùa hè (tháng 6 đạt 32,50%, tháng 7 đạt 17,23%) cao hơn rõ rệt so với mùa thu (tháng 8 đạt 7,33%, tháng 9 đạt 3,97%); yếu tố tính biệt không tạo ra sự sai khác về nguy cơ mắc bệnh (đực 60,71% so với cái 60,31%).
- Đánh giá vai trò của điều kiện tiểu khí hậu chuồng nuôi: chuồng nuôi xuống cấp, kém thông thoáng và ẩm ướt làm tăng tỷ lệ mắc bệnh lên 73,67% so với 47,33% ở chuồng thông thoáng tốt.
- Xác định hiệu quả điều trị thực tế: áp dụng các phác đồ kháng sinh (MD-Nor100 và Nova-AmoxiCol) kết hợp bù nước, điện giải và vitamin trợ sức đã điều trị khỏi cho 348/363 lợn mắc bệnh, đạt tỷ lệ chữa khỏi chung là 95,87%.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Cần thực hiện nghiêm ngặt quy trình vệ sinh phòng dịch, sát trùng chuồng trại định kỳ, rắc vôi bột lối đi và kiểm soát chặt chẽ người, phương tiện ra vào trại.
- Nâng cấp và cải tạo hệ thống thông gió, làm sạch cửa lấy sáng, xử lý nền chuồng đảm bảo thoát nước triệt để, duy trì độ ẩm chuồng nuôi trong giới hạn thích hợp (80 - 85%).
- Phân loại đàn thường xuyên theo khối lượng và thể trạng, phát hiện sớm và cách ly lợn tiêu chảy sang ô chuồng riêng để điều trị kịp thời, tránh lây lan qua máng nước và lối đi chung.
- Thực hiện đầy đủ lịch tiêm phòng vaccine (Circo, Dịch tả, Lở mồm long móng) và áp dụng quy trình điều trị kết hợp giữa kháng sinh mẫn cảm với thuốc trợ sức, điện giải bù nước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi một cơ sở chăn nuôi (Trại lợn Bình Minh) với quy mô theo dõi 600 cá thể lợn thịt F3 trong thời gian 6 tháng (tháng 5 đến tháng 11/2015). Việc xác định bệnh tích chủ yếu dựa trên mổ khám đại thể tại chỗ; chưa triển khai phân lập vi sinh vật chuyên sâu trong phòng thí nghiệm hoặc lập kháng sinh đồ chi tiết cho từng chủng vi khuẩn phân lập từ mẫu phân.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu dịch tễ trên nhiều lứa nuôi và các mùa khác nhau trong năm (đặc biệt là mùa Đông - Xuân); tiến hành phân lập, định danh vi khuẩn gây bệnh (E. coli, Salmonella spp., Clostridium spp.) và thực hiện kháng sinh đồ định kỳ để giám sát mức độ kháng thuốc của vi khuẩn tại trại.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên ngành Thú y, Chăn nuôi - Thú y, kỹ sư chăn nuôi và cán bộ quản lý kỹ thuật tại các trang trại lợn công nghiệp. Các nội dung có giá trị ứng dụng cao gồm:
- Quy trình tiêm phòng vaccine và lịch sát trùng định kỳ áp dụng theo mô hình liên kết kỹ thuật chăn nuôi trang trại công nghiệp.
- Phương pháp nhận diện triệu chứng lâm sàng và kỹ thuật mổ khám phân biệt bệnh tích đại thể của hội chứng tiêu chảy ở lợn.
- Phác đồ điều trị thực tế kết hợp giữa kháng sinh tiêm bắp (Norfloxacin) hoặc kháng sinh trộn thức ăn (Amoxicillin + Colistin) cùng phác đồ bù nước, chất điện giải và vitamin hỗ trợ trợ sức nâng cao tỷ lệ sống cho đàn lợn sau cai sữa.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ mắc và tỷ lệ chết do hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn theo dõi tại trại lợn Bình Minh là bao nhiêu?
Trong tổng số 600 lợn theo dõi, có 363 con mắc hội chứng tiêu chảy, chiếm tỷ lệ 60,50%. Trong số 363 con mắc bệnh, có 15 con bị chết, chiếm tỷ lệ chết 4,13% (tính trên tổng đàn theo dõi là 2,50%).
2. Lứa tuổi nào của lợn có tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy cao nhất?
Lợn ở giai đoạn từ sau cai sữa đến 2 tháng tuổi có tỷ lệ mắc cao nhất, đạt 44,50% (267/600 con mắc, 10 con chết). Tỷ lệ này giảm dần xuống 10,73% ở giai đoạn >2 - 3 tháng tuổi và chỉ còn 5,70% ở giai đoạn >3 - 4 tháng tuổi.
3. Điều kiện chuồng nuôi ảnh hưởng như thế nào đến tỷ lệ mắc bệnh giữa các dãy chuồng?
Dãy chuồng 2 có cơ sở vật chất xuống cấp, nền thoát nước kém gây ẩm ướt và quạt thông gió kém tích tụ khí độc có tỷ lệ lợn mắc bệnh là 73,67% (chết 5,43%), cao hơn 26,34% so với dãy chuồng 1 có điều kiện thông thoáng tốt hơn (tỷ lệ mắc 47,33%, chết 2,11%).
4. Khóa luận đã thử nghiệm những phác đồ thuốc nào và kết quả điều trị chung ra sao?
Khóa luận thử nghiệm 2 phác đồ chính: Phác đồ 1 sử dụng MD-Nor100 (Norfloxacin) tiêm bắp liều 1 ml/10 - 12 kg thể trọng/ngày trong 3 - 5 ngày; Phác đồ 2 dùng Nova-AmoxiCol (Amoxicillin + Colistin) trộn thức ăn liều 1 g/10 kg thể trọng/ngày trong 4 - 5 ngày. Cả hai đều kết hợp B-complex, chất điện giải và Vitamin C. Tổng số lợn được điều trị khỏi là 348/363 con, đạt tỷ lệ chữa khỏi chung 95,87%.
5. Yếu tố tính biệt có làm thay đổi nguy cơ mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn không?
Không. Tỷ lệ mắc bệnh ở lợn đực là 60,71% (170/280 con) và ở lợn cái là 60,31% (193/320 con). Sự chênh lệch là không đáng kể, cho thấy tính biệt và các yếu tố hormone sinh lý không ảnh hưởng đến khả năng cảm nhiễm hội chứng tiêu chảy ở lợn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Văn Toản đã phản ánh trung thực và toàn diện tình hình dịch tễ của hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn sau cai sữa đến 4 tháng tuổi tại trại lợn Bình Minh - Mỹ Đức - Hà Nội. Nghiên cứu khẳng định tỷ lệ mắc bệnh chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi độ tuổi của lợn, điều kiện tiểu khí hậu chuồng nuôi và thời tiết theo mùa, trong khi tính biệt không tạo ra sự khác biệt. Việc áp dụng đúng quy trình vệ sinh thú y kết hợp các phác đồ kháng sinh đặc hiệu và thuốc bổ trợ đã đem lại hiệu quả điều trị khỏi đạt 95,87%, đóng góp cơ sở dữ liệu thực tiễn cho công tác quản lý dịch bệnh trong chăn nuôi lợn trang trại tập trung.